Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của loài sa mộc dầu cunninghamia konishii hayata tại huyện tủa chùa tỉnh điện biên

Nghiên cứu đặc điểm lâm học của sa mộc dầu Cunninghamia konishii tại huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên, góp phần bảo tồn và phát triển bền vững.

Trường đại học

Trường Đại Học Lâm Nghiệp

Chuyên ngành

Lâm Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Lâm Học

2021

95
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Giới thiệu chung về cây Sa mộc dầu

1.2. Trên thế giới

1.3. Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái loài cây

1.4. Nghiên cứu về cây Sa mộc dầu

1.5. Nhận xét, đánh giá

2. CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1. Mục tiêu tổng quát

2.1.2. Mục tiêu cụ thể

2.2. Đối tượng và giới hạn nghiên cứu

2.2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2.2. Giới hạn nghiên cứu

2.3. Nội dung nghiên cứu

2.3.1. Nghiên cứu đặc điểm sinh thái và phân bố loài Sa mộc dầu tại huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên

2.3.2. Nghiên cứu cấu trúc lâm phần nơi có loài Sa mộc dầu phân bố

2.3.3. Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên của loài Sa mộc dầu

2.3.4. Đề xuất một số giải pháp nhằm bảo tồn và phát triển loài Sa mộc dầu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu

2.4.2. Phương pháp xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Nghiên cứu đặc điểm sinh thái và phân bố loài Sa mộc dầu tại huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên

3.2. Đặc điểm hoàn cảnh rừng (khí hậu, đất đai, độ cao) nơi có loài Sa mộc dầu phân bố tự nhiên

3.3. Đặc điểm phân bố loài Sa mộc dầu theo độ cao tại huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên

3.4. Đặc điểm cấu trúc lâm phần nơi có loài Sa mộc dầu phân bố

3.4.1. Đặc điểm cấu trúc tầng cây cao

3.4.2. Cấu trúc tầng thứ

3.4.3. Đặc điểm lớp cây bụi thảm tươi

3.5. Đặc điểm tái sinh tự nhiên loài Sa mộc dầu

3.5.1. Tổ thành tầng cây tái sinh

3.5.2. Phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao

3.5.3. Đánh giá chất lượng cây tái sinh

3.6. Đề xuất một số biện pháp bảo tồn và phát triển loài Sa mộc dầu tại huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên

3.7. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong công tác bảo tồn loài Sa mộc dầu tại huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên

3.8. Đề xuất một số biện pháp bảo tồn và phát triển loài Sa mộc dầu tại huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên

KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Sa Mộc Dầu Tủa Chùa Giới Thiệu Chung

Bảo tồn đa dạng sinh học là nhiệm vụ quan trọng toàn cầu. Sự phát triển kinh tế xã hội nhanh chóng cùng quản lý tài nguyên sinh học yếu kém dẫn đến suy thoái đa dạng sinh học. Mất mát đa dạng sinh học đáng lo ngại, nhiều loài động thực vật bị đe dọa tuyệt chủng do con người sử dụng tài nguyên không hợp lý. Quản lý tài nguyên và bảo tồn đa dạng sinh học là cần thiết và cấp bách. Sa mộc dầu Tủa Chùa (Cunninghamia konishii Hayata) là loài thuộc chi Sa mộc (Cunninghamia) họ Bụt Mọc (Taxodiaceae), phân bố ở Trung Quốc, Đài Loan và Việt Nam. Vùng phân bố tự nhiên bị thu hẹp nhanh chóng, số lượng cá thể trưởng thành giảm sút do khai thác gỗ, thay đổi môi trường sống, quần thể bị chia cắt, khả năng tái sinh kém. Loài này đang đối mặt nguy cơ tuyệt chủng. Cần biện pháp kịp thời để bảo tồn và phát triển loài cây gỗ quý hiếm ở vùng núi đá vôi.

1.1. Đặc Điểm Nhận Dạng và Phân Bố Sa Mộc Dầu

Sa mộc dầu là cây gỗ lớn, cao tới 50m, đường kính ngang ngực 300cm. Tán lá hình nón hoặc tháp, màu xanh đậm. Vỏ cây xám, nâu sẫm hoặc nâu đỏ, nứt dọc hoặc thành mảng nhỏ. Nón đực mọc thành cụm 1-3 nón, hình trứng ngược. Nón cái hình trứng ngược, mọc cụm 1-4 nón, màu xanh chuyển nâu đỏ khi chín. Cây thụ phấn tháng 2-3, quả chín tháng 8-9. Hạt 3, màu nâu xẫm, hình chữ nhật hoặc trứng hẹp. Phân bố trong nước: Đồng bằng Sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Hà Giang, Sơn La, Điện Biên. Thế giới: Trung Quốc, Lào, Campuchia, Đài Loan.

1.2. Giá Trị Sử Dụng và Tình Trạng Bảo Tồn Sa Mộc Dầu

Gỗ Sa mộc dầu mềm nhưng bền, dễ gia công, chống mối mọt tốt. Thường dùng làm nhà cửa, đồ nội thất, ván sàn, thùng đóng gói, làm tinh dầu, trồng làm cảnh. Trên thế giới, Sa mộc dầu được đánh giá ở mức đang bị tuyệt chủng A1c. Ở Việt Nam, do quần thể nhỏ, phân bố hạn chế, rừng bị phá do phát nương làm rẫy, loài này đáp ứng tiêu chuẩn IUCN 2001 ở mức Sắp bị tuyệt chủng. Sa mộc dầu được xếp vào Nhóm IIA trong Danh mục các loài thực vật quí hiếm và việc sử dụng bị hạn chế.

II. Thách Thức Bảo Tồn Sa Mộc Dầu Nghiên Cứu Hiện Trạng

Nghiên cứu về Sa mộc dầu ở Việt Nam còn hạn chế, chủ yếu tập trung ở Thanh Hóa và Nghệ An, nơi còn nhiều cá thể lớn. Các nghiên cứu mới chỉ mô tả sơ bộ đặc điểm hình thái, sinh thái, thông tin về khả năng tái sinh ngoài tự nhiên còn ít. Sa mộc dầu là cây đa tác dụng, ít mối mọt, được người dân sử dụng vào nhiều việc: làm áo quan, bồn tắm, đồ gia dụng, cột nhà, chế biến tinh dầu. Do có nhiều tác dụng nên loài Sa mộc dầu là đối tượng bị săn lùng khai thác để bán. Hiện nay, loài này chỉ còn rất ít ở một số khu rừng tự nhiên, khu Bảo tồn thiên nhiên, Vườn quốc gia. Tại huyện Tủa Chùa, Sa mộc dầu phân bố với số lượng khá ít và là đối tượng cần được phát triển và bảo tồn.

2.1. Nghiên Cứu Đặc Điểm Sinh Học Sinh Thái Loài Cây

Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của loài làm cơ sở đề xuất biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác động phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả trong kinh doanh rừng rất được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Theo đó, các lý thuyết về hệ sinh thái, cấu trúc, tái sinh rừng được vận dụng triệt để trong nghiên cứu đặc điểm của 1 loài cụ thể nào đó. Ông đã phân chia ra sinh thái học cá thể và sinh thái học quần thể. Sinh thái học cá thể nghiên cứu từng cá thể sinh vật hoặc từng loài, trong đó chu kỳ sống, tập tính cũng như khả năng thích nghi với môi trường được đặc biệt chú ý.

2.2. Nghiên Cứu Về Cấu Trúc Rừng và Tái Sinh Tự Nhiên

Cấu trúc rừng là hình thức biểu hiện bên ngoài của những mối quan hệ qua lại bên trong giữa thực vật rừng với nhau và giữa chúng với môi trường sống. Nghiên cứu cấu trúc rừng để biết được những mối quan hệ sinh thái bên trong của quần xã, từ đó có cơ sở để đề xuất các biện pháp kỹ thuật tác động phù hợp.N (1962) [2] đã nghiên cứu các vấn đề về cơ sở sinh thái học nói chung và cơ sở sinh thái học trong kinh doanh rừng mưa nói riêng, trong đó đi sâu nghiên cứu các nhân tố về cấu trúc rừng, các kiểu xử lý về mặt lâm sinh áp dụng cho rừng mưa tự nhiên.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Học Sa Mộc Dầu

Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định các đặc điểm sinh thái và phân bố của Sa mộc dầu tại huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên. Đồng thời, nghiên cứu cấu trúc lâm phần nơi loài cây này phân bố và đặc điểm tái sinh tự nhiên của nó. Mục tiêu cuối cùng là đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển loài Sa mộc dầu này. Các phương pháp nghiên cứu bao gồm thu thập số liệu thực địa, phân tích mẫu đất, đo đạc các chỉ số lâm học và sử dụng các phương pháp thống kê để xử lý số liệu.

3.1. Nghiên Cứu Đặc Điểm Sinh Thái và Phân Bố Sa Mộc Dầu

Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định các đặc điểm sinh thái và phân bố của Sa mộc dầu tại huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên. Đồng thời, nghiên cứu cấu trúc lâm phần nơi loài cây này phân bố và đặc điểm tái sinh tự nhiên của nó.

3.2. Nghiên Cứu Cấu Trúc Lâm Phần và Tái Sinh Tự Nhiên

Nghiên cứu cấu trúc lâm phần nơi có loài Sa mộc dầu phân bố. Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên của loài Sa mộc dầu.

3.3. Đề Xuất Giải Pháp Bảo Tồn và Phát Triển Sa Mộc Dầu

Đề xuất một số giải pháp nhằm bảo tồn và phát triển loài Sa mộc dầu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu. Phương pháp xử lý số liệu.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Phân Bố và Sinh Thái Sa Mộc Dầu

Nghiên cứu đã xác định được các đặc điểm sinh thái quan trọng của Sa mộc dầu tại Tủa Chùa, bao gồm đặc điểm khí hậu, đất đai và độ cao nơi loài cây này phân bố. Kết quả cho thấy Sa mộc dầu phân bố ở độ cao từ 900m đến 1500m, trên các loại đất feralit phát triển trên đá vôi. Loài cây này thường mọc hỗn giao với các loài cây lá rộng thường xanh khác. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng khả năng tái sinh tự nhiên của Sa mộc dầu còn hạn chế do nhiều yếu tố, bao gồm sự cạnh tranh với các loài cây khác và tác động của con người.

4.1. Đặc Điểm Hoàn Cảnh Rừng Nơi Sa Mộc Dầu Phân Bố

Đặc điểm hoàn cảnh rừng (khí hậu, đất đai, độ cao) nơi có loài Sa mộc dầu phân bố tự nhiên. Đặc điểm phân bố loài Sa mộc dầu theo độ cao tại huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên.

4.2. Cấu Trúc Lâm Phần Nơi Sa Mộc Dầu Phân Bố

Đặc điểm cấu trúc lầm phần nơi có loài Sa mộc dầu phân bố. Đặc điểm cấu trúc tầng cây cao. Cấu trúc tầng thứ. Đặc điểm lớp cây bụi thảm tươi.

4.3. Đặc Điểm Tái Sinh Tự Nhiên Của Sa Mộc Dầu

Đặc điểm tái sinh tự nhiên loài Sa mộc dầu. Tổ thành tầng cây tái sinh. Phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao. Đánh giá chất lượng cây tái sinh.

V. Giải Pháp Bảo Tồn và Phát Triển Sa Mộc Dầu Tủa Chùa

Dựa trên kết quả nghiên cứu, một số biện pháp bảo tồn và phát triển Sa mộc dầu đã được đề xuất. Các biện pháp này bao gồm: (1) Tăng cường công tác quản lý và bảo vệ rừng tự nhiên nơi có Sa mộc dầu phân bố; (2) Thực hiện các biện pháp lâm sinh để thúc đẩy tái sinh tự nhiên của Sa mộc dầu; (3) Xây dựng các vườn ươm để sản xuất cây giống Sa mộc dầu và trồng bổ sung vào các khu vực rừng bị suy thoái; (4) Nâng cao nhận thức của cộng đồng về giá trị của Sa mộc dầu và tầm quan trọng của việc bảo tồn loài cây này.

5.1. Phân Tích SWOT trong Bảo Tồn Sa Mộc Dầu

Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong công tác bảo tồn loài Sa mộc dầu tại huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên.

5.2. Đề Xuất Biện Pháp Bảo Tồn và Phát Triển

Đề xuất một số biện pháp bảo tồn và phát triển loài Sa mộc dầu tại huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên.

VI. Kết Luận và Kiến Nghị Về Nghiên Cứu Sa Mộc Dầu

Nghiên cứu này đã cung cấp những thông tin quan trọng về đặc điểm lâm học của Sa mộc dầu tại huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học để xây dựng các kế hoạch và biện pháp bảo tồn và phát triển loài cây này. Tuy nhiên, cần có thêm các nghiên cứu sâu hơn về các khía cạnh khác của Sa mộc dầu, như đặc điểm di truyền, khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu và giá trị kinh tế của loài cây này.

6.1. Tồn Tại và Hạn Chế Của Nghiên Cứu

Nêu rõ những tồn tại và hạn chế của nghiên cứu trong quá trình thực hiện.

6.2. Kiến Nghị Cho Các Nghiên Cứu Tiếp Theo

Đưa ra các kiến nghị cho các nghiên cứu tiếp theo về loài Sa mộc dầu.

05/06/2025
Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của loài sa mộc dầu cunninghamia konishii hayata tại huyện tủa chùa tỉnh điện biên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Giới thiệu chung về cây Sa mộc dầu Sa mộc dầu (Cunninghamia konishii Hayata) có tên khác là: Sa mộc Quế Phong, Ngọc am, Mạy lâng lênh, Mạy lung linh, Sa mu dầu. Họ Hoàng đàn: Cupressaceae. - Đặc điểm nhận dạng: Sa mộc dầu là cây gỗ lớn, chiều cao có thể đạt tới 50 m và đường kính ngang ngực đạt tới 300 cm.

Tán lá hình nón hoặc hình tháp, ngọn có màu xanh đậm. Vỏ cây màu xám, nâu sẫm hoặc nâu đỏ, nứt dọc hoặc nứt thành từng mảng nhỏ để lộ ra lớp thịt bên trong màu vàng hoặc đỏ nhạt. Nón đực mọc thành cụm có từ 1 - 3 nón với nhau, hình trứng ngược. Nón cái hình trứng ngược, mọc cụm có từ 1 - 4 nón, ban đầu có màu xanh sau chuyển sang màu nâu hơi đỏ khi chín.

Cây thụ phấn tháng 2 - 3 và quả chín tháng 8 - 9. Hạt 3, màu nâu xẫm, hình chữ nhật hoặc trứng hẹp. - Phân bố: + Trong nước: Các tỉnh vùng Đồng bằng Sông Hồng ( Hà Tây, Hà Nội, Hải Dương) vùng Bắc Trung bộ ở các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Hà Giang (Tây Côn Lĩnh), (Xuân Liên), Sơn La (Xuân Nha) và Điện Biên (Tủa Chùa); + Thế giới: Trung Quốc, Lào, Campuchia, Đài Loan. - Giá trị sử dụng: Gỗ Sa mộc dầu mềm nhưng bền, dễ gia công chế biến, có khả năng chống mối mọt tốt.

Gỗ Sa mộc dầu thường được sử dụng rộng rãi để làm nhà cửa, đóng đồ nội thất, ván sàn, thùng đóng gói và làm tinh dầu, được trồng làm cảnh. - Tình trạng: Hiện nay, trên thế giới Sa mộc dầu được đánh giá ở mức đang bị tuyệt chủng A1c. Ở Việt Nam do kích thước các quần thể nhỏ, phân bố hạn chế ở một số địa điểm tại các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và 4 các khu rừng này bị phá do phát nương làm rẫy nên loài này đáp ứng tiêu chuẩn IUCN 2001 ở mức Sắp bị tuyệt chủng [13]. Sa mộc dầu được xếp vào Nhóm IIA trong Danh mục các loài thực vật quí hiếm và việc sử dụng bị hạn chế.

Trên thế giới 1. Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái loài cây Việc nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của loài làm cơ sở đề xuất biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác động phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả trong kinh doanh rừng rất được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Theo đó, các lý thuyết về hệ sinh thái, cấu trúc, tái sinh rừng được vận dụng triệt để trong nghiên cứu đặc điểm của 1 loài cụ thể nào đó. Ông đã phân chia ra sinh thái học cá thể và sinh thái học quần thể.

Sinh thái học cá thể nghiên cứu từng cá thể sinh vật hoặc từng loài, trong đó chu kỳ sống, tập tính cũng như khả năng thích nghi với môi trường được đặc biệt chú ý. Van Steenis (1956) [27] đã nghiên cứu hai đặc điểm tái sinh phổ biến của rừng nhiệt đới đó là tái sinh phân tán liên tục và tái sinh vệt. Sử dụng cách lấy mẫu ô vuông theo hệ thống do Lowdermilk (1927) đề nghị để điều tra tái sinh, với diện tích ô đo đếm từ 1 đến 4 m2 .W (1952) [26] đã tổng kết việc nghiên cứu tái sinh trên các ô dạng bản và phân bố tái sinh tự nhiên ở rừng nhiệt đới. Để giảm sai số, Barnard (1955) đã đề nghị phương pháp "Điều tra chẩn đoán" 5 theo đó kích thước ô đo đếm có thể thay đổi tuỳ theo giai đoạn phát triển của cây tái sinh.

Cấu trúc rừng là hình thức biểu hiện bên ngoài của những mối quan hệ qua lại bên trong giữa thực vật rừng với nhau và giữa chúng với môi trường sống. Nghiên cứu cấu trúc rừng để biết được những mối quan hệ sinh thái bên trong của quần xã, từ đó có cơ sở để đề xuất các biện pháp kỹ thuật tác động phù hợp.N (1962) [2] đã nghiên cứu các vấn đề về cơ sở sinh thái học nói chung và cơ sở sinh thái học trong kinh doanh rừng mưa nói riêng, trong đó đi sâu nghiên cứu các nhân tố về cấu trúc rừng, các kiểu xử lý về mặt lâm sinh áp dụng cho rừng mưa tự nhiên. [19] đã nghiên cứu cấu trúc hình thái rừng thông qua việc biểu diễn các phẫu đồ rừng, nghiên cứu các nhân tố cấu trúc sinh thái thông qua việc mô tả phân loại theo các khái niệm dạng sống, tầng phiến,. Sampion Gripfit (1948) [11] khi nghiên cứu rừng tự nhiên ở Ấn Độ và rừng ẩm nhiệt đới ở Tây Phi, đã kiến nghị phân cấp cây rừng thành 5 cấp.W (1952) [26] phân rừng ở Nigeria thành 6 tầng, tương ứng với chiều cao là 6- 12 m, 12- 18 m, 18- 24 m, 24- 30 m, 30- 36 m, 36- 42 m, nhưng thực chất đây chỉ là các lớp chiều cao.

P (1971) [25] nghi ngờ sự phân tầng rừng rậm nơi có độ cao dưới 600 m ở Puecto Rico và cho rằng không có sự tập trung khối tán ở một tầng riêng biệt nào cả.W (1968) [20] đã xác định, đặc điểm nổi bật của rừng mưa nhiệt đới là tuyệt đại bộ phận thực vật đều thuộc thân gỗ và thường có nhiều tầng. Ông nhận định: "Rừng mưa thực sự là một quần lạc hoàn chỉnh và cầu kỳ nhất về mặt cấu tạo và cũng phong phú nhất về mặt loài cây". Từ việc vận dụng các lý luận về sinh thái, tái sinh, cấu trúc rừng trên, nhiều nhà khoa học trên thế giới đã vận dụng vào nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái cho từng loài cây. Một vài công trình nghiên cứu có thể kể tới như: 6 Anon (1996), Keble và Sidiyasa (1994) đã nghiên cứu đặc điểm hình thái của loài Vối thuốc (Schima wallichii) và đã mô tả tương đối chi tiết về đặc điểm hình thái thân, lá, hoa, quả, hạt của loài cây này, góp phần cung cấp cơ sở cho việc gây trồng và nhân rộng loài Vối thuốc trong các dự án trồng rừng (dẫn theo Hoàng Văn Chúc, 2009) [7].

Theo các tài liệu gần đây của Trung Quốc, cây Lim xanh xuất hiện ở vùng Lưỡng Quảng (Quảng Đông, Quảng Tây), Đông nam Quế Lâm. Cây này được mô tả là cây ưa sáng, đường kính từ 50 - 60cm, chiều cao 35 - 38m, sống lâu năm (111 - 161năm) và ít bị sâu bệnh. Cây con mọc quần tụ, chịu bóng, tốc độ sinh trưởng trung bình, có thể trồng thuần loài hoặc hỗn loài, nếu mọc đơn lẻ sinh trưởng rất chậm. Đây là một trong những loài quý hiếm có giá trị kinh tế rất cao.

Lim xanh phân bố ở độ cao dưới 600m (Quảng Tây), 400m (Quảng Đông) trong những vùng có nhiệt độ từ 20 - 220C, nhiệt độ tối thấp là -3 0C, lượng mưa 1.750mm, trên đất đỏ hoặc đất cát pha. Lim xanh thích hợp với đất có độ pH từ 4,5 - 6, đất có độ phì cao, tầng đất dày, nhiều mùn. Lim xanh thường hỗn giao với các loài Xoan, Long não (dẫn theo Đỗ Thị Quế Lâm, 2003) [15]. Tian Xiao Rui [28] trong công trình nghiên cứu về khả năng chịu lửa của một số loài cây trồng rừng đã rút ra kết luận, các loài Vối thuốc (S.

wallichii), Castanopsis hystrix và Myrica rubra có sức chống lửa tốt nhất trong tổng số 12 loài cây nghiên cứu. Nghiên cứu về cây Sa mộc dầu * Tên gọi, phân loại: 7 Sa mộc dầu có tên khoa học là Cunninghamia konishii Hayata, là cây gỗ lớn thuộc chi Sa mộc hay Sa mu (Cunninghamia) họ Hoàng đàn (Cupressaceae). Tên khoa học của chi này được đặt theo tên của Dr. James Cunningham, một bác sĩ người Anh đã đưa các loài này vào gieo trồng năm 1702 [29].

Sa mộc dầu còn có tên gọi khác là Cunninghamia lanceolata var. Tuy nhiên, tên khoa học Cunninghamia konishii Hayata được các nhà khoa học về phân loại thực vật trên thế giới sử dụng phổ biến hiện nay. Họ Hoàng đàn có phân bố trên phạm vi toàn thế giới, bao gồm 27 - 30 chi với khoảng 130 - 140 loài. Đặc điểm chung của họ này đều là thực vật hạt trần, nón đực và nón cái có thể cùng gốc hoặc khác gốc, thường thân gỗ, hiếm khi cây bụi.

Vỏ của cây thường màu nâu đỏ, kết cấu sợi, thường bong mảng hoặc lột dạng dải thẳng đứng. Các lá được sắp xếp hoặc xoắn ốc, xếp cặp hình chữ thập tùy thuộc từng chi của họ. Hầu hết các loài đều là cây thường xanh với tuổi thọ lá trên cây từ 2 - 10 năm ngoại trừ 3 chi (Glyptostrobus, Metasequoia, Taxodium) rụng lá hoặc có các loài rụng lá theo mùa. Họ Hoàng đàn có phân bố rất rộng từ 71 độ Bắc (Na Uy) tới 55 độ Nam (phía Nam Chile), nhiều loài có khả năng chịu nóng và chịu hạn rất tốt và có thể phân bố cả ở sa mạc Sahara.

Tuy nhiên, cũng có những chi của họ Hoàng đàn có phân bố rất hẹp, hiện đang bị khai thác kiệt quệ và có nguy cơ bị tuyệt chủng [29]. Chi Sa mộc gồm những loài cây thường xanh, nón đực và cái cùng chung trên một thân, ra nụ vào mùa đông và thường có hình trứng. Lá xếp xoắn, không cuống, hình mũi mác hoặc hình kim. Nón đực chứa nhiều tiểu bào tử, xếp xoắn, không cuống, túi phấn 3, rủ xuống.

Nón cái hình cầu, hình trứng hoặc hình trụ [30]. * Đặc điểm hình thái: 8 Sa mộc dầu là cây gỗ lớn, chiều cao có thể đạt tới 50m và đường kính ngang ngực đạt tới 300cm. Tán lá hình nón hoặc hình tháp, ngọn có màu xanh đậm. Vỏ cây màu xám, nâu sẫm hoặc nâu đỏ, nứt dọc hoặc nứt thành từng mảng nhỏ để lộ ra lớp thịt bên trong màu vàng hoặc đỏ nhạt.

Nón đực mọc thành cụm có từ 1 - 3 (5) nón với nhau, hình trứng ngược. Nón cái hình trứng ngược, mọc cụm có từ 1-4 nón, ban đầu có màu xanh sau chuyển sang màu nâu hơi đỏ khi chín. Cây thụ phấn tháng 2-3 và quả chín tháng 8 - 9. Hạt 3, màu nâu xẫm, hình chữ nhật hoặc trứng hẹp [31].

* Đặc điểm sinh thái, phân bố Sa mộc dầu thường phân bố trong rừng lá rộng thường xanh, mọc hỗn hợp hoặc hình thành các quần thụ nhỏ. Tại Đài Loan, Trung Quốc Sa mộc dầu thường được trồng hỗn giao với các loài Chamaecyparis formosensis và C. Sa mộc có phân bố tự nhiên ở Trung Quốc, Lào, Campuchia và Việt Nam. Ở Trung Quốc loài cây này được gây trồng tương đối rộng rãi ở các tỉnh An Huy, Phúc Kiến, Cam Túc, Quảng Đông, Quảng Tây, Quý Châu, Hải Nam, Hà Nam, Hồ Bắc, Hồ Nam, Giang Tô, Giang Tây, Thiểm Tây, Tứ Xuyên, Vân Nam, Chiết Giang.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Học Của Loài Sa Mộc Dầu Tại Huyện Tủa Chùa, Tỉnh Điện Biên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về đặc điểm sinh học và phân bố của loài sa mộc dầu, một loại cây quý hiếm có giá trị kinh tế và sinh thái cao. Nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao hiểu biết về loài cây này mà còn góp phần vào công tác bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên rừng tại khu vực Tủa Chùa.

Để mở rộng thêm kiến thức về các loài cây khác trong cùng lĩnh vực, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phân bố và đặc điểm lâm học của loài cây sa mộc dầu cunninghamia konishii hayatatại khu bảo tồn tây côn lĩnh tỉnh hà giang, nơi cung cấp thông tin chi tiết về sự phân bố của loài cây này tại một khu vực khác.

Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu một số đặc điểm lâm học và phân bố của loài sa mộc dầu cunninghamia konishii hayata tại khu bảo tồn thiên nhiên xuân nha huyện mộc châu tỉnh sơn la cũng là một nguồn tài liệu quý giá, giúp bạn so sánh và đối chiếu với nghiên cứu tại Điện Biên.

Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của loài nghiến excentrodendron tonkinense gagnep chang miau 1978 tại vườn quốc gia ba bể tỉnh bắc kạn, để có cái nhìn tổng quát hơn về các loài cây quý hiếm khác trong hệ sinh thái rừng Việt Nam. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về sự đa dạng sinh học trong khu vực.