Nghiên cứu đặc điểm hình thái và hiệu quả điều trị sán lá ruột nhỏ tại Việt Nam

Nghiên cứu hình thái và phân tử sán lá ruột nhỏ trên người tại một số tỉnh, đánh giá hiệu quả điều trị cộng đồng giai đoạn 2010-2013.

Trường đại học

Viện Sốt Rét - Ký Sinh Trùng - Côn Trùng Trung Ương

Chuyên ngành

Ký Sinh Trùng - Côn Trùng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sỹ Y Học

2014

188
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

ĐẶT VẤN ĐỀ. ĐẶT VẤN ĐỀ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Một số đặc điểm chung của sán lá

1.2. Đặc điểm sinh học của sán lá

1.3. Đặc điểm phân loại hình thái học về sán lá ruột nhỏ trưởng thành

1.4. Đặc điểm của trứng sán lá ruột nhỏ họ Heterophyidae và họ Echinostomatidae

1.5. Đặc điểm ấu trùng sán lá họ ruột nhỏ họ Heterophyidae và họ Echinostomatidae

1.6. Đặc điểm chu kỳ phát triển (vòng đời). Một số nghiên cứu về một số loài sán lá ruột nhỏ họ Heterophyidae và Echinostomatidae trên thế giới

1.7. Tình hình nghiên cứu một số loài sán lá ruột nhỏ họ Heterophyidae và Echinostomatidae ở động vật và người ở Việt Nam

1.8. Tổn thương giải phẫu bệnh, triệu chứng lâm sàng, chẩn đoán, điều trị và phòng chống sán lá ruột nhỏ

1.8.1. Tổn thương giải phẫu bệnh. Triệu chứng lâm sàng

1.8.2. Phòng bệnh

1.9. Một số kỹ thuật sinh học phân tử và ứng dụng trong nghiên cứu về ký sinh trùng

1.9.1. Tầm quan trọng của việc nghiên cứu giải mã hệ gen ty thể loài sán lá ruột nhỏ và các chỉ thị phân tử của hệ gen ty thể thường gặp

1.9.2. Đặc điểm sinh học phân tử hệ gen nhân và chỉ thị phân tử ở hệ gen nhân tế bào. Phương pháp nhân gen bằng kỹ thuật Polymerase chain reaction (PCR)

1.9.3. Một số ứng dụng phương pháp sinh học phân tử trong nghiên cứu định loại, di truyền quần thể và phả hệ về ký sinh trùng

2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Thiết kế nghiên cứu

2.4. Cỡ mẫu nghiên cứu

2.5. Quy trình thu thập mẫu sán lá trưởng thành

2.6. Nội dung nghiên cứu đặc điểm hình thái sán lá ruột nhỏ trưởng thành

2.7. Nội dung nghiên cứu về đặc điểm sinh học phân tử của một số loài sán lá nhỏ

2.8. Nội dung nghiên cứu đánh giá hiệu quả điều trị sán lá nhỏ trên người tại cộng đồng

2.9. Y đức trong nghiên cứu

2.10. Phương pháp xử lý số liệu

2.10.1. Xử lý số liệu về hình thái học

2.10.2. Xử lý số liệu về sinh học phân tử

2.10.3. Phân tích số liệu nghiên cứu đánh giá hiệu quả điều trị sán lá nhỏ tại cộng đồng

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Kết quả điều tra xác định đối tượng nghiên cứu tại các tỉnh

3.2. Kết quả điều tra cắt ngang đánh giá tình hình nhiễm giun sán tại các tỉnh

3.3. Kết quả thu thập mẫu sán lá ruột nhỏ trưởng thành tại các tỉnh

3.4. Đặc điểm hình thái học một số loài sán lá ruột thu được trong nghiên cứu

3.5. Kết quả thẩm định phân tử của các loài sán lá nhỏ thu được

3.5.1. Thu nhận chuỗi gen ty thể cox1

3.5.2. Thu nhận chuỗi gen nhân 28S

3.5.3. Kết quả thẩm định loài sán lá ruột nhỏ họ Heterophyidae và Echinostomatidae sử dụng chỉ thị gen ty thể cox1

3.5.4. Kết quả thẩm định loài sán lá ruột nhỏ họ Heterophyidae và Echinostomatidae sử dụng chỉ thị gen nhân 28S ribosome

3.5.5. Nghiên cứu về gen cox1 của Haplorchis tại chuỗi lại 3 tỉnh Hà Giang, Thanh Hoá và Quảng Trị

3.6. Kết quả đánh giá hiệu quả điều trị sán lá nhỏ tại cộng đồng

4. CHƯƠNG 4: ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI HỌC CỦA MỘT SỐ LOÀI SÁN LÁ THU ĐƯỢC

4.1. Đặc điểm hình thái của Heterophyidae

4.2. Đặc điểm hình thái của Echinostomatidae

4.3. Thẩm định loài sán lá ruột nhỏ trưởng thành họ Heterophyidae và Echinostomatidae bằng phương pháp sinh học phân tử

4.3.1. So sánh trình tự nucleotide của chuỗi gen cox1 thu nhận với chuỗi gen tương ứng của các loài sán lá ruột nhỏ khác

4.3.2. Mối quan hệ phả hệ về loài giữa các chủng sán lá ruột nhỏ của Việt Nam và thế giới dựa trên trình tự gen cox1

4.3.3. So sánh trình tự nucleotide của gen 28S các chủng nghiên cứu với chuỗi gen tương ứng của các loài sán lá khác

4.3.4. Mối quan hệ phả hệ của các chủng sán lá nghiên cứu dựa trên một phần trình tự gen 28S

4.3.5. Đặc điểm sinh học phân tử của 3 quần thể sán lá ruột nhỏ Haplorchis tại Hà Giang, Thanh Hoá và Quảng Trị

4.4. Hiệu quả điều trị sán lá nhỏ tại cộng đồng

4.5. Nhiễm phối hợp sán lá ruột nhỏ và sán lá gan nhỏ trên người tại Việt Nam

4.6. Chẩn đoán nhiễm sán lá gan nhỏ và sán lá ruột nhỏ

4.7. Hiệu quả điều trị sán lá nhỏ tại cộng đồng sử dụng liều Praziquantel 50mg/kg chia 2 lần

KẾT LUẬN

KIẾN NGHỊ

Những đóng góp mới của luận án

Danh sách các bài báo khoa học liên quan đến luận án đã công bố

Những hạn chế của luận án

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Sán Lá Ruột Nhỏ Hình Thái Tác Hại

Sán lá ruột nhỏ là một vấn đề sức khỏe cộng đồng quan trọng, ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới. Theo ước tính của WHO, hơn nửa tỷ người có nguy cơ nhiễm các loại ký sinh trùng truyền qua thức ăn, trong đó có khoảng 40-50 triệu người nhiễm sán lá ruột. Hai họ sán lá ruột thường gặp nhất là Heterophyidae và Echinostomatidae. Sán lá ruột nhỏ có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, bao gồm cả ký sinh lạc chỗ, với trứng và con trưởng thành xâm nhập vào van tim, não và tủy sống, dẫn đến tử vong trong một số trường hợp. Do đó, việc nghiên cứu và kiểm soát sán lá ruột nhỏ là vô cùng cần thiết. Nghiên cứu này tập trung vào đặc điểm hình thái và hiệu quả điều trị sán lá ruột nhỏ tại Việt Nam trong giai đoạn 2010-2013. Mục tiêu: Xác định thành phần loài, mô tả đặc điểm hình thái sán lá ruột nhỏ trên người tại một số tỉnh của Việt Nam; Thẩm định loài sán lá ruột nhỏ bằng phương pháp sinh học phân tử; Đánh giá hiệu quả điều trị sán lá nhỏ ở người bằng praziquantel liều 50mg/kg tại cộng đồng.

1.1. Đặc Điểm Sinh Học Chung Của Sán Lá Ruột Nhỏ

Sán lá ruột nhỏ thường có màu trắng đục, hồng hoặc nâu. Kích thước của sán lá thay đổi tùy thuộc vào vị trí ký sinh trên vật chủ. Sán lá sống trong ống tiêu hóa thường có hình lá, trong khi sán lá ký sinh trong mô của các nội quan thường có dạng hình cầu. Cơ thể sán có giác miệng và giác bụng giúp bám vào vật chủ. Lớp biểu bì (cutin) của sán thường có gai và vảy giúp cho sự di chuyển và bám dính. Sán lá không có hệ tuần hoàn và hô hấp, dinh dưỡng chủ yếu bằng thẩm thấu qua bề mặt cơ thể. Cơ quan bài tiết của sán lá là nguyên đơn thận, và cơ quan sinh dục có cả đực và cái trên cùng một cơ thể.

1.2. Phân Loại Hình Thái Học Sán Lá Ruột Nhỏ Trưởng Thành

Việc phân loại sán lá ruột nhỏ dựa trên đặc điểm hình thái học là vô cùng quan trọng. Các đặc điểm quan trọng bao gồm hình dạng cơ thể, vị trí và kích thước của giác miệng và giác bụng, sự phân bố của gai trên cutin, và cấu trúc của các cơ quan sinh sản. Hai họ sán lá ruột nhỏ thường gặp là Heterophyidae và Echinostomatidae. Các loài thuộc họ Heterophyidae thường có giác sinh dục nằm gần giác bụng. Các loài thuộc họ Echinostomatidae có vòng gai quanh miệng đặc trưng. Bảng 1 trong tài liệu gốc cung cấp một số đặc điểm phân loại của các giống sán lá ruột nhỏ thuộc họ Heterophyidae.

1.3. Chu Kỳ Phát Triển Của Sán Lá Ruột Nhỏ

Chu kỳ phát triển của sán lá ruột nhỏ phức tạp, thường bao gồm nhiều vật chủ trung gian. Sán trưởng thành ký sinh trong ruột của người hoặc động vật. Trứng sán được thải ra ngoài theo phân và nở thành ấu trùng miracidium. Ấu trùng miracidium xâm nhập vào ốc, phát triển thành ấu trùng redia và cercaria. Ấu trùng cercaria rời khỏi ốc và xâm nhập vào cá hoặc các động vật thủy sinh khác, tạo thành nang metacercaria. Người hoặc động vật ăn phải cá hoặc các động vật thủy sinh nhiễm nang metacercaria sẽ bị nhiễm sán lá ruột nhỏ.

II. Thách Thức Nghiên Cứu Điều Trị Nhiễm Sán Lá Ruột Nhỏ

Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về sán lá ruột nhỏ, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc nghiên cứu và điều trị. Một trong những thách thức lớn nhất là sự đa dạng về loài và sự khó khăn trong việc phân loại chính xác. Sự khác biệt nhỏ về hình thái giữa các loài sán lá ruột nhỏ có thể gây khó khăn cho việc chẩn đoán. Hơn nữa, tình trạng nhiễm phối hợp giữa sán lá gan nhỏ và các loài sán lá ruột nhỏ khác cũng gây khó khăn cho việc điều trị. Các dữ liệu về đặc điểm hình thái học và sinh học phân tử của sán lá ruột nhỏ trưởng thành tại Việt Nam còn thiếu hoặc chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ. Điều này gây khó khăn cho việc xây dựng các biện pháp kiểm soát và phòng ngừa hiệu quả.

2.1. Khó Khăn Trong Chẩn Đoán Phân Loại Sán Lá

Chẩn đoán nhiễm sán lá ruột nhỏ thường dựa trên xét nghiệm phân tìm trứng sán. Tuy nhiên, việc xác định loài sán lá ruột nhỏ dựa trên hình thái trứng là rất khó khăn. Do đó, cần có các phương pháp chẩn đoán chính xác hơn, chẳng hạn như sử dụng kỹ thuật sinh học phân tử. Sự khác biệt nhỏ về hình thái giữa các loài sán lá ruột nhỏ cũng gây khó khăn cho việc phân loại chính xác, đặc biệt là đối với các chuyên gia không có kinh nghiệm.

2.2. Tình Trạng Nhiễm Phối Hợp Sán Lá Gan và Sán Lá Ruột

Nhiễm phối hợp giữa sán lá gan nhỏ và sán lá ruột nhỏ là một vấn đề ngày càng phổ biến ở Việt Nam và các nước khác trong khu vực. Tình trạng này gây khó khăn cho việc điều trị, vì praziquantel, loại thuốc thường được sử dụng để điều trị sán lá ruột nhỏ, không hiệu quả đối với sán lá gan nhỏ. Do đó, cần có các chiến lược điều trị kết hợp để điều trị cả hai loại sán.

2.3. Thiếu Dữ Liệu Về Hình Thái Phân Tử Sán Trưởng Thành

Các dữ liệu về đặc điểm hình thái học và sinh học phân tử của sán lá ruột nhỏ trưởng thành tại Việt Nam còn rất hạn chế. Điều này gây khó khăn cho việc nghiên cứu cơ bản về phân loại và phân bố các loài sán lá ruột nhỏ ở Việt Nam và trên thế giới. Các nghiên cứu về hình thái và phân tử của sán lá ruột nhỏ trưởng thành sẽ cung cấp thông tin quan trọng cho việc xây dựng các biện pháp kiểm soát và phòng ngừa hiệu quả.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Đặc Điểm Sán Lá Ruột Nhỏ Tại VN

Nghiên cứu này được thực hiện tại một số tỉnh của Việt Nam trong giai đoạn 2010-2013. Đối tượng nghiên cứu là người dân và các mẫu sán lá ruột nhỏ thu thập được từ người bệnh sau khi điều trị bằng praziquantel. Thiết kế nghiên cứu bao gồm điều tra cắt ngang để đánh giá tình hình nhiễm sán lá ruột nhỏ tại các tỉnh, thu thập mẫu sán lá ruột nhỏ trưởng thành, nghiên cứu đặc điểm hình thái của sán lá ruột nhỏ, nghiên cứu đặc điểm sinh học phân tử của một số loài sán lá ruột nhỏ, và đánh giá hiệu quả điều trị sán lá nhỏ trên người tại cộng đồng.

3.1. Thu Thập Xử Lý Mẫu Sán Lá Ruột Trưởng Thành

Mẫu sán lá ruột nhỏ trưởng thành được thu thập từ người bệnh sau khi điều trị bằng praziquantel. Các mẫu sán lá được nhuộm và quan sát dưới kính hiển vi để xác định các đặc điểm hình thái học. Các đặc điểm hình thái được ghi lại và phân tích để xác định loài sán lá.

3.2. Phân Tích Sinh Học Phân Tử Gen Ty Thể Gen Nhân

ADN từ các mẫu sán lá ruột nhỏ được chiết xuất và sử dụng để khuếch đại các đoạn gen ty thể (cox1) và gen nhân (28S) bằng kỹ thuật PCR. Các đoạn gen được giải trình tự và so sánh với các trình tự gen đã biết trong ngân hàng gen để xác định loài sán lá. Phân tích phả hệ được thực hiện để xác định mối quan hệ di truyền giữa các loài sán lá.

3.3. Đánh Giá Hiệu Quả Điều Trị Praziquantel Tại Cộng Đồng

Hiệu quả điều trị sán lá ruột nhỏ bằng praziquantel liều 50mg/kg được đánh giá bằng cách xét nghiệm phân tìm trứng sán trước và sau khi điều trị. Tỷ lệ khỏi bệnh và giảm số lượng trứng sán trong phân được sử dụng để đánh giá hiệu quả điều trị. Nghiên cứu cũng xem xét tỷ lệ tái nhiễm sán lá sau điều trị.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Thành Phần Loài Đặc Điểm Hình Thái

Nghiên cứu đã xác định được một số loài sán lá ruột nhỏ ký sinh trên người tại Việt Nam, bao gồm Haplorchis taichui, Haplorchis pumilio, Stellantchasmus falcatus, Centrocestus formosanus, và Echinostoma japonicus. Các loài sán lá ruột nhỏ này có đặc điểm hình thái khác nhau, đặc biệt là về kích thước cơ thể, vị trí và kích thước của giác miệng và giác bụng, và sự phân bố của gai trên cutin. Bảng 3 cung cấp thông tin chi tiết về đặc điểm hình thái của các loài sán lá ruột nhỏ này.

4.1. Đặc Điểm Hình Thái Của Haplorchis taichui

Haplorchis taichui là một trong những loài sán lá ruột nhỏ thường gặp nhất ở Việt Nam. Sán trưởng thành có kích thước nhỏ, khoảng 1-2 mm. Giác miệng và giác bụng có kích thước tương đương nhau. Gai trên cutin phân bố chủ yếu ở phần trước cơ thể.

4.2. Đặc Điểm Hình Thái Của Stellantchasmus falcatus

Stellantchasmus falcatus có hình dạng cơ thể dài và hẹp. Giác miệng lớn hơn giác bụng. Gai trên cutin phân bố đều trên toàn bộ cơ thể.

4.3. Đặc Điểm Hình Thái Của Echinostoma japonicus

Echinostoma japonicus có kích thước lớn hơn so với các loài sán lá ruột nhỏ khác. Vòng gai quanh miệng là một đặc điểm đặc trưng của loài này.

V. Thẩm Định Loài Sán Lá Bằng Phương Pháp Sinh Học Phân Tử

Phương pháp sinh học phân tử, sử dụng trình tự gen ty thể cox1 và gen nhân 28S, đã xác nhận và làm rõ thêm kết quả phân loại dựa trên hình thái. Phân tích phả hệ cho thấy mối quan hệ di truyền giữa các loài sán lá ruột nhỏ ở Việt Nam và trên thế giới. Nghiên cứu cũng phát hiện sự khác biệt di truyền giữa các quần thể H. taichui ở các tỉnh khác nhau.

5.1. So Sánh Trình Tự Gen cox1 Sán Lá Ruột Nhỏ

Trình tự gen cox1 của các mẫu sán lá ruột nhỏ thu thập được từ Việt Nam đã được so sánh với các trình tự gen cox1 của các loài sán lá ruột nhỏ khác trong ngân hàng gen. Kết quả cho thấy sự tương đồng cao giữa các mẫu sán lá ruột nhỏ của Việt Nam và các mẫu sán lá ruột nhỏ từ các nước khác trong khu vực.

5.2. Phân Tích Phả Hệ Dựa Trên Gen 28S Ribosome

Phân tích phả hệ dựa trên trình tự gen 28S ribosome đã xác nhận mối quan hệ di truyền giữa các loài sán lá ruột nhỏ. Cây phả hệ cho thấy các mẫu sán lá ruột nhỏ từ Việt Nam tập trung thành các nhánh riêng biệt, cho thấy sự đa dạng di truyền của các loài sán lá ruột nhỏ ở Việt Nam.

5.3. Đa Dạng Di Truyền Quần Thể Haplorchis taichui

Nghiên cứu cũng phát hiện sự khác biệt di truyền giữa các quần thể H. taichui ở các tỉnh khác nhau, cho thấy sự phân bố địa lý có thể ảnh hưởng đến sự đa dạng di truyền của loài này.

VI. Đánh Giá Hiệu Quả Điều Trị Sán Lá Ruột Nhỏ Praziquantel

Praziquantel liều 50mg/kg chia 2 lần cho thấy hiệu quả điều trị tốt đối với sán lá ruột nhỏ tại cộng đồng. Tỷ lệ khỏi bệnh cao và số lượng trứng sán trong phân giảm đáng kể sau khi điều trị. Tuy nhiên, tỷ lệ tái nhiễm sán lá cũng là một vấn đề cần quan tâm.

6.1. Tỷ Lệ Nhiễm Sán Lá Trước Và Sau Điều Trị

Tỷ lệ nhiễm sán lá ruột nhỏ giảm đáng kể sau khi điều trị bằng praziquantel. Tuy nhiên, tỷ lệ tái nhiễm sán lá ruột nhỏ cũng tăng lên sau một thời gian, cho thấy cần có các biện pháp phòng ngừa tái nhiễm hiệu quả.

6.2. Ảnh Hưởng Của Praziquantel Đến Số Lượng Trứng Sán

Số lượng trứng sán trong phân giảm đáng kể sau khi điều trị bằng praziquantel. Điều này cho thấy praziquantel có hiệu quả trong việc giảm gánh nặng nhiễm sán lá ruột nhỏ trong cộng đồng.

6.3. Khuyến Nghị Phòng Ngừa Tái Nhiễm Sán Lá Hiệu Quả

Để phòng ngừa tái nhiễm sán lá ruột nhỏ, cần thực hiện các biện pháp vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường, bao gồm rửa tay trước khi ăn, nấu chín thức ăn, và xử lý phân đúng cách. Cần tăng cường giáo dục sức khỏe cho cộng đồng về các biện pháp phòng ngừa sán lá ruột nhỏ.

24/05/2025
Nghiên cứu đặc điểm hình thái và phân tử sán lá ruột nhỏ trên người ở một số tỉnh và hiệu quả điẻu trị tại cộng đồng năm 2010 2013

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU l. Một số đạc diem chung của sán lá 1. Đặc diêm sinh học cùa sán lá I linh the chung của sán lá dược trinh bày ớ hình I theo lãc gia lchiro Miyazaki (79]. Cư thè sân lá dọt.

lỗ sinh dục mở ờ mặt bụng. I linh dạng sán lá có the thay dổi phụ thuộc vào vị tri ký sinh cùa kỹ sinh trùng trên vật chú. Sân lã sống trong mạch máu vã ổng dẫn cùa các tuyển thường có hình dài. sán lá ký sinh ờ trong mô của các nội quan dược bao bọc trong nang thường có dạng hình cẩu.

co thè sán hĩnh lá chú yếu gặp ờ hộ tiêu hóa. Độc diêm hình the chung cũa sán lá trưởng thành (Ichiro. 1991) Mâu sắc của sán lá thường là màu trắng dục. màu hồng hoặc màu nâu.

Kích thước của cơ thê sán rầt biển dối. chủ yếu phụ thuộc vào nơi ký sinh cua cơ thè vật chủ. -c ZÍM «4 ugc V Hỉỉ 4 Cơ quan vận động: giác miệng (I) nằm ờ mút trước cơ thể, giác bụng (2) nằm ở mặt bụng ở phần trước cơ thể. Ờ sán lá ký sinh trong ống tiêu hóa giác bám thường phát triển.

Ngược lại sán lá ký sinh ở các cơ quan kín, các giác bám kém phát triển, dôi khi tiêu giảm. Các giác bám, móc, gai và vây giúp sán có the di chuyển hoặc bám chắc vào vị trí ký sinh. Kích thước, vị trí cùa các giác, hỉnh dạng và mức dộ phát triển của các móc gai còn có giá trị trong định loại các loài sán lá. Ngoài cùng cơ the sán phủ lớp biểu bì (cutin) thưởng có gai vày.

Gai cutin thường dài và dày ở nửa trirớc cơ the. Ở một số loài xung quanh giác miệng có móc kitin lớn. Dưới lớp tiểu bi là lớp hạ bì gồm lớp cơ vòng và cơ dọc tạo thành túi bao bì cơ. Bên trong là nội quan, giừa các nội quan chứa dầy nhu mô.

Ờ sán lá không có hệ tuần hoàn và hô hấp. Nội quan gồm có hệ tiêu hóa, bài tiết, thần kinh và hệ sinh dục. Cơ quan tiêu hóa: bắt dầu từ lồ miệng, nằm ở dáy giác miệng, tiep den hầu (3), thực quân (4) và hai nhánh ruột tịt (5) kéo dài về phía sau cơ thể, ở một số loài hai bên hai nhánh ruột có nhiều mấu bên, mấu phía ngoài nhánh ruột phân nhánh hình cành cây (ví dụ Fasciola gigantíca). Cặn thức ăn dược thãi ra ngoài qua lồ miệng.

Sán lá không có hậu môn vì dinh dường cùa sán chù yếu là hình thức thẩm thấu các chất dinh dưỡng qua bề mặt cùa sán. Do vậy, trên thân sán có rất nhiều luyến dinh dưỡng. Cơ quan bài tiết (màu vàng): cấu tạo theo kiểu nguyên dơn thận gồm 2 ống (7) chạy dọc cơ thể và nối với nhau lạo thành túi (ống) bài tiết chính (8) mờ ra ờ lỗ bài tiết (9) ờ mút sau cư thể, mỗi ống bài tiết có nhiều nhánh bé (6), Lận cùng có tể bào ngọn lừa thực hiện chức năng bài tiết. Các tế bào ngọn lửa thường dược sắp xếp dối xứng.

Vị trí vả số lượng của tế bào ngọn lừa dược sắp xếp như công thức, công thức tế bào ngọn lửa dược sử dụng dể phân biệt loài trong giai đoạn ấu trùng. Kích thước và hình dạng cùa túi bài tiết cùng hiệu quả trong định loại các loài sán.ĩịn íị: ■: 41 5 Cơ quan sinh dục dực: tinh dịch dược sàn xuất từ một, hai hoặc nhiều tinh hoàn (10), qua ổng dần tinh (11) dổ vào ổng dẫn tinh chung (12) tập trung vào túi chứa tinh (13) dược giãi phóng ra qua gai giao phối (15), tiếp theo túi chứa tinh là tuyến tiền liệt (14) bao quanh ống phóng tinh, bao quanh gai giao phổi và các tuyến sinh dục như túi chứa tinh, tuyến tiền liệt là túi sinh dục (16). Lồ sinh dục (17) mở ra ờ mặt bụng, thường ở trước giác bụng. Lồ sinh dục có thê là chung cùa cơ quan sinh dục đực và cái như trong hình vè hoặc cơ quan sinh dục dực và cái mở dộc lập.

Phần cuối của cơ quan sinh dục có cấu trúc phức tạp dặc trưng cho từng loài. Cơ quan sinh dục cái: vòi trứng ngắn từ buồng trứng (18) gặp túi nhận tinh (19) và ống Laurer (20) mở ở phía mặt lưng, tiếp theo đến ootype (21) dược bao quanh bởi dào Mchlis (22). Tiếp đến từ cung (23), tử cung dài với nhiều gấp khúc tới lỗ sinh dục chung (17). Óng nhò từ các tuyến noãn hoàng (24), trong hình 1.1 cỏ màu đen, tập trung dần vào ống noãn hoàng phải và trái rồi dổ vào ống noãn hoàng chung (25) mở vào phía trước ootype.

Quá trinh thụ tinh diễn ra ờ ootype. Lồ sinh dục cái thường nằm ở trước giác bụng. Hệ thằn kinh: gồm vòng thần kinh hầu nằm ở phần trước cơ thể, từ dó có các dây thần kinh chạy về phía sau và nối với nhau bời các cầu nối ngang. Phân loại Phân loại dề cập ở dây, chù yếu tập trung vào một số loài sán lá ruột nhỏ ký sinh dà dược phát hiện trên người tại Việt Nam và các nước Đông Nam Ă khác thuộc họ Heterophyidae và Echinostomatidac.

Phàn loại sán lá nhô [154] Giới: Động vật (Kingdom Animalia) Ngành: Sán dẹt (Phylum Platyhelminthes) Lớp: Sán lá (Class Trematoda) Phân lớp: Digenea (Subclass digenea) Bộ: Opisthorchiida (Order Opisthorchiida) 6 Họ: Bao gồm các họ I letcrophyidac, Echinoslomatidae, Plagiorchiidae, Cathacmaciidae, Fasciolidae, Gastrodiscidae, Gymnophallidae, Microphallidac, Strigcidac và Brachylaimidae. Nghiên cứu chủ yếu lập trung vào một sổ loài sán lá ruột nhỏ thuộc họ Hctcrophyidae và Echinostomatidae dà lừng dược phái hiện ký sinh trên người tại các nước Đông Nam Á. I lọ I Ictcrophyidae bao gồm một số loài thường gập: Haplorchis pumiỉio Heterophyes nocens Haplorchis taichui Metagoninius minutes Haplochis yokogawai Metagonimus yokogawai Procerovum varium Centrocestĩis armatus Stellantchasmusfalcatus Centrocestusformanus Heterophyes dispar Centrocestus formosanus Heterophyes heterophyes Centrocestus longus Họ Echinostomalidac bao gồm một số loài thường gặp: Echinochasmus japonicus Echinostoma revolution Echinostoma maỉayanum Echinostoma ilocanum 1. Đặc điểm phân loại hình thái học VC sán lá ruột nhỏ trường thành 1.

Dặc điểm hình thái học phân loại giống Haplorchìs, Proccrovuni. và Stdlantchasmus [115] Bâng 1. Một số dặc diem phân loại các giống sán lá ruột nhò thuộc họ Heterophyidac '^\Giống Đặc dierh'^. lỉaplorchis Procerovum Stellantchasmus Giác bụng sinh Có gai Có gai rất nhỏ Không có gai dục Tinh hoàn Một Một Một hoặc hai Túi lưng Có Không có Không có -•c «4 ugc V Hl 7 //.

Hình ảnh sán lá ruột Heterophyid trưởng thành (Pearson, 1982) (Thước do = 100 pin, GM: giác miệng, GBSĐ: giác bụng sinh dục, I I: hầu, R: ruột, BT: buông trứng, TCT: tủi chứa tinh, TH: tinh hoàn, độ phóng dại của ảnh so với thực tế 150 lần) Trên thực tế kích thước toàn thân của sán lá ruột nhò họ Heterophyidae rat nhỏ chi từ khoảng 350 - 1100 pin chiều dài và 120 - 650 pin chiều ngang. Đây là hình ảnh vẽ phóng dại các giống sán lá nhỏ họ Hctcrophyiadc của tá giã Pearson. Đặc điểm phần loại một sổ loài thuộc giống Hapỉorchis [115] II. pumiliot Sán trưởng thành cỏ dạng hình quả lê, giác bụng sinh dục có 32-40 gai cỏ hình chừ 1 hoặc hình chừ A, thủy trước bên không nổi rõ có một số gai nhò, thùy lưng giữa xuất hiện có nhiều gai nhỏ.

paraptnnỉlio: Giác bụng sinh dục có 23-32 gai bào vệ hình chừ 1 hoặc A. Thùy bên trước nhô lên cùng với một vài gai nhỏ, thùy lưng giữa xuất hiện với một vài gai. Phía trước cơ thể nhỏ mỏng có hình thìa, phía sau cơ thể phình to có hình quà lê. rủi lưng có gai bão vệ, giác bụng dơn giản, không phân chia thành thùy và những vành gai gát quàng.

vanissimus: 'l úi lưng có gai bảo vệ, giác bụng chia làm 4 thùy có nhiều gai nhò nối liền ờ bề mật giác bụng. taichuì: Giác bụng có 12-16 gai to lên tới 30 pin chiều dài (xếp thành hình nài chuối), ruột phân 2 nhánh kéo dài đến vị trí tinh hoàn. parataichui: Giác bụng có 15-21 gai kính thước lớn nhất lên tới 17 Ịim chiều dài. Ruột phân 2 nhánh không kéo dài xuống den vị trí tinh hoàn.

wellsi: Túi lưng không có gai, giác bụng rất to có 3 thủy hiện rõ. yokogawai: Giác bụng nhỏ hơn giác miệng, giác bụng có thùy bụng rât to cùng nhiều gai nhỏ li ti, có 3 thùy nhỏ. Ruột phân 2 nhánh kéo dài xuống vị trí giừa cúa tinh hoàn. sprenti: Giác bụng có một thùy bụng lớn và một thủy xoắn trái nhỏ, cà 2 đều có nhiều gai nhò, ruột phân nhánh không kéo dài tới vị tri giữa cùa tinh hoàn.

Đặc điềm phân loại một số loài thuộc giống Procerovum [115] p. cheni: Túi mầm sinh dục (cxpulsor) ngắn hơn 100 pm chiều dài, túi chứa tinh có 2 vách mỏng tách biệt. Ruột kéo dài tới vị tri giừa cùa tinh hoàn. Túi mầm sinh dục có kích thước 112 (96-140) pm chiều dài, ruột kéo dài tới vị trí trước cùa tinh hoàn.

caldcroni: Túi mầm sinh dục dài hơn 200 pin: Ruột kéo dài tới phần sau tinh hoàn.: Túi mam sinh dục ngắn hơn 100 pm, túi chứa tinh có một lớp vỏ mòng; Ruột không kéo dài dến vị trí tinh hoàn. Đặc điểm phân loại một sổ loài thuộc giống Stellantchasnius [115] 5. falcatus: Hai tinh hoàn dối diện nhau, giác bụng 2 nhóm gai nhô ờ phần rìa. batillans: Một tinh hoàn, giác bụng cỏ một mãnh gai to hình xẻng.

aspinosus: Hai tinh hoàn dối diện nhau, giác bụng không có gai. -•c «4 ugc V Hl 9 Ịiullinae: I lai tinh hoàn ớ vị trí trước san. giác bụng có gai hoặc không có gai nhó bao vệ. Dục diêm phân loại hình thái một sổ loài thuộc ỉỳổng Echiuostmua Echinostomatidac: ĐTa bám phát triền, linh hoàn xểp cái trước, cái san.

Móc sếp một hàng, không ngát quàng ờ lưng, có dường viền bụng. Túi sinh dục không vượt quá mép sau giác bụng. Tir cung phát triển chứa nhiều trứng 114|. Đầu cỏ 37 móc, tinh hoàn hình bầu dục hoậc phân thủy nông.

Tuyến noãn hoàn không lấp dầy khoáng trống phía sau tinh hoàn 114|. giác miệng nho hơn giác bụng, tinh hoàn phân nhánh nhiều nằm phía trước sau 1154|. ilocanum: Xung quanh giác miệng có 49-51 móc. tinh hoàn phán thùy |154|.japonicus: Dầu có 24 vòng móc.

giác bụng lớn hơn giác miệng nảin ớ khoang giữa cơ the. linh hoàn hình bầu dục nằm ở phía sau cơ the. Tuyền noãn hoàng bắt dầu ngay sau giác bụng 114 ị.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ