CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU l. Một số đạc diem chung của sán lá 1. Đặc diêm sinh học cùa sán lá I linh the chung của sán lá dược trinh bày ớ hình I theo lãc gia lchiro Miyazaki (79]. Cư thè sân lá dọt.
lỗ sinh dục mở ờ mặt bụng. I linh dạng sán lá có the thay dổi phụ thuộc vào vị tri ký sinh cùa kỹ sinh trùng trên vật chú. Sân lã sống trong mạch máu vã ổng dẫn cùa các tuyển thường có hình dài. sán lá ký sinh ờ trong mô của các nội quan dược bao bọc trong nang thường có dạng hình cẩu.
co thè sán hĩnh lá chú yếu gặp ờ hộ tiêu hóa. Độc diêm hình the chung cũa sán lá trưởng thành (Ichiro. 1991) Mâu sắc của sán lá thường là màu trắng dục. màu hồng hoặc màu nâu.
Kích thước của cơ thê sán rầt biển dối. chủ yếu phụ thuộc vào nơi ký sinh cua cơ thè vật chủ. -c ZÍM «4 ugc V Hỉỉ 4 Cơ quan vận động: giác miệng (I) nằm ờ mút trước cơ thể, giác bụng (2) nằm ở mặt bụng ở phần trước cơ thể. Ờ sán lá ký sinh trong ống tiêu hóa giác bám thường phát triển.
Ngược lại sán lá ký sinh ở các cơ quan kín, các giác bám kém phát triển, dôi khi tiêu giảm. Các giác bám, móc, gai và vây giúp sán có the di chuyển hoặc bám chắc vào vị trí ký sinh. Kích thước, vị trí cùa các giác, hỉnh dạng và mức dộ phát triển của các móc gai còn có giá trị trong định loại các loài sán lá. Ngoài cùng cơ the sán phủ lớp biểu bì (cutin) thưởng có gai vày.
Gai cutin thường dài và dày ở nửa trirớc cơ the. Ở một số loài xung quanh giác miệng có móc kitin lớn. Dưới lớp tiểu bi là lớp hạ bì gồm lớp cơ vòng và cơ dọc tạo thành túi bao bì cơ. Bên trong là nội quan, giừa các nội quan chứa dầy nhu mô.
Ờ sán lá không có hệ tuần hoàn và hô hấp. Nội quan gồm có hệ tiêu hóa, bài tiết, thần kinh và hệ sinh dục. Cơ quan tiêu hóa: bắt dầu từ lồ miệng, nằm ở dáy giác miệng, tiep den hầu (3), thực quân (4) và hai nhánh ruột tịt (5) kéo dài về phía sau cơ thể, ở một số loài hai bên hai nhánh ruột có nhiều mấu bên, mấu phía ngoài nhánh ruột phân nhánh hình cành cây (ví dụ Fasciola gigantíca). Cặn thức ăn dược thãi ra ngoài qua lồ miệng.
Sán lá không có hậu môn vì dinh dường cùa sán chù yếu là hình thức thẩm thấu các chất dinh dưỡng qua bề mặt cùa sán. Do vậy, trên thân sán có rất nhiều luyến dinh dưỡng. Cơ quan bài tiết (màu vàng): cấu tạo theo kiểu nguyên dơn thận gồm 2 ống (7) chạy dọc cơ thể và nối với nhau lạo thành túi (ống) bài tiết chính (8) mờ ra ờ lỗ bài tiết (9) ờ mút sau cư thể, mỗi ống bài tiết có nhiều nhánh bé (6), Lận cùng có tể bào ngọn lừa thực hiện chức năng bài tiết. Các tế bào ngọn lửa thường dược sắp xếp dối xứng.
Vị trí vả số lượng của tế bào ngọn lừa dược sắp xếp như công thức, công thức tế bào ngọn lửa dược sử dụng dể phân biệt loài trong giai đoạn ấu trùng. Kích thước và hình dạng cùa túi bài tiết cùng hiệu quả trong định loại các loài sán.ĩịn íị: ■: 41 5 Cơ quan sinh dục dực: tinh dịch dược sàn xuất từ một, hai hoặc nhiều tinh hoàn (10), qua ổng dần tinh (11) dổ vào ổng dẫn tinh chung (12) tập trung vào túi chứa tinh (13) dược giãi phóng ra qua gai giao phối (15), tiếp theo túi chứa tinh là tuyến tiền liệt (14) bao quanh ống phóng tinh, bao quanh gai giao phổi và các tuyến sinh dục như túi chứa tinh, tuyến tiền liệt là túi sinh dục (16). Lồ sinh dục (17) mở ra ờ mặt bụng, thường ở trước giác bụng. Lồ sinh dục có thê là chung cùa cơ quan sinh dục đực và cái như trong hình vè hoặc cơ quan sinh dục dực và cái mở dộc lập.
Phần cuối của cơ quan sinh dục có cấu trúc phức tạp dặc trưng cho từng loài. Cơ quan sinh dục cái: vòi trứng ngắn từ buồng trứng (18) gặp túi nhận tinh (19) và ống Laurer (20) mở ở phía mặt lưng, tiếp theo đến ootype (21) dược bao quanh bởi dào Mchlis (22). Tiếp đến từ cung (23), tử cung dài với nhiều gấp khúc tới lỗ sinh dục chung (17). Óng nhò từ các tuyến noãn hoàng (24), trong hình 1.1 cỏ màu đen, tập trung dần vào ống noãn hoàng phải và trái rồi dổ vào ống noãn hoàng chung (25) mở vào phía trước ootype.
Quá trinh thụ tinh diễn ra ờ ootype. Lồ sinh dục cái thường nằm ở trước giác bụng. Hệ thằn kinh: gồm vòng thần kinh hầu nằm ở phần trước cơ thể, từ dó có các dây thần kinh chạy về phía sau và nối với nhau bời các cầu nối ngang. Phân loại Phân loại dề cập ở dây, chù yếu tập trung vào một số loài sán lá ruột nhỏ ký sinh dà dược phát hiện trên người tại Việt Nam và các nước Đông Nam Ă khác thuộc họ Heterophyidae và Echinostomatidac.
Phàn loại sán lá nhô [154] Giới: Động vật (Kingdom Animalia) Ngành: Sán dẹt (Phylum Platyhelminthes) Lớp: Sán lá (Class Trematoda) Phân lớp: Digenea (Subclass digenea) Bộ: Opisthorchiida (Order Opisthorchiida) 6 Họ: Bao gồm các họ I letcrophyidac, Echinoslomatidae, Plagiorchiidae, Cathacmaciidae, Fasciolidae, Gastrodiscidae, Gymnophallidae, Microphallidac, Strigcidac và Brachylaimidae. Nghiên cứu chủ yếu lập trung vào một sổ loài sán lá ruột nhỏ thuộc họ Hctcrophyidae và Echinostomatidae dà lừng dược phái hiện ký sinh trên người tại các nước Đông Nam Á. I lọ I Ictcrophyidae bao gồm một số loài thường gập: Haplorchis pumiỉio Heterophyes nocens Haplorchis taichui Metagoninius minutes Haplochis yokogawai Metagonimus yokogawai Procerovum varium Centrocestĩis armatus Stellantchasmusfalcatus Centrocestusformanus Heterophyes dispar Centrocestus formosanus Heterophyes heterophyes Centrocestus longus Họ Echinostomalidac bao gồm một số loài thường gặp: Echinochasmus japonicus Echinostoma revolution Echinostoma maỉayanum Echinostoma ilocanum 1. Đặc điểm phân loại hình thái học VC sán lá ruột nhỏ trường thành 1.
Dặc điểm hình thái học phân loại giống Haplorchìs, Proccrovuni. và Stdlantchasmus [115] Bâng 1. Một số dặc diem phân loại các giống sán lá ruột nhò thuộc họ Heterophyidac '^\Giống Đặc dierh'^. lỉaplorchis Procerovum Stellantchasmus Giác bụng sinh Có gai Có gai rất nhỏ Không có gai dục Tinh hoàn Một Một Một hoặc hai Túi lưng Có Không có Không có -•c «4 ugc V Hl 7 //.
Hình ảnh sán lá ruột Heterophyid trưởng thành (Pearson, 1982) (Thước do = 100 pin, GM: giác miệng, GBSĐ: giác bụng sinh dục, I I: hầu, R: ruột, BT: buông trứng, TCT: tủi chứa tinh, TH: tinh hoàn, độ phóng dại của ảnh so với thực tế 150 lần) Trên thực tế kích thước toàn thân của sán lá ruột nhò họ Heterophyidae rat nhỏ chi từ khoảng 350 - 1100 pin chiều dài và 120 - 650 pin chiều ngang. Đây là hình ảnh vẽ phóng dại các giống sán lá nhỏ họ Hctcrophyiadc của tá giã Pearson. Đặc điểm phần loại một sổ loài thuộc giống Hapỉorchis [115] II. pumiliot Sán trưởng thành cỏ dạng hình quả lê, giác bụng sinh dục có 32-40 gai cỏ hình chừ 1 hoặc hình chừ A, thủy trước bên không nổi rõ có một số gai nhò, thùy lưng giữa xuất hiện có nhiều gai nhỏ.
paraptnnỉlio: Giác bụng sinh dục có 23-32 gai bào vệ hình chừ 1 hoặc A. Thùy bên trước nhô lên cùng với một vài gai nhỏ, thùy lưng giữa xuất hiện với một vài gai. Phía trước cơ thể nhỏ mỏng có hình thìa, phía sau cơ thể phình to có hình quà lê. rủi lưng có gai bão vệ, giác bụng dơn giản, không phân chia thành thùy và những vành gai gát quàng.
vanissimus: 'l úi lưng có gai bảo vệ, giác bụng chia làm 4 thùy có nhiều gai nhò nối liền ờ bề mật giác bụng. taichuì: Giác bụng có 12-16 gai to lên tới 30 pin chiều dài (xếp thành hình nài chuối), ruột phân 2 nhánh kéo dài đến vị trí tinh hoàn. parataichui: Giác bụng có 15-21 gai kính thước lớn nhất lên tới 17 Ịim chiều dài. Ruột phân 2 nhánh không kéo dài xuống den vị trí tinh hoàn.
wellsi: Túi lưng không có gai, giác bụng rất to có 3 thủy hiện rõ. yokogawai: Giác bụng nhỏ hơn giác miệng, giác bụng có thùy bụng rât to cùng nhiều gai nhỏ li ti, có 3 thùy nhỏ. Ruột phân 2 nhánh kéo dài xuống vị trí giừa cúa tinh hoàn. sprenti: Giác bụng có một thùy bụng lớn và một thủy xoắn trái nhỏ, cà 2 đều có nhiều gai nhò, ruột phân nhánh không kéo dài tới vị tri giữa cùa tinh hoàn.
Đặc điềm phân loại một số loài thuộc giống Procerovum [115] p. cheni: Túi mầm sinh dục (cxpulsor) ngắn hơn 100 pm chiều dài, túi chứa tinh có 2 vách mỏng tách biệt. Ruột kéo dài tới vị tri giừa cùa tinh hoàn. Túi mầm sinh dục có kích thước 112 (96-140) pm chiều dài, ruột kéo dài tới vị trí trước cùa tinh hoàn.
caldcroni: Túi mầm sinh dục dài hơn 200 pin: Ruột kéo dài tới phần sau tinh hoàn.: Túi mam sinh dục ngắn hơn 100 pm, túi chứa tinh có một lớp vỏ mòng; Ruột không kéo dài dến vị trí tinh hoàn. Đặc điểm phân loại một sổ loài thuộc giống Stellantchasnius [115] 5. falcatus: Hai tinh hoàn dối diện nhau, giác bụng 2 nhóm gai nhô ờ phần rìa. batillans: Một tinh hoàn, giác bụng cỏ một mãnh gai to hình xẻng.
aspinosus: Hai tinh hoàn dối diện nhau, giác bụng không có gai. -•c «4 ugc V Hl 9 Ịiullinae: I lai tinh hoàn ớ vị trí trước san. giác bụng có gai hoặc không có gai nhó bao vệ. Dục diêm phân loại hình thái một sổ loài thuộc ỉỳổng Echiuostmua Echinostomatidac: ĐTa bám phát triền, linh hoàn xểp cái trước, cái san.
Móc sếp một hàng, không ngát quàng ờ lưng, có dường viền bụng. Túi sinh dục không vượt quá mép sau giác bụng. Tir cung phát triển chứa nhiều trứng 114|. Đầu cỏ 37 móc, tinh hoàn hình bầu dục hoậc phân thủy nông.
Tuyến noãn hoàn không lấp dầy khoáng trống phía sau tinh hoàn 114|. giác miệng nho hơn giác bụng, tinh hoàn phân nhánh nhiều nằm phía trước sau 1154|. ilocanum: Xung quanh giác miệng có 49-51 móc. tinh hoàn phán thùy |154|.japonicus: Dầu có 24 vòng móc.
giác bụng lớn hơn giác miệng nảin ớ khoang giữa cơ the. linh hoàn hình bầu dục nằm ở phía sau cơ the. Tuyền noãn hoàng bắt dầu ngay sau giác bụng 114 ị.