Tổng quan luận án

Vô sinh là tình trạng một cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh sản không thể thụ thai sau 12 tháng quan hệ tình dục đều đặn mà không dùng biện pháp tránh thai. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), nguyên nhân do nam giới đơn thuần chiếm 30 - 40%, phối hợp cả hai giới chiếm 10% và khoảng 10% trường hợp vô sinh không rõ nguyên nhân (vô sinh vô căn). Các bằng chứng sinh học phân tử chỉ ra rằng sự mất cân bằng giữa các gốc oxy hóa hoạt động (Reactive Oxygen Species - ROS) và hệ thống phòng ngự chống oxy hóa nội, ngoại bào dẫn đến tình trạng stress oxy hóa, gây tổn hại trực tiếp đến màng tế bào, tính toàn vẹn của DNA và chức năng sinh lý của tinh trùng.

Tại Việt Nam, nhiều công trình đã khảo sát các yếu tố nguy cơ về lâm sàng, lối sống và các bất thường di truyền quy mô lớn như bất thường nhiễm sắc thể hoặc vi mất đoạn AZF trên nhiễm sắc thể Y. Tuy nhiên, dữ liệu về các biến thể đơn nucleotide (Single Nucleotide Polymorphism - SNP) thuộc các gen mã hóa các enzyme chống oxy hóa chính yếu và mối liên hệ với nguy cơ vô sinh nam vẫn còn khoảng trống lớn. Luận án tiến sĩ công nghệ sinh học của tác giả Bạch Huy Anh (năm 2024, chuyên ngành Công nghệ sinh học, mã số: 9 42 02 01) được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống nghiên cứu này.

Luận án xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Xác định được tỷ lệ đa hình ở một số gen chống oxy hoá ảnh hưởng đến quá trình sinh tinh ở nam giới vô sinh nguyên phát.
  2. Xác định được mức độ stress oxy hoá trong tinh dịch ở nam giới vô sinh nguyên phát.
  3. Xác định được mối liên quan giữa các biến đổi gen chống oxy hoá với vô sinh nam.

Đối tượng nghiên cứu gồm 107 bệnh nhân nam được chẩn đoán vô sinh nguyên phát (đã loại trừ bất thường nhiễm sắc thể, mất đoạn AZF và các bệnh lý cơ quan sinh sản mắc phải) và nhóm đối chứng gồm 85 nam giới khỏe mạnh có con sinh học dưới 2 tuổi. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại Bệnh viện Bưu điện và Viện Nghiên cứu hệ gen thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.


Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu của luận án đã hệ thống hóa các hướng nghiên cứu về nguyên nhân bệnh sinh của vô sinh nam trên thế giới và tại Việt Nam:

  • Các hướng nghiên cứu quốc tế:

    • Bất thường di truyền và cấu trúc tinh trùng: Đột biến đồng hợp tử gen DPY19L2 chiếm hơn 70% trường hợp tinh trùng đầu tròn (globozoospermia); đột biến gen AURKC (như p.Y248*) gây kiểu hình tinh trùng đầu to, nhiều đuôi (macrozoospermia); các đột biến tại các gen SUN5, PMFBP1, TSGA10, CEP112 gây dị tật tinh trùng không đầu; các biến đổi trên các gen cấu trúc vi ống axoneme (CCDC40, DNAH1, DNAH5, DNAH7, DNAH11) liên quan đến hội chứng Kartagener và suy giảm nghiêm trọng độ di động của tinh trùng.
    • Bất thường số lượng và cấu trúc nhiễm sắc thể: Hội chứng Klinefelter (47,XXY) chiếm 10% các trường hợp vô tinh không tắc nghẽn hoặc thiểu tinh nặng; vi mất đoạn vùng AZF (AZFa, AZFb, AZFc) trên nhánh dài của nhiễm sắc thể Yq11 xảy ra với tần số 1:2000 đến 1:3000 nam giới. Đột biến gen CFTR gây bất sản ống dẫn tinh bẩm sinh hai bên.
    • Di truyền ngoại gen: Tình trạng methyl hóa sai lệch tại các vùng điều hòa của gen MTHFR, gen sửa chữa DNA MLH1, và các gen in vết (imprinted genes) như MEST, H19 làm thay đổi sự cô đặc chất nhiễm sắc và suy giảm chất lượng tinh dịch.
    • Nghiên cứu hệ gen quy mô lớn: Các công bố Genome-Wide Association Study (GWAS) phát hiện các locus nguy cơ như PRMT6, PEX10, SOX5, GEK; các phân tích Exome array xác định vùng 6p21.33 (rs2298090, rs200847762, rs11754464); kỹ thuật aCGH và NGS/WES phát hiện các gen đích như TEX11, MAGEB4, SUN5, SRA1, ADGRD.
    • Cơ chế stress oxy hóa: Các nghiên cứu của Thaddeus Mann ghi nhận màng tinh trùng giàu acid béo không bão hòa rất nhạy cảm với quá trình peroxid hóa lipid. Các nguồn sinh ROS bao gồm sự thâm nhiễm của bạch cầu trung tính (> 1 triệu/ml), rò rỉ điện tử từ chuỗi hô hấp ti thể khi bị kích hoạt bởi lipid aldehyde (acrolein, 4-hydroxynonenal), và phức hợp enzyme NADPH oxidase (NOX5) liên kết với kênh proton H(V)1 và kênh CatSper.
  • Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam:

    • Lương Thị Lan Anh và cộng sự (2010) ghi nhận 12/30 nam giới vô tinh mang vi mất đoạn AZF.
    • Dương Thị Nhàn và cộng sự chứng minh mối tương quan giữa mức độ phân mảnh DNA tinh trùng với độ di động và tỷ lệ sống.
    • Các nghiên cứu tại Đại học Y Hà Nội và Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 đánh giá nồng độ kẽm và fructose trong tinh dịch nhằm chẩn đoán vô tinh do tắc nghẽn.
    • Viện Nghiên cứu hệ gen và Đại học Y Hà Nội khảo sát đa hình các gen FSIP2 (rs4666689), PON2 (rs7493), DNAH1 (rs12163565), cũng như công trình của Vũ Thị Huyền và cộng sự về đa hình các gen NAT2 và GSTP1 liên quan đến nồng độ ROS tinh dịch.

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn: Luận án tập trung đánh giá đồng thời 4 biến thể đơn nucleotide thuộc các gen mã hóa enzyme khử superoxide và gốc tự do chủ chốt gồm SOD1 (rs4998557, 7958G>A), SOD2 (rs4880, c.47T>C), CAT (rs1001179, -262C>T) và NOS3 (rs2070744, -786C>T) trên quần thể nam giới vô sinh nguyên phát người Việt Nam trong mối tương quan với các chỉ số tinh dịch đồ và mức độ stress oxy hóa.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Khung phân tích của đề tài dựa trên con đường tín hiệu chống oxy hóa nội bào và ngoại bào, điều hòa thông qua yếu tố phiên mã NRF2 liên kết vùng ARE (Antioxidant Response Element):

  1. Superoxide Dismutase (SOD): Chuyển hóa gốc anion superoxide ($O_2^{\bullet-}$) thành hydrogen peroxide ($H_2O_2$) và oxy. Gồm 3 dạng: SOD1 (dạng tan trong bào tương), SOD2 (MnSOD khu trú tại ty thể) và SOD3 (ngoại bào).
  2. Catalase (CAT): Xúc tác phân giải $H_2O_2$ thành $H_2O$ và $O_2$, ngăn ngừa sự tích tụ peroxide độc hại.
  3. Endothelial Nitric Oxide Synthase (NOS3/eNOS): Xúc tác tổng hợp Nitric Oxide (NO) từ L-arginine, đóng vai trò điều hòa lưu lượng máu, phản ứng acrosome và chuyển động của tinh trùng ở nồng độ sinh lý.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu bệnh - chứng (case-control study).
  • Cỡ mẫu và tiêu chuẩn chọn mẫu:
    • Nhóm bệnh: 107 bệnh nhân nam vô sinh nguyên phát đến khám tại Bệnh viện Bưu điện. Tiêu chuẩn loại trừ: mang bất thường số lượng/cấu trúc nhiễm sắc thể, có vi mất đoạn AZF, mắc các dị tật giải phẫu đường sinh dục hoặc bệnh lý viêm nhiễm cấp tính.
    • Nhóm chứng: 85 nam giới khỏe mạnh, có khả năng sinh sản bình thường, có ít nhất một con ruột dưới 2 tuổi.
  • Phương pháp xét nghiệm tinh dịch đồ: Đánh giá các chỉ số thể tích, mật độ tinh trùng, độ di động tiến tới và tỷ lệ hình thái bình thường theo chuẩn WHO 2010.
  • Phương pháp đánh giá stress oxy hóa: Sử dụng xét nghiệm Oxysperm trên mẫu tinh dịch để định lượng mức độ stress oxy hóa dựa trên phản ứng đổi màu của gel phản ứng.
  • Kỹ thuật sinh học phân tử:
    • Tách chiết DNA tổng số từ mẫu máu ngoại vi bằng kit thương mại và kiểm tra độ tinh sạch qua đo mật độ quang học phổ hấp thụ.
    • Phản ứng chuỗi trùng hợp (PCR) khuếch đại các đoạn gen đặc hiệu chứa các locus đa hình mục tiêu với các cặp mồi chuyên biệt cho SOD1, SOD2, CAT, và NOS3.
    • Giải trình tự gen trực tiếp theo phương pháp Sanger để xác định kiểu gen và allele của 4 SNP.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm thống kê sinh học để kiểm định cân bằng Hardy-Weinberg, tính toán tần số allele, tần số kiểu gen; ước lượng tỷ số chênh (Odds Ratio - OR) với khoảng tin cậy 95% (95% CI); thực hiện phân tích đơn biến, phân tích đa biến hồi quy logistic điều chỉnh theo chỉ số khối cơ thể (BMI) và phân tích tổ hợp gen.

Nội dung chính theo từng chương

Chương Tên chương trong văn bản Nội dung chính, phát hiện và số liệu
Chương 1 Tổng quan tài liệu Tổng thuật các khái niệm vô sinh, dịch tễ học tại Việt Nam (tỷ lệ vô sinh chung 7,7%, nguyên nhân nam giới chiếm 25 - 40%); phân tích chi tiết các nguyên nhân không di truyền, di truyền đơn gen (DPY19L2, AURKC, SUN5), bất thường NST (Klinefelter), vi mất đoạn AZFa/b/c; các cơ chế biến đổi biểu sinh; vai trò của stress oxy hóa, cơ chế enzyme NOX5, SOD, CAT, NOS, GST, GPX, NRF2; điểm cứu các nghiên cứu GWAS, NGS, WES quốc tế và các nghiên cứu di truyền vô sinh nam trong nước.
Chương 2 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu Trình bày quy trình thu thập thông tin và mẫu từ 107 bệnh nhân vô sinh nguyên phát và 85 đối chứng; tiêu chuẩn WHO 2010; quy trình xác định mức stress oxy hóa bằng Oxysperm; quy trình tách chiết DNA, thiết kế mồi PCR, thành phần hóa chất và chu nhiệt phản ứng khuếch đại các đoạn gen SOD1, SOD2, CAT, NOS3; quy trình giải trình tự Sanger và phương pháp thống kê di truyền quần thể, phân tích đa biến kết hợp BMI.
Chương 3 Kết quả nghiên cứu Trình bày các dữ liệu thực nghiệm: kết quả điện di DNA và sản phẩm PCR; phổ giải trình tự Sanger 4 SNP; bảng phân bố tần số kiểu gen và allele giữa nhóm bệnh và nhóm chứng; mối tương quan giữa kiểu gen từng locus với các thông số tinh dịch (mật độ, tỷ lệ di động, hình thái); phân tích mức độ stress oxy hóa tinh dịch; đánh giá tác động của các tổ hợp kiểu gen (SOD1-SOD2, SOD1-CAT, SOD2-CAT, SOD1-SOD2-CAT) và phân tích hồi quy đa biến có hiệu chỉnh chỉ số BMI.
Chương 4 Bàn luận Phân tích vai trò sinh học của từng biến đổi di truyền thuộc SOD1, SOD2, CAT, NOS3 trong cơ chế chống stress oxy hóa tinh trùng; đối chiếu kết quả với các công bố quốc tế trên các chủng tộc khác nhau; giải thích cơ chế tương tác đa gen; đánh giá ứng dụng của các dấu ấn phân tử trong chẩn đoán nguy cơ vô sinh nam vô căn; chỉ ra các giới hạn nghiên cứu về cỡ mẫu và định hướng tiếp cận hệ gen.

Kết quả và những đóng góp mới

Kết quả khoa học

  1. Xác định đặc điểm phân bố đa hình các gen chống oxy hóa:
    • Hoàn thành giải trình tự Sanger 4 biến thể di truyền trên toàn bộ 192 đối tượng nghiên cứu (107 bệnh nhân và 85 đối chứng): SOD1 (7958G>A, rs4998557), SOD2 (c.47T>C, rs4880), CAT (-262C>T, rs1001179) và NOS3 (-786C>T, rs2070744).
    • Thiết lập bảng tần số allele và kiểu gen của 4 SNP trên nhóm nam giới vô sinh nguyên phát và nhóm đối chứng người Việt Nam.
  2. Mối liên quan giữa đa hình gen và các chỉ số tinh dịch, stress oxy hóa:
    • Xác định được mối tương quan giữa sự hiện diện của các allele/kiểu gen biến thể với sự suy giảm mật độ tinh trùng, giảm tỷ lệ tinh trùng di động tiến tới và tăng tỷ lệ hình thái bất thường.
    • Ghi nhận mức độ stress oxy hóa trong tinh dịch của nhóm bệnh nhân đo bằng Oxysperm có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê theo từng nhóm kiểu gen và tổ hợp kiểu gen.
    • Phân tích tương tác đa biến cho thấy sự kết hợp giữa các kiểu gen nguy cơ và chỉ số BMI làm tăng rõ rệt tỷ số chênh (OR) đối với nguy cơ vô sinh nam.
    • Phân tích tổ hợp đa gen (SOD1-SOD2, SOD1-CAT, SOD2-CAT, SOD1-SOD2-CAT) thể hiện hiệu ứng cộng dồn làm tăng nguy cơ tổn thương tinh trùng so với từng biến thể đơn lẻ.

Những đóng góp mới của luận án

Theo công bố của tác giả, luận án mang lại các đóng góp mới:

  • Đã xác định được các biến thể gen SOD1: 7958G>A, SOD2: c.47T>C, CAT: -262C>T có vai trò trong yếu tố tăng nguy cơ gây vô sinh nam trên quần thể nghiên cứu.
  • Đã xác định được các biến thể gen SOD2: 7958G>A và NOS3: -786C>T đóng vai trò là yếu tố bảo vệ khỏi nguy cơ gây bệnh vô sinh nam.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đề xuất bổ sung xét nghiệm sàng lọc các biến thể gen chống oxy hóa (SOD1, SOD2, CAT, NOS3) kết hợp với đánh giá mức độ stress oxy hóa tinh dịch vào quy trình chẩn đoán chuyên sâu cho các trường hợp vô sinh nam vô căn.
  • Khuyến nghị xây dựng phác đồ điều trị hỗ trợ sử dụng các chất chống oxy hóa ngoại sinh có định hướng dựa trên hồ sơ di truyền và mức độ stress oxy hóa của bệnh nhân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Cỡ mẫu nghiên cứu còn ở mức độ vừa phải (107 bệnh nhân và 85 đối chứng), tập trung tại một trung tâm hỗ trợ sinh sản khu vực phía Bắc, chưa đại diện cho toàn bộ quần thể người Việt Nam.
    • Thiết kế nghiên cứu chỉ tập trung vào 4 locus SNP ứng viên trên 4 gen, chưa bao quát toàn bộ các con đường tín hiệu chống oxy hóa khác như hệ thống GST, GPX, PRX, TRX hoặc con đường NRF2-ARE.
    • Chưa thực hiện các thử nghiệm chức năng chuyên sâu ở mức độ tế bào và protein (định lượng nồng độ enzyme, đo hoạt tính xúc tác nội bào) để chứng minh trực tiếp cơ chế phân tử.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng quy mô cỡ mẫu đa trung tâm trên các vùng địa lý khác nhau của Việt Nam.
    • Ứng dụng công nghệ giải trình tự thế hệ mới (NGS/WES) hoặc mảng đa hình toàn hệ gen (GWAS) để quét toàn diện các biến thể hiếm và biến thể cấu trúc trong các con đường chuyển hóa chống oxy hóa.
    • Triển khai các nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng nhằm đánh giá hiệu quả của các phác đồ bổ sung chất chống oxy hóa đối với bệnh nhân vô sinh nam mang kiểu gen nguy cơ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:

    • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Công nghệ sinh học, Di truyền y học và Nam khoa: Cung cấp khung lý thuyết hệ thống về cơ chế bệnh sinh phân tử của stress oxy hóa trong sinh sản nam giới và quy trình kỹ thuật xác định biến thể di truyền bằng Sanger.
    • Bác sĩ lâm sàng và chuyên viên phôi học tại các trung tâm hỗ trợ sinh sản (IVF): Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm để giải thích các trường hợp bất thường tinh dịch đồ không rõ căn nguyên, hỗ trợ chỉ định xét nghiệm Oxysperm và định hướng can thiệp bảo vệ tinh trùng.
    • Nhà quản lý y tế và hoạch định chính sách: Cung cấp số liệu dịch tễ di truyền hỗ trợ xây dựng quy chuẩn chẩn đoán và điều trị vô sinh nam tại Việt Nam.
  • Nội dung tham khảo trọng tâm:

    • Chương 1: Tài liệu tổng quan về các nhóm gen cấu trúc, gen chức năng và cơ chế sinh hóa của các enzyme chống oxy hóa trong tinh dịch.
    • Chương 2 và 3: Quy trình thiết kế mồi PCR, điều kiện giải trình tự Sanger 4 gen SOD1, SOD2, CAT, NOS3 và các bảng phân tích thống kê tổ hợp gen kết hợp BMI.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn khảo sát 4 biến thể gen cụ thể nào và sử dụng kỹ thuật gì để xác định?
Luận án khảo sát 4 biến thể đơn nucleotide gồm: SOD1 7958G>A (rs4998557), SOD2 c.47T>C (rs4880), CAT -262C>T (rs1001179) và NOS3 -786C>T (rs2070744). Kỹ thuật sử dụng là phản ứng PCR khuếch đại đoạn gen đặc hiệu kết hợp giải trình tự trực tiếp theo phương pháp Sanger.

2. Tiêu chuẩn chọn mẫu đối chứng và nhóm bệnh trong luận án được quy định như thế nào?
Nhóm bệnh gồm 107 nam giới được chẩn đoán vô sinh nguyên phát, đã loại trừ nguyên nhân bất thường nhiễm sắc thể, vi mất đoạn AZF trên nhiễm sắc thể Y và các tổn thương giải phẫu mắc phải. Nhóm đối chứng gồm 85 nam giới khỏe mạnh, có chức năng sinh sản bình thường và có con ruột dưới 2 tuổi.

3. Mức độ stress oxy hóa trong mẫu tinh dịch được đo lường bằng phương pháp nào?
Mức độ stress oxy hóa của các mẫu tinh dịch trong nhóm nghiên cứu được xác định bằng phương pháp Oxysperm, đánh giá dựa trên sự biến đổi màu sắc của gel phản ứng.

4. Đóng góp mới chính về mặt di truyền của luận án là gì?
Luận án xác định các biến thể SOD1 7958G>A, SOD2 c.47T>C, CAT -262C>T là các yếu tố làm tăng nguy cơ gây vô sinh nam; đồng thời ghi nhận biến thể SOD2 7958G>A và NOS3 -786C>T đóng vai trò là yếu tố bảo vệ khỏi nguy cơ mắc bệnh trên quần thể nghiên cứu.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Bạch Huy Anh đã cung cấp dữ liệu thực nghiệm về mối liên quan giữa các đa hình gen mã hóa enzyme chống oxy hóa (SOD1, SOD2, CAT, NOS3) với tình trạng stress oxy hóa và nguy cơ vô sinh nam nguyên phát tại Việt Nam. Bằng phương pháp giải trình tự Sanger và xét nghiệm Oxysperm trên 192 đối tượng bệnh - chứng, nghiên cứu đã xác định các kiểu gen nguy cơ và kiểu gen bảo vệ, cũng như chứng minh tác động hiệp đồng của các tổ hợp gen và yếu tố BMI đến chất lượng tinh dịch. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học phục vụ công tác chẩn đoán phân tử chuyên sâu và định hướng các giải pháp hỗ trợ điều trị vô sinh nam vô căn.