MỞ ĐẦU 1. Đặt van đề Thực vật mang một vai trò quan trọng trong việc duy trì sự sống của tất cả sinh vật trên Trái Đất. Ở mỗi khu vực khác nhau, sự phân bồ và da dạng các loài thực vật đều khác nhau và đóng một vai trò chủ chốt trong mỗi khu vực mà nó hiện hữu. Châu Á được biết đến là khu vực mang đặc điểm khí hậu đa dạng, phức tạp do lục địa trải dài cả 3 miền ôn đới, nhiệt đới, hàn đới, có khí hậu gió mùa điển hình và tính lục địa rõ rệt.
Khu vực Đông Nam Á mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới nóng âm quanh năm, lượng mưa đồi dào tạo nên các khu rừng nhiệt đới rộng lớn với sự đa dạng các hệ sinh thái và sinh vật, thu hút các đề tài nghiên cứu từ khắp mọi nơi. Là một trong các nước thuộc khu vực Đông Nam A, Việt Nam mang hau hết các đặc điểm cơ bản của khu vực, vì vậy mà Việt Nam có sự đa dạng sinh học cao về các loài động vật và thực vật. Trong tự nhiên, có tới 7.500 loài vi sinh vật, 16.400 loài thực vật, 10.300 loài động vật trên cạn, 2.000 loài thuỷ sinh và hơn 11.000 loài sinh vật biển. Rừng Việt Nam có 8.000 loài thực vật bậc cao, khoảng 800 loài rêu, 600 loài nắm.
Các nghiên cứu đã tổng hợp đa dạng các loài cây gỗ là gồm 3.140 loài cây sốc thuộc 119 họ thực vật, trong đó có 8 họ Hạt trần và 110 họ Hạt kín, có nhiều loài cây quý hiếm thuộc danh mục sách đỏ cần được bảo vệ và gây giống. Tài nguyên rừng mang lại những giá trị vô cùng to lớn về mọi mặt trong quá trình phát triển đất nước, nhưng sự lạm dụng và khai thác quá mức tải nguyên rừng đã gây ra những thiệt hai cho môi trường tạo ra biến đổi khí hậu tác động xấu đến đời sống của con người trên thế giới đặc biệt là khu vực châu Á, nơi chịu tác động rat lớn của việc biến đôi khí hậu. Rừng tự nhiên của nước ta ngày càng suy giảm về cả diện tích và chất lượng, đặc biệt là giai đoạn từ năm 1980 — 1997, trung bình mỗi năm mất đi khoảng 80. Sau giai đoạn đó, diện tích và độ che phủ rừng của nước ta đang dan dần phục hồi nhờ các dự án, chính sách và chương trình như: trồng mới 5 triệu ha rừng, 661, chương trình bảo vệ 9.3 triệu ha rừng hiện có; nhiều dự án của Nhà nước va nước ngoài như PAM, SIDA,.
Ngành Lâm nghiệp đang dan được chú trọng hơn trước tình hình biến đối khí hậu khắc nghiệt, do đó các dự án nghiên cứu khoa học cũng cần được day mạnh dé làm tiền đề phát triển sau này. Ban Quản lý rừng phòng hộ D’ran là một đơn vị quản lý rừng tại huyện Don Duong, tỉnh Lâm Đồng, chịu trách nhiệm quản ly hơn 14.074 ha rừng phòng hộ và 74,7 ha rừng sản xuất. Là một khu vực có quan thé sinh vật, hệ sinh thái phong phú và đa dạng, nhưng lại chưa có nhiều nghiên cứu khoa học về đa dạng sinh học và câu trúc rừng tại khu vực này, chưa phát huy được tối đa hiệu quả sử dụng rừng cũng như quản lý và bảo vệ rừng. Nghiên cứu về đặc điểm cau trúc rừng giúp cho việc tác động vào rừng được hiệu quả hơn, tăng giá trị của rừng về cả mặt sinh thái và sinh học.
Đa dạng sinh học thì đóng một vai trò quan trọng trong việc xác định được các loài cần được tăng cường bảo vệ, giám sát, g1úp tăng giá trị về đa dạng sinh học của khu rừng. Các nghiên cứu đã chứng minh sự liên hệ giữa cấu trúc rừng, tô thành loài trong khu vực với đa dang sinh học của khu vực. Từ những thực tiễn trên, đề tài khóa luận được thực hiện nhằm mục đích xác định và đánh giá cấu trúc rừng, đa dạng sinh học của loài cây gỗ, các yếu tố anh hưởng đến đa dạng sinh học và cấu trúc rừng, từ đó tìm ra mối liên hệ giữa các cấu trúc và đa dạng sinh học của kiểu rừng lá rộng thường xanh trung bình tại BQLRPH D’ran, xã Lạc Xuân, huyện Don Duong, tỉnh Lam Đồng. Mục tiêu nghiên cứu Điều tra và xác định cấu trúc tầng cây cao, tầng cây tái sinh của kiểu rừng lá rộng thường xanh của rừng phòng hộ tai BQLRPH D’ran.
Xác định tô thành loài tầng cây tái sinh từ đó đánh giá các chỉ tiêu đa dạng sinh học của kiểu rừng lá rộng thường xanh tại khu vực nghiên cứu. Tìm hiểu mối liên hệ giữa cấu trúc rừng và đa dạng sinh học của các loài cây g6 của kiểu rừng lá rộng thường xanh tại khu vực nghiên cứu. Kiến nghị một số biện pháp tác động vào rừng hợp lý để nâng cao giá trị và bảo vệ rừng bền vững. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 1.
Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu đề tài là những loài cây gỗ thuộc kiểu rừng lá rộng thường xanh tại khu vực quản lý của BQLRPH D'ran, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng. Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 4/2023 đến tháng 9/2023. Đối tượng nghiên cứu Đề tài thực hiện nghiên cứu về các loài cây gỗ thuộc kiểu rừng lá rộng thường xanh trạng thái rừng trung bình (có trữ lượng cây đứng từ 100 — 200 mỶ/ha) theo Thông tư số 33/2018/TT — BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn. Điều tra và thu thập chỉ tiêu cây đứng xuất hiện tại các ô tiêu chuẩn thiết lập trên địa bản quan lý của BQLRPH D'ran.
Do đếm và thu thập số liệu từ những OTC đã lập, không điều tra ngoài khu vực lập ô. Chương 2 TONG QUAN VAN DE NGHIÊN CỨU 2. Khái niệm thảm thực vật rừng 2. Các nghiên cứu thảm thực vật rừng trên thế giới Các nghiên cứu về kiểu thảm thực vật rừng được tiến hành từ khá sớm, phan chia thảm thực vật vùng nhiệt đới thành những quần hệ khí hậu và quần hệ thé nhưỡng (A.
Schimper, 1898); bang phân loại thảm thực vật rừng kinh điển (Rubel, 1935); nghiên cứu các kiểu rừng Ấn Độ - Miến Điện (H. Chamion, 1936) đã phân chia thảm thực vật lớn theo nhiệt độ: nhiệt đới, ôn đới, á nhiệt đới, núi cao. Các nghiên cứu đều có tác động đối với phân loại thảm thực vật ở Việt Nam, thúc đây nghiên cứu thảm thực vật rừng tại Việt Nam phát triển hơn. Các nghiên cứu thảm thực vật rừng tại Việt Nam Các đặc điểm của rừng như thành phần loài cây, cấu trúc, năng suất, trữ lượng, sinh khối đều có mối tương quan chặt chẽ và phụ thuộc vào các điều kiện tự nhiên như dat, nước, khí hậu, đất dai, độ âm, độ dày tầng đất,.
Xác định thảm thực vật giúp ta xác định được kiểu rừng của khu vực và ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái đến sự phát triển của rừng. Từ đó các nghiên cứu khoa học về thảm thực vật rừng ở Việt Nam được thực hiện ngày càng nhiều. Theo bảng phân loại thảm thực vật rừng nhiệt đới Châu Á đầu tiên của nhà bác học người Pháp, Chevalier, năm 1918 đã đưa ra một bảng phân loại thảm thực vật rừng Bắc bộ Việt Nam, theo ghi chép rừng ở miền Bắc Việt Nam được chia thành 10 kiểu. Năm 1953, ở miền Nam Việt Nam xuất hiện bảng phân loại thực vật của Maurand khi ông tổng kết về các công trình nghiên cứu các quan thé rừng thưa của Rollet, Lý Văn Hội, Neang Sam Oil.
Theo bảng phân loại đầu tiên của ngành Lâm nghiệp Việt Nam thuộc Tổng cục Lâm nghiệp Việt Nam xây dựng năm 1960 về thảm thực vật rừng đã chia rừng trên toàn lãnh thé Việt Nam thành 4 loại hình lớn: Loại 1: Dat đai hoang trọc, trang cỏ và cây bụi, cần phải trồng rừng. Loại 2: Gồm những rừng non mới mọc, cần trồng dặm bồ sung và tỉa thưa. Loại 3: Gồm tất cả các loại rừng bị khai thác mạnh dẫn đến nghèo kiệt, cần xúc tiến tái sinh, trồng bổ sung và cải tạo. Loại 4: Gồm những rừng nguyên sinh già còn nhiều nguyên liệu, chưa bị phá hoại, cần được bảo vệ và khai thác hợp lý.
Năm 1975, tại hội nghị thực vật học quốc tế lần thứ XII (Leningrat, 1975), Giáo sư Thai Van Trừng đã đưa ra bang phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam trên quan điểm sinh thái, đây được xem là bảng phân loại thảm thực vật rừng ở Việt Nam phù hợp trên quan điểm sinh thái tính đến ngày nay. Cấu trúc rừng 2. Khái niệm Cấu trúc rừng là tập hợp các thành phần cấu tạo nên quân thê thực vật rừng theo không gian và thời gian, được sắp xếp theo một quy luật nhất định và có mối liên kết mật thiết với nhau. Các loại cau trúc rừng Cấu trúc tổ thành: là nhân tố diễn tả số loài tham gia và số cá thể của từng loài trong thành phần cây gỗ của rừng hay nói một cách khác, tổ thành cho biết sự tổ hợp và mức độ tham gia của các loài cây khác nhau trên cùng một diện tích (trên cùng một ô điều tra hoặc cả lâm phần); nếu rừng có một loài nào đó chiếm 95% thì rừng đó được coi là rừng thuần loài, còn lại đa số là rừng hỗn loài (hai loài có tỷ lệ xấp xỉ nhau trở lên).
Cấu trúc tang thứ: là sự phân bố theo không gian của tầng cây gỗ theo chiều thang đứng, phụ thuộc vào đặc tính sinh thai học, nhu cầu ánh sáng của loài tham gia tổ thành. Một số cách phân chia tang tan nhu: tang vuot tan, tang tan chinh, tang dưới tan, tầng thảm tươi va thực vật ngoại tầng. Cấu trúc tuôi: là cau trúc về mặt thời gian, trạng thái tuôi tác của các loài cây tham gia hệ sinh thái rừng, cấu trúc tuổi có mối liên quan chặt chẽ với cấu trúc về mặt không gian. Với mỗi cấp tuổi không gian sinh trưởng sẽ là khác nhau, điều này rất quan trọng trong các nghiên cứu về kinh doanh rừng.
Cấu trúc mật độ: phản ánh số cây trên một đơn vị diện tích, mức độ tác động giữa các cá thé trong lâm phan, với mỗi cấp tuổi mật độ của rừng cũng sẽ khác nhau, đây là cơ sở của việc áp dụng các biện pháp kĩ thuật lâm sinh trong kinh doanh rừng. Một số chỉ tiêu cấu trúc khác: Độ tàn che: mức độ che phủ của tán cây rừng. Độ che phủ: là tỷ lệ diện tích rừng trên một đơn vị diện tích hay lãnh thô. Độ khép tán: thé hiện sự giao tán giữa các cá thé cây rừng, là chỉ tiêu dé xác định giai đoạn rừng.