HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN THỊ HÀ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ, TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG VÀ BỆNH TÍCH CỦA CHÓ MẮC BỆNH MÒ BAO LÔNG DO DEMODEX SPP. TẠI PHÒNG KHÁM SAMYANG ANIMAL CLINIC VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ Ngành: Thú y Mã số: 8640101 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Văn Thọ NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày…. tháng… năm… Tác giả luận văn Nguyễn Thị Hà i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc PGS. Nguyễn Văn Thọ đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Ký sinh trùng, Khoa Thú y - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Bệnh viện thú cảnh Samyang animal clinic đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày….
tháng… năm… Tác giả luận văn Nguyễn Thị Hà ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt. v Danh mục bảng.
vi Danh mục biểu đồ. vii Danh mục hình. viii Trích yếu luận văn. ix Thesis abstract.
Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Tổng quan tài liệu.
Giới thiệu bệnh viện samyang animal clinc - cơ sở nghiên cứu. Tổng quan về da chó và bệnh mò bao lông ở chó. Tổng quan về da chó. Bệnh mò bao lông trên chó.
Tình hình nghiên cứu bệnh ghẻ mò bao lông. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài. Tình hình nghiên cứu trong nước. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Hóa chất và dụng cụ.
Nội dung nghiên cứu. Khảo sát tình hình dịch tễ bệnh Mò bao lông ở chó tại phòng khám thú y Samyang animal clinic trong bốn năm 2016, 2017, 2018 và 2019. Nghiên cứu đặc điểm bệnh lý bệnh Mò bao lông ở chó. Biện pháp phòng và điều trị bệnh ghẻ Mò bao lông ở chó.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp theo dõi và thu thập thông tin. Phương pháp hồi cứu. Phương pháp quan sát và đánh giá vùng da tổn thương.
Phương pháp quy định lứa tuổi. Phương pháp xác định kiểu lông. Phương pháp lấy mẫu và xét nghiệm Demodex. Phương pháp phân loại Demodex spp.
Phương pháp xác định bệnh tích và triệu chứng lâm sàng. Phương pháp phòng, trị bệnh Mò bao lông. Phương pháp thống kê và xử lý số liệu (SAS 9. Kết quả và thảo luận.
Kết quả khảo sát bệnh ngoài da trên chó tại phòng khám thú y samyang animal clinic. Tỷ lệ chó mắc bệnh ghẻ Mò bao lông theo lứa tuổi. Tỷ lệ chó mắc bệnh ghẻ Mò bao lông theo tính biệt. Tỷ lệ chó mắc bệnh ghẻ Mò bao lông theo kiểu lông.
Tỷ lệ chó mắc bệnh ghẻ Mò bao lông theo các mùa trong năm. Thành phần loài Demodex gây bệnh trên chó xác định tại phòng khám Samyang animal clicnic. Nghiên cứu đặc điểm bệnh lý của chó mắc bệnh mò bao lông. Triệu chứng lâm sàng chó mắc bệnh Mò bao lông.
Đặc điểm bệnh tích chó mắc bệnh Mò bao lông. Biện pháp phòng và điều trị bệnh mò bao lông trên chó. Biện pháp phòng bệnh Mò bao lông. Biện pháp điều trị bệnh Mò bao lông.
Kết luận và kiến nghị. 48 Tài liệu tham khảo. 50 iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt µm Micromet CAPC Companion Animal Parasite Council cs Cộng sự D. Demodex DNA Deoxyribonucleic acid FeLV Feline leukemia virus GABA Gamma - Aminobutyric Acid Hb Hemoglobin - Huyết sắc tố KgTT Kilogam thể trọng Pound - Đơn vị cân Lbs 1pound = 0,45359237 kg.
Non - steroidal anti-inflammatory drug - NSAID Thuốc chống viêm không steroid Power of hydrogen - Chỉ số đo hoạt động của pH các ion H+ trong dung dịch. ppm Parts per million - một phần triều rDNA Deoxyribonucleic acid Ribosome SAS Statistical Analysis System SID Once a day - Ngày một lần v DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Một số sản phẩm điều trị bệnh Mò bao lông chó. Tỷ lệ chó mắc bệnh ngoài da tại phòng khám Samyang animal clinic.
Tỷ lệ chó mắc bệnh ghẻ Mò bao lông theo lứa tuổi. Tỷ lệ chó mắc bệnh ghẻ Mò bao lông theo tính biệt. Tỷ lệ chó mắc bệnh ghẻ mò bao lông theo kiểu lông. Tỷ lệ chó mắc bệnh ghẻ Mò bao lông theo mùa.
Một số triệu chứng lâm sàng chó mắc bệnh Mò bao lông. Kết quả xét nghiệm một số chỉ tiêu sinh hóa máu chó mắc bệnh Mò bao lông. Kết quả theo dõi phòng bệnh Mò bao lông trên chó bằng biện pháp khám tổng quát định kỳ hàng tháng. Kết quả theo dõi phòng bệnh Mò bao lông trên chó bằng biện pháp.
Kết quả điều trị bệnh Mò bao lông trên chó. 46 vi DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4. Tỷ lệ chó mắc các bệnh ngoài da tại phòng khám Samyang animal clinic. Tỷ lệ chó mắc bệnh ghẻ Mò bao lông theo lứa tuổi.
Tỷ lệ chó mắc bệnh ghẻ Mò bao lông theo tính biệt. Tỷ lệ chó mắc bệnh ghẻ Mò bao lông theo kiểu lông. Tỷ lệ chó mắc bệnh ghẻ Mò bao lông theo các mùa trong năm. 39 vii DANH MỤC HÌNH Hình 2.
Cấu trúc của da. Hình thái và các giai đoạn phát triển của Demodex canis. Vòng đời, vị trí kí sinh và sự truyền lây của Demodex canis. Hình thái ba loài Demodex (D.
Dung dịch nhuộm Diff - Quick. Hệ thống máy xét nghiệm sinh hóa máu và bộ kit xét nghiệm. canis quan sát trên kính hiển vi. Chó nhiễm Demodex gây sưng phù, rụng lông vùng mặt, chân và sưng khớp.
Chó nhiễm Demodex, toàn thân đóng vảy, có dịch mủ. Chó nhiễm Demodex gây tăng sắc tố da, da chuyển màu tím than. Chó nhiễm Demodex gây rụng lông, da nhăn nheo, đóng vảy. Ghẻ Demodex canis được quan sát qua kính hiển vi.
Vi khuẩn staphylococcus, bạch cầu trung tính, lympho và đại thực bào. Kết quả điều trị sau 10 tuần ở chó Golden. Kết quả điều trị sau 11 tuần ở chó becgie Đức. 47 viii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Thị Hà Tên luận văn: “Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, triệu chứng lâm sàng và bệnh tích của chó mắc bệnh mò bao lông do Demodex spp.
tại phòng khám Samyang animal clinic và biện pháp phòng trị” Chuyên ngành: Thú y Mã số: 8640101 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu: - Xác định yếu tố lứa tuổi, tính biệt, mùa vụ, cấu trúc lông ảnh hưởng đến bệnh Mò bao lông ở chó. - Nghiên cứu đặc điểm bệnh tích, triệu chứng lâm sàng của chó bị bệnh Mò bao lông. - Đề xuất biện pháp phòng trị bệnh. Nguyên liệu: chó có biểu hiện bệnh ngoài da, các mẫu Demodex spp., dung dịch nhuộm Diff - Quick và các dụng cụ cần thiết cho xét nghiệm sinh hóa máu.
Phương pháp nghiên cứu: phương pháp theo dõi, thu thập và hồi cứu, phương pháp quan sát, đánh giá vùng da tổn thương, phương pháp quy định lứa tuổi, kiểu lông và phân loại Demodex spp., phương pháp xác định bệnh lý, phương pháp phòng trị bệnh. Kết quả chính và kết luận Thành phần ghẻ gây bệnh là loài D. canis, tỷ lệ nhiễm chiếm 15,05%. Chó từ 1-3 tuổi thường bị nhiễm bệnh hơn các nhóm tuổi khác.
Tỷ lệ chó mắc bệnh ở giống cái cao hơn giống đực, dòng chó lông dài cao hơn dòng chó lông ngắn và bệnh tập trung chủ yếu vào mùa thu. Bệnh lý: chó bị bệnh biểu hiện sốt, mệt mỏi, bỏ ăn, rụng lông, sần sùi trên mặt, khuỷu tay trước, cổ, quanh bụng, phù chân, bong vảy và tăng sắc tố da. Sinh hóa cho thấy thiếu máu, tăng bạch cầu trung tính và bạch cầu ái toan, giảm albumin và tăng nồng độ globulin. Các tổn thương dịch rỉ cho thấy bạch cầu trung tính, hồng cầu, tế bào lympho, staphylococcus và đại thực bào.
Phòng trị bệnh: cắt lông, vệ sinh vùng da bị ghẻ, tắm với Greentix, uống thuốc (Cephalexin, Prednisolone, Silymazin), nhỏ Advocate 2 tuần/ lần, trong 1 tháng. ix THESIS ABSTRACT Master candidate: Nguyen Thi Ha Thesis title: “Research on some epidemiological characteristics, clinical symptoms and lesions of dogs infected with Demodicosis disease caused by Demodex spp. at the Samyang animal clinic and prevention measures” Major: Veterinary Medicine Code: 8640101 Educational organization: Vietnam National University of Agriculture Research Objectives - To determinine factors of age, sex, seasons, fur structure affecting Demodicosis disease in dogs. To study the characteristics of lesions and clinical symptoms of dogs suffering from Demodicosis disease.
To propose prevention measures. Materials and Methods Materials: dogs showing skin disease, Demodex spp. samples, Diff - Quick dye solution and other equipment required for haematobiochemistry. Method: Method of expectant, data collection and retrospective, method of observe and assessment of damaged skin areas, methods of age determination, hair type and Demodex spp.
classification, pathological identification methods, pervention measures methods. Main findings and conclusions The component of pathogenic mites is D. canis, the infection rate accounts for 15. Dogs of 1 to 3 years old were more commonly infected than other age groups.
The prevalence in female dogs is higher than that in male dogs, the prevalence in long-haired dog is higher than the short-haired breed and the disease is concentrated mainly in the fall.