Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Rừng đóng vai trò quan trọng trong việc cân bằng sinh thái, bảo vệ môi trường đầu nguồn và tạo sinh kế cho khoảng 25 triệu người dân Việt Nam với 20% đến 40% thu nhập bắt nguồn từ tài nguyên rừng. Khoảng 10% dân cư sống tại vùng sâu, vùng xa, gần hoặc bên trong các khu rừng tự nhiên là đồng bào dân tộc thiểu số hoặc hộ nghèo. Theo số liệu 6 tháng đầu năm 2023, diện tích rừng trồng mới tập trung của cả nước đạt 125,5 nghìn ha (tăng 1,8% so với cùng kỳ năm trước), sản lượng gỗ khai thác đạt 8.806,1 nghìn m³ (tăng 3,7%). Tuy nhiên, diện tích rừng bị thiệt hại lên tới 1.168 ha (tăng 92,8%), trong đó diện tích rừng bị chặt phá là 624,7 ha và diện tích rừng bị cháy là 543,4 ha (tăng gấp 22,5 lần). Tình trạng suy giảm diện tích rừng tự nhiên do áp lực dân sinh và cháy rừng đặt ra yêu cầu cấp thiết về đánh giá cấu trúc và giám sát tài nguyên rừng tại các địa bàn trọng điểm.
Ban Quản lý Rừng phòng hộ (QLRPH) SêRêPốk được giao quản lý 50.858,95 ha rừng và đất lâm nghiệp (gồm 21.914,4 ha rừng phòng hộ và 28.944,55 ha rừng sản xuất) phân bố trên 67 tiểu khu thuộc 6 xã của huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng. Đây là địa bàn miền núi hiểm trở, kinh tế - xã hội khó khăn, với trên 65% dân số là người đồng bào dân tộc thiểu số (K’Ho, Mạ, M’Nông, H’Mông, Dao, Tày) có tập quán canh tác nương rẫy, tiềm ẩn rủi ro xâm lấn đất lâm nghiệp. Mặc dù khu vực sở hữu hệ sinh thái rừng nhiệt đới phong phú, các nghiên cứu định lượng chuyên sâu về cấu trúc lâm phần và mức độ đa dạng thực vật thân gỗ tại đây còn hạn chế, dẫn đến việc thiếu cơ sở dữ liệu khoa học phục vụ quản lý và bảo tồn. Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống thực tiễn này tại Tiểu khu 210A.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Xác định đặc điểm cấu trúc tầng cây gỗ lớn và tái sinh dưới tán rừng của trạng thái rừng giàu tại Tiểu khu 210A thuộc rừng phòng hộ SêRêPốk.
- Xác định các chỉ số đa dạng sinh học của quần xã thực vật thân gỗ tại khu vực nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tầng cây gỗ lớn và lớp cây tái sinh thân gỗ thuộc trạng thái rừng giàu theo tiêu chuẩn quy định tại Thông tư 33/2018/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (trạng thái rừng gỗ tự nhiên có trữ lượng từ trên 200 m³/ha đến 300 m³/ha). Khóa luận không nghiên cứu cây bụi, dây leo và các dạng sống phi thân gỗ khác.
- Phạm vi không gian: Diện tích rừng trạng thái giàu tại Tiểu khu 210A thuộc địa bàn thôn 1, xã Liêng Srônh, huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng, do Ban QLRPH SêRêPốk quản lý.
- Phạm vi thời gian: Số liệu điều tra thực địa và xử lý nội nghiệp được thu thập trong giai đoạn từ tháng 04 năm 2023 đến tháng 08 năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài dựa trên các nguyên lý lâm học thực nghiệm và định lượng cấu trúc rừng nhiệt đới. Nghiên cứu tiếp cận cấu trúc rừng như quy luật phân bố không gian (thẳng đứng và nằm ngang) của các cá thể thực vật theo cấp đường kính ($D_{1,3}$) và cấp chiều cao ($H_{vn}$), kế thừa các công trình lý thuyết của Meyer (1952), Richards (1952), Prodan (1952), Đồng Sỹ Hiền (1974), Thái Văn Trừng (1978), Nguyễn Văn Trương (1983) và mô hình hóa hàm Weibull của Trần Văn Con (1991). Khung phân tích đa dạng sinh học được xây dựng theo quy định của Luật Đa dạng sinh học 2008 (khoản 5 Điều 3), tích hợp các chỉ số đa dạng sinh học kinh điển (Margalef, Shannon - Wiener, Simpson, Pielou, Caswell) và phân tích tương đồng quần xã dựa trên khoảng cách Bray - Curtis. Cơ sở pháp lý tra cứu loài quý hiếm gồm Sách đỏ Việt Nam 2007, Danh lục Đỏ IUCN 2009 và Nghị định số 84/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
Phương pháp nghiên cứu thực địa (ngoại nghiệp):
- Điều tra tầng cây gỗ lớn: Áp dụng phương pháp lập ô tiêu chuẩn (OTC) điển hình đại diện cho trạng thái rừng giàu. Tổng cộng 10 OTC được thiết lập với kích thước mỗi ô là $25\text{ m} \times 40\text{ m}$ (diện tích $1.000\text{ m}^2/\text{ô}$), tổng diện tích điều tra đạt 1,0 ha. Vị trí các ô được định vị bằng máy thu GPS và la bàn địa chất. Tất cả các cây thân gỗ có đường kính ngang ngực $D_{1,3} \ge 8\text{ cm}$ trong OTC đều được định danh tên loài, đo đường kính $D_{1,3}$ bằng thước dây chuyên dụng (độ chính xác 0,5 cm). Đo chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) trực tiếp từ 10 đến 15 cây đại diện trong ô bằng thước đo cao Blume - Leiss, sau đó kết hợp mục trắc cho các cây còn lại với sai số cho phép $\pm 0,5 - 1,0\text{ m}$.
- Điều tra tầng cây tái sinh: Cây tái sinh được định nghĩa là cây gỗ non có $D_{1,3} < 8\text{ cm}$. Tại 4 góc của mỗi OTC, tác giả lập 4 ô dạng bản (ODB) kích thước $5\text{ m} \times 5\text{ m}$ (diện tích $25\text{ m}^2/\text{ô}$). Tổng số có 40 ODB được điều tra (tổng diện tích $1.000\text{ m}^2$). Các chỉ tiêu thu thập gồm: tên loài, số lượng cá thể, phân cấp chiều cao (4 cấp, với cấp 1 có $H_{vn} < 1\text{ m}$), đánh giá phẩm chất (tốt, trung bình, xấu) và phân loại nguồn gốc sinh trưởng (hạt hoặc chồi).
Phương pháp xử lý số liệu nội nghiệp:
- Tổ thành loài tầng cây gỗ lớn: Tính toán thông qua chỉ số giá trị quan trọng:
$$IV_i% = \frac{N_i% + G_i% + F_i%}{3}$$
Trong đó: $N_i%$ là phần trăm số cá thể loài $i$; $G_i%$ là phần trăm tiết diện ngang thân cây của loài $i$; $F_i%$ là tần số xuất hiện của loài $i$ trên các OTC.
- Độ hỗn giao ($K$): Xác định bằng tỷ số giữa tổng số loài ($S$) và tổng số cá thể ($N$) theo công thức $K = S / N$. Lâm phần có $0 < K \le 0,5$ biểu thị rừng có độ hỗn giao thấp, $0,5 < K \le 1$ biểu thị độ hỗn giao cao.
- Mật độ ($N/\text{ha}$): Ngoại suy từ số cá thể ghi nhận trên tổng diện tích 10 OTC ($10.000\text{ m}^2$).
- Tiết diện ngang ($G$) và thể tích thân cây đứng ($V$): Tiết diện ngang xác định qua $G = \frac{\pi \times D_{1,3}^2}{4}$; Thể tích lâm phần xác định theo công thức $V = \frac{\pi}{4} \times D_{1,3}^2 \times H_{vn} \times f_{1,3}$ với hệ số hình ngọn $f_{1,3} = 0,45$ theo quy chuẩn Sổ tay Điều tra rừng (1995).
- Mô hình hóa phân bố cấu trúc: Ứng dụng hàm Weibull và hàm phân bố khoảng cách để kiểm định quy luật phân bố số cây theo cấp đường kính ($N/D_{1,3}$) và cấp chiều cao ($N/H_{vn}$).
- Đánh giá đa dạng sinh học: Tính toán các chỉ số phong phú Margalef ($d$), đa dạng Shannon - Wiener ($H'$), ưu thế Simpson ($\lambda'$), chỉ số đồng đều Pielou ($J'$) và chỉ số Caswell ($V$).
- Công cụ phần mềm sử dụng: Số liệu được phân tích và tổng hợp thông qua các phần mềm chuyên ngành gồm Biodiversity Pro 2.0, Statgraphics Centurion XV.I, Global Mapper 23.0 và Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Mở đầu
Chương này thiết lập tính cấp thiết của nghiên cứu dựa trên bối cảnh quản lý tài nguyên rừng quốc gia và địa phương năm 2023. Tác giả trình bày thực trạng gia tăng diện tích rừng bị xâm hại (chặt phá, cháy rừng), giới thiệu khái quát diện tích quản lý rộng lớn của Ban QLRPH SêRêPốk và nhấn mạnh sự thiếu hụt các dữ liệu định lượng về lâm sinh tại Tiểu khu 210A. Chương mở đầu xác định rõ 2 mục tiêu nghiên cứu, giới hạn đối tượng vào tầng cây gỗ lớn và cây tái sinh trạng thái rừng giàu, khoanh vùng phạm vi không gian tại xã Liêng Srônh và thời gian thực hiện trong 5 tháng (04/2023 - 08/2023).
Chương 2: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2 tổng hợp có hệ thống các cơ sở lý luận và tiền đồ nghiên cứu trong nước và quốc tế về hai mảng chính: cấu trúc rừng và đa dạng sinh học. Về cấu trúc rừng, chương hệ thống hóa các phương pháp phẫu đồ đứng của Richards, David T., Cusen; các quy luật phân bố kích thước thân cây của Meyer, Prodan; ứng dụng các hàm toán học (Weibull, Meyer, Poisson) của Schumacher, Coil, Wenk trên thế giới và Đồng Sỹ Hiền, Thái Văn Trừng, Nguyễn Văn Trương, Trần Văn Con, Lê Sáu tại Việt Nam. Về đa dạng sinh học, chương phân tích ba cấp độ đa dạng (gen, loài, hệ sinh thái), vai trò của các tổ chức quốc tế (IUCN, UNEP, WWF), các công ước quốc tế (Ramsar, Rio) và lược khảo các công trình ứng dụng phần mềm Primer, Simper của Viên Ngọc Nam, Cao Thị Lý tại Việt Nam.
Chương 3: Đặc điểm khu vực, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương này mô tả chi tiết điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội địa bàn nghiên cứu:
- Điều kiện tự nhiên: Huyện Đam Rông có diện tích tự nhiên $873,7\text{ km}^2$, đất lâm nghiệp chiếm $77,1%$ ($66.909\text{ ha}$). Địa hình lâm phần thuộc Ban QLRPH SêRêPốk chia làm hai vùng; trong đó xã Liêng Srônh (nơi đặt OTC) thuộc vùng núi trung bình và núi thấp xen thung lũng hẹp, độ dốc sườn từ $15^\circ$ đến $35^\circ$. Khí hậu mang tính chất á nhiệt đới núi cao, nhiệt độ trung bình năm $21^\circ\text{C}$, lượng mưa bình quân $1.625\text{ mm}$, độ ẩm không khí $80,5%$. Thủy văn chính gồm sông Krông Nô (chảy qua lâm phần 44 km) và suối Đăk R’mang (dài 64,9 km). Thổ nhưỡng gồm 4 nhóm đất chính, chiếm ưu thế bởi đất đỏ vàng trên đá macma axit ($45,4%$) và đất đỏ vàng trên đá sa phiến ($28,2%$).
- Kinh tế - xã hội: Dân số 6 xã vùng dự án là 40.215 người, mật độ bình quân $57\text{ người/km}^2$. Người đồng bào dân tộc thiểu số chiếm trên $65%$, lao động chiếm trên $58%$ dân số nhưng chủ yếu là lao động phổ thông, sản xuất thuần nông nghiệp với tập quán du canh nương rẫy.
- Tổ chức quản lý rừng: Ban QLRPH SêRêPốk quản lý $50.858,95\text{ ha}$ (rừng tự nhiên chiếm phần lớn); diện tích giao khoán cho nhóm hộ gia đình là $8.813,09\text{ ha}$, Đoàn kinh tế Quốc phòng Lâm Đồng quản lý $674,20\text{ ha}$.
- Phương pháp điều tra: Trình bày quy trình thiết kế 10 OTC ($1.000\text{ m}^2/\text{ô}$) và 40 ODB ($25\text{ m}^2/\text{ô}$), thiết bị sử dụng và toàn bộ hệ thống công thức toán sinh học dùng để phân tích tổ thành, mật độ, tiết diện ngang, trữ lượng, hàm phân bố và các chỉ số đa dạng.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 là phần nội dung thực nghiệm trọng tâm, cung cấp các phát hiện định lượng:
- Thành phần họ và loài thực vật: Điều tra trên diện tích 1,0 ha ghi nhận 50 loài cây gỗ thuộc 31 họ thực vật với tổng số 653 cá thể. Họ Dẻ (Fagaceae) chiếm ưu thế tuyệt đối về thành phần loài với 8 loài (309 cá thể), tiếp đến là họ Long não (Lauraceae) có 4 loài (36 cá thể), họ Sim (Myrtaceae) có 4 loài (14 cá thể), họ Dâu tằm (Moraceae) có 3 loài (33 cá thể), họ Đào lộn hột (Anacardiaceae) có 3 loài (6 cá thể). Các họ còn lại có từ 1 đến 2 loài. Có 4 loài chưa xác định được tên khoa học chính xác (ký hiệu Sp1 đến Sp4). Về số lượng cá thể theo loài, Dẻ trắng xuất hiện nhiều nhất với 179 cây, kế tiếp là Dẻ đỏ (67 cây), Sao đen (57 cây), Phay (44 cây), Xoan đào (39 cây).
- Cấu trúc tổ thành loài ($IV_i%$): Lâm phần trạng thái giàu có 5 loài tham gia vào công thức tổ thành ($IV_i \ge 5%$), tổng giá trị $IV_i%$ của 5 loài đạt $49,94%$. Cụ thể: Dẻ trắng ($IV_i = 20,48%$), Sao đen ($IV_i = 8,16%$), Phay ($IV_i = 7,96%$), Dẻ đỏ ($IV_i = 7,74%$) và Xoan đào ($IV_i = 5,60%$). Nhóm 45 loài còn lại chiếm $50,06%$ tổ thành.
- Các đặc trưng cấu trúc định lượng: Tầng cây gỗ lớn có mật độ trung bình đạt 653 cây/ha; đường kính ngang ngực bình quân $D_{1,3} = 25,32\text{ cm}$; chiều cao vút ngọn bình quân $H_{vn} = 12,34\text{ m}$; tổng tiết diện ngang bình quân đạt $40,26\text{ m}^2/\text{ha}$; trữ lượng lâm phần bình quân đạt $265,58\text{ m}^3/\text{ha}$ (phù hợp với quy chuẩn rừng giàu từ $200 - 300\text{ m}^3/\text{ha}$).
- Cấu trúc theo nhóm đường kính: Mật độ cây phân bố tập trung nhiều nhất ở nhóm đường kính trung bình $D_{1,3}$ từ $20 - 40\text{ cm}$ với 330 cây/ha (chiếm tỷ lệ $50,54%$). Nhóm $D_{1,3} < 20\text{ cm}$ và nhóm $D_{1,3} > 40\text{ cm}$ chiếm tỷ trọng thấp hơn. Phân bố số cây theo cấp đường kính ($N/D_{1,3}$) tuân theo dạng một đỉnh lệch trái, mô phỏng thích hợp qua hàm Weibull.
- Cấu trúc tầng cây tái sinh: Tác giả phát hiện 33 loài cây tái sinh tham gia vào tầng cây non dưới tán rừng. Trong đó có 6 loài chiếm tỷ lệ trên $5%$ tổng số cá thể tái sinh. Số liệu phân tích cho thấy sự phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao tập trung chủ yếu ở cấp $H_{vn} < 1\text{ m}$, chất lượng sinh trưởng tốt và trung bình chiếm ưu thế, phần lớn cây non có nguồn gốc tái sinh từ hạt.
| Chỉ số lâm sinh |
Giá trị định lượng |
Ghi chú |
| Mật độ tầng cây đứng ($N$) |
653 cây/ha |
Điều tra trên 10 OTC ($1.000\text{ m}^2/\text{ô}$) |
| Đường kính bình quân ($D_{1,3}$) |
25,32 cm |
Đo tại vị trí 1,3 m |
| Chiều cao vút ngọn bình quân ($H_{vn}$) |
12,34 m |
Thước Blume - Leiss kết hợp mục trắc |
| Tổng tiết diện ngang ($G$) |
$40,26\text{ m}^2/\text{ha}$ |
5 loài ưu thế chiếm $27,17\text{ m}^2/\text{ha}$ |
| Trữ lượng lâm phần ($V$) |
$265,58\text{ m}^3/\text{ha}$ |
Hệ số hình ngọn $f_{1,3} = 0,45$ |
| Tổng số họ thực vật |
31 họ |
Fagaceae chiếm ưu thế (8 loài) |
| Tổng số loài cây gỗ lớn |
50 loài |
5 loài ưu thế chiếm $49,94%$ tổ thành |
| Tổng số loài cây tái sinh |
33 loài |
6 loài đạt tỷ lệ $> 5%$ số cá thể |
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Chương cuối khái quát hóa các chỉ tiêu lâm phần và mức độ đa dạng thực vật thân gỗ đã đạt được. Trên cơ sở thực trạng phá rừng, nguy cơ cháy rừng và tập quán canh tác của cư dân địa phương, tác giả đề xuất nhóm giải pháp kỹ thuật lâm sinh và giải pháp quản lý, bao gồm: tăng cường tuần tra tại các tiểu khu giáp ranh nương rẫy, ứng dụng hệ thống giám sát GPS, phối hợp chặt chẽ giữa Hạt Kiểm lâm và lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng, đồng thời hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng nhằm hạn chế áp lực phá rừng làm rẫy.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận cung cấp tập số liệu định lượng chi tiết về lâm phần rừng giàu tại Tiểu khu 210A, rừng phòng hộ SêRêPốk:
| Tên loài cây |
Số cây (cá thể/ha) |
Tiết diện ngang $G$ ($\text{m}^2/\text{ha}$) |
Tần số $F$ (số ô) |
Tỷ lệ $N$ (%) |
Tỷ lệ $G$ (%) |
Tỷ lệ $F$ (%) |
Chỉ số $IV_i$ (%) |
| Dẻ trắng |
179 |
11,79 |
10 |
27,41 |
29,27 |
4,74 |
20,48 |
| Sao đen |
57 |
4,43 |
10 |
8,73 |
11,02 |
4,74 |
8,16 |
| Phay |
44 |
4,99 |
10 |
6,74 |
12,39 |
4,74 |
7,96 |
| Dẻ đỏ |
67 |
3,32 |
10 |
10,26 |
8,25 |
4,74 |
7,74 |
| Xoan đào |
39 |
2,64 |
9 |
5,97 |
6,56 |
4,27 |
5,60 |
| Cộng 5 loài ưu thế |
386 |
27,17 |
49 |
59,11 |
67,49 |
23,22 |
49,94 |
| 45 loài khác |
267 |
13,09 |
162 |
40,89 |
32,51 |
76,78 |
50,06 |
| Tổng số |
653 |
40,26 |
211 |
100,00 |
100,00 |
100,00 |
100,00 |
Về kết quả lâm sinh và đa dạng sinh học:
- Tác giả xác định được 5 loài cây ưu thế chủ chốt chi phối cấu trúc sinh thái của lâm phần gồm Dẻ trắng, Sao đen, Phay, Dẻ đỏ và Xoan đào. Trong đó, Dẻ trắng là loài chiếm ưu thế cao nhất về cả số lượng cá thể (179 cây), tiết diện ngang ($11,79\text{ m}^2/\text{ha}$) và giá trị $IV_i$ ($20,48%$).
- Xác định được trữ lượng lâm phần thực tế đạt $265,58\text{ m}^3/\text{ha}$, chứng minh trạng thái rừng nghiên cứu tại Tiểu khu 210A hoàn toàn đáp ứng tiêu chí rừng giàu theo Thông tư 33/2018/TT-BNNPTNT.
- Kết cấu phân bố đường kính tập trung chủ yếu ở nhóm kích thước $20 - 40\text{ cm}$ (330 cây/ha, chiếm $50,54%$), cho thấy lâm phần đang ở giai đoạn sinh trưởng ổn định, có trữ lượng gỗ cao.
- Tầng cây tái sinh ghi nhận 33 loài với 6 loài ưu thế chiếm trên $5%$ tổng số cá thể, phản ánh khả năng tự tái sinh và duy trì cấu trúc quần xã tự nhiên dưới tán rừng.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
- Kiến nghị Ban Quản lý rừng phòng hộ SêRêPốk tăng cường các biện pháp tuần tra bảo vệ rừng đối với diện tích rừng giàu tại Tiểu khu 210A nhằm ngăn chặn nguy cơ xâm hại.
- Đề xuất tăng cường công tác phòng cháy chữa cháy rừng (PCCCR) vào mùa khô (từ cuối tháng 11 đến tháng 04 năm sau), đặc biệt tại các khu vực nương rẫy giáp ranh lâm phần.
- Phối hợp với chính quyền địa phương tuyên truyền, vận động đồng bào dân tộc thiểu số áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong canh tác nông nghiệp, hạn chế phá rừng làm rẫy du canh.
- Tiếp tục duy trì các ô tiêu chuẩn định vị để theo dõi diễn biến tài nguyên rừng định kỳ.
Đóng góp khoa học và thực tiễn:
Khóa luận bổ sung hệ thống dẫn liệu điều tra định lượng thực địa tại Tiểu khu 210A - một địa bàn trước đó còn thiếu các công trình nghiên cứu chi tiết về cấu trúc và đa dạng thực vật thân gỗ trong hệ thống rừng phòng hộ SêRêPốk. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu xác thực phục vụ trực tiếp cho công tác lập phương án quản lý rừng bền vững và bảo tồn đa dạng sinh học của địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực địa:
- Giới hạn đối tượng nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung đo đếm tầng cây thân gỗ lớn ($D_{1,3} \ge 8\text{ cm}$) và cây tái sinh thân gỗ ($D_{1,3} < 8\text{ cm}$), không tiến hành khảo sát các tầng thực vật khác như thảm tươi, cây bụi, dây leo và các loài thực vật phụ sinh.
- Giới hạn về phạm vi không gian: Nghiên cứu mới chỉ được thực hiện trên 10 ô tiêu chuẩn (tổng diện tích mẫu 1,0 ha) tại Tiểu khu 210A thuộc xã Liêng Srônh, chưa đại diện cho toàn bộ 67 tiểu khu và các trạng thái rừng khác (rừng trung bình, rừng nghèo, rừng phục hồi) trong tổng số hơn 50.000 ha lâm phần do Ban QLRPH SêRêPốk quản lý.
- Giới hạn thời gian: Quá trình thu thập số liệu ngoại nghiệp diễn ra trong khoảng thời gian ngắn từ tháng 04 đến tháng 08 năm 2023, chưa phản ánh được sự biến động lâm sinh qua các mùa sinh trưởng khác nhau trong năm.
- Phân loại học: Vẫn còn 4 loài thực vật thân gỗ chưa định danh được tên khoa học cụ thể (ký hiệu Sp1 đến Sp4) do hạn chế về mẫu vật lá, hoa và quả tại thời điểm khảo sát.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng diện tích ô tiêu chuẩn và điều tra đối chứng trên các trạng thái rừng khác (rừng trung bình, rừng phục hồi) trong lâm phần rừng phòng hộ SêRêPốk.
- Bổ sung nghiên cứu cấu trúc tầng cây bụi, dây leo và thành phần khu hệ động vật để có đánh giá đa dạng sinh học toàn diện.
- Thiết lập hệ thống ô định vị lâu dài nhằm theo dõi động thái tăng trưởng lâm phần và diễn thế phục hồi của tầng cây tái sinh theo thời gian.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho các nhóm đối tượng và công việc chuyên môn sau:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng, Lâm học, Quản lý tài nguyên và môi trường tham khảo về phương pháp luận thiết kế ô tiêu chuẩn ($1.000\text{ m}^2$) và ô dạng bản ($25\text{ m}^2$), phương pháp tính toán tổ thành theo chỉ số giá trị quan trọng ($IV_i%$), xác định độ hỗn giao và mô hình hóa cấu trúc đường kính, chiều cao.
- Cán bộ kỹ thuật lâm nghiệp, lực lượng kiểm lâm và Ban Quản lý rừng phòng hộ SêRêPốk sử dụng trực tiếp các số liệu về mật độ (653 cây/ha), trữ lượng ($265,58\text{ m}^3/\text{ha}$), tổ thành 5 loài cây ưu thế để xây dựng phương án quản lý rừng bền vững, giao khoán bảo vệ rừng và kiểm kê tài nguyên rừng định kỳ.
- Các nghiên cứu sinh thái học thực vật vùng Tây Nguyên tham khảo số liệu thực chứng về danh mục 50 loài cây gỗ thuộc 31 họ và 33 loài cây tái sinh tại khu vực núi cao huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận căn cứ vào văn bản quy phạm pháp luật nào để phân loại trạng thái rừng giàu và kết quả trữ lượng thực tế đạt bao nhiêu?
Khóa luận căn cứ vào Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết về nội dung phương pháp, quy trình điều tra, kiểm kê rừng và theo dõi diễn biến rừng (trạng thái rừng giàu có trữ lượng từ trên 200 m³/ha đến 300 m³/ha). Kết quả điều tra thực tế tại 10 OTC ghi nhận trữ lượng bình quân của lâm phần đạt $265,58\text{ m}^3/\text{ha}$, hoàn toàn nằm trong khung tiêu chuẩn quy định.
2. Công thức tổ thành tầng cây gỗ lớn gồm những loài nào và chiếm tỷ lệ bao nhiêu?
Có 5 loài ưu thế tham gia vào công thức tổ thành ($IV_i \ge 5%$), chiếm tổng tỷ lệ $49,94%$ cấu trúc lâm phần:
- Dẻ trắng: $IV_i = 20,48%$
- Sao đen: $IV_i = 8,16%$
- Phay: $IV_i = 7,96%$
- Dẻ đỏ: $IV_i = 7,74%$
- Xoan đào: $IV_i = 5,60%$
Nhóm 45 loài còn lại chiếm tỷ lệ $50,06%$.
3. Các thông số định lượng cơ bản của tầng cây đứng tại khu vực nghiên cứu là gì?
Tại 10 OTC diện tích 1,0 ha, các đặc trưng định lượng ghi nhận gồm:
- Mật độ bình quân: 653 cây/ha
- Đường kính bình quân ($D_{1,3}$): 25,32 cm
- Chiều cao vút ngọn bình quân ($H_{vn}$): 12,34 m
- Tổng tiết diện ngang thân cây ($G$): $40,26\text{ m}^2/\text{ha}$
- Trữ lượng gỗ bình quân ($V$): $265,58\text{ m}^3/\text{ha}$
- Nhóm đường kính $D_{1,3}$ từ $20 - 40\text{ cm}$ chiếm tỷ lệ lớn nhất ($50,54%$ với 330 cây/ha).
4. Cấu trúc tầng cây tái sinh dưới tán rừng có đặc điểm số lượng như thế nào?
Điều tra trên 40 ô dạng bản (diện tích $1.000\text{ m}^2$) ghi nhận tổng cộng 33 loài cây tái sinh. Trong đó có 6 loài có số lượng cá thể chiếm trên $5%$ tổng số cây tái sinh. Cây tái sinh tập trung chủ yếu ở cấp chiều cao $H_{vn} < 1\text{ m}$, có phẩm chất sinh trưởng ở mức tốt và trung bình, nguồn gốc phát sinh phần lớn từ hạt tự nhiên.
5. Quy cách thiết lập ô tiêu chuẩn điều tra ngoại nghiệp được thực hiện như thế nào?
Tác giả thiết lập 10 ô tiêu chuẩn điển hình hình chữ nhật có kích thước $25\text{ m} \times 40\text{ m}$ (diện tích $1.000\text{ m}^2/\text{ô}$) để đo đếm cây gỗ lớn có $D_{1,3} \ge 8\text{ cm}$. Trong mỗi ô tiêu chuẩn, thiết lập 4 ô dạng bản kích thước $5\text{ m} \times 5\text{ m}$ (diện tích $25\text{ m}^2/\text{ô}$) tại 4 góc để điều tra cây non tái sinh có $D_{1,3} < 8\text{ cm}$.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Văn Hùng đã phân tích thực nghiệm đặc điểm cấu trúc lâm học và tính đa dạng thực vật thân gỗ trạng thái rừng giàu tại Tiểu khu 210A thuộc Ban Quản lý rừng phòng hộ SêRêPốk, huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng. Kết quả nghiên cứu xác định lâm phần có mật độ 653 cây/ha, trữ lượng đạt $265,58\text{ m}^3/\text{ha}$ với 50 loài cây gỗ thuộc 31 họ, trong đó 5 loài ưu thế (Dẻ trắng, Sao đen, Phay, Dẻ đỏ, Xoan đào) chiếm gần $50%$ tổ thành loài. Công trình cung cấp hệ thống số liệu khoa học xác thực và đề xuất các giải pháp quản lý kỹ thuật phù hợp, phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý bảo vệ rừng và bảo tồn đa dạng sinh học tại địa phương.