Nghiên Cứu Đa Dạng Thực Vật Tại Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng

Luận án tiến sĩ nghiên cứu tính đa dạng thực vật tại khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn Kỳ Thượng, Quảng Ninh, góp phần bảo tồn sinh thái.

Trường đại học

Trường Đại Học Lâm Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2020

160
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Nghiên cứu trên thế giới

1.1.1. Các nghiên cứu về thảm thực vật

1.2. Các nghiên cứu tại Khu BTTN Đồng Sơn - Kỳ Thượng

1.2.1. Các định hướng nghiên cứu của luận án tại Đồng Sơn - Kỳ Thượng

1.2.2. Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu

1.2.2.1. Điều kiện tự nhiên
1.2.2.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội

2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Nội dung nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp luận

2.2.2. Phương pháp kế thừa tài liệu

2.2.3. Phương pháp điều tra thực địa

2.2.4. Phương pháp chuyên gia

2.2.5. Phương pháp xử lý nội nghiệp

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Đa dạng thảm thực vật tại Khu BTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng

3.1.1. Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới (Rkx)

3.1.2. Rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi thấp (Rka)

3.1.3. Chỉ số đa dạng sinh học của tầng cây gỗ tại Khu BTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng

3.2. Đặc điểm hệ thực vật tại Khu BTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng

3.2.1. Đa dạng các taxon của hệ thực vật Đồng Sơn Kỳ Thượng

3.2.2. Các taxon mới bổ sung cho hệ thực vật Khu BTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng

3.2.3. Đa dạng về dạng sống của thực vật

3.2.4. Đa dạng về công dụng của các loài trong hệ thực vật Đồng Sơn – Kỳ Thượng

3.2.5. Hiện trạng các loài thực vật quý hiếm tại Khu BTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng

3.3. Ảnh hưởng của một số nhân tố tới đa dạng thực vật tại Khu BTTN Đồng Sơn Kỳ Thượng

3.3.1. Nguyên nhân trực tiếp

3.3.2. Nguyên nhân gián tiếp

3.4. Đề xuất một số giải pháp bảo tồn tài nguyên thực vật tại Khu BTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng

3.4.1. Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng

3.4.2. Giải pháp về phát triển kinh tế - xã hội. Nâng cao nhận thức cho cộng đồng và các hình thức hỗ trợ khác

3.4.3. Giải pháp về khoa học kỹ thuật

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Đa Dạng Thực Vật Đồng Sơn Kỳ Thượng

Khu bảo tồn thiên nhiên (BTTN) Đồng Sơn - Kỳ Thượng là khu vực điển hình của hệ sinh thái rừng kín thường xanh núi thấp, có diện tích rừng tự nhiên tập trung lớn nhất vùng Đông Bắc Việt Nam. Nơi đây sở hữu tính đa dạng sinh học Đồng Sơn - Kỳ Thượng phong phú với nhiều nguồn gen động thực vật quý hiếm. Tuy nhiên, tài nguyên rừng đang chịu tác động mạnh bởi sức ép dân sinh và kinh tế. Công tác bảo tồn đa dạng sinh học và tài nguyên thiên nhiên được tỉnh Quảng Ninh đặc biệt quan tâm. Điều này có ý nghĩa bảo tồn nguồn gen các loài động, thực vật quý hiếm, đồng thời tuyên truyền giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên môi trường cho thế hệ trẻ. Khu BTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng được thành lập theo Quyết định số 440/QĐ-UB ngày 12/2/2003 của UBND tỉnh Quảng Ninh, với diện tích 17.000 ha. Sau đó, Quyết định 2041/QĐ-UB ngày 13/8/2013 giao khu BTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng bảo vệ và phát triển rừng với diện tích 15.593,81 ha trên địa bàn 5 xã.

1.1. Tầm quan trọng của đa dạng sinh học Đồng Sơn Kỳ Thượng

Đa dạng sinh học đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì các chu trình tự nhiên và cân bằng sinh thái. Nó là cơ sở cho sự sống còn và thịnh vượng của loài người, sự bền vững của thiên nhiên trên trái đất. Các dịch vụ hệ sinh thái cung cấp toàn bộ các nhu cầu cần thiết, có ý nghĩa sống còn đối với quá trình phát triển kinh tế và xã hội. Bảo tồn và phát triển các hệ sinh thái và toàn bộ đa dạng sinh học là nhiệm vụ cần thiết để bảo vệ cuộc sống của con người. Bảo tồn đa dạng sinh học trở nên hết sức quan trọng trên phạm vi toàn thế giới, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu đang diễn ra và ảnh hưởng nghiêm trọng tới đời sống của người dân.

1.2. Vai trò của Khu BTTN Đồng Sơn Kỳ Thượng trong bảo tồn

Khu BTTN Đồng Sơn - Kỳ Thượng có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với cộng đồng trong việc bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường sinh thái. Để bảo vệ và phát triển khu bảo tồn, đã có một số cuộc điều tra, đánh giá tài nguyên rừng, bước đầu cũng đã đánh giá được giá trị, tiềm năng và ý nghĩa của khu bảo tồn. Tuy nhiên, một số nội dung quan trọng chưa được thực hiện một cách có hệ thống, đó là xác định tiêu chuẩn phân loại thảm thực vật, đánh giá đa dạng sinh học có hệ thống về các taxon phân loại thực vật, tính đa dạng thảm thực vật, hệ thực vật, dạng sống, công dụng và mức độ nguy cấp của các loài, phân tích ảnh hưởng của một số nhân tố đến đa dạng thực vật tại khu vực nghiên cứu, trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp bảo tồn thích hợp.

II. Thách Thức Bảo Tồn Đa Dạng Thực Vật Tại Quảng Ninh

Mặc dù có giá trị đa dạng sinh học cao, khu BTTN Đồng Sơn - Kỳ Thượng đang đối mặt với nhiều thách thức. Sức ép từ dân sinh, kinh tế của dân cư quanh vùng gây tác động mạnh đến tài nguyên rừng. Nguy cơ rừng bị xâm hại luôn tiềm ẩn. Các hoạt động khai thác trái phép, mở rộng diện tích canh tác, và săn bắt động vật hoang dã đe dọa nghiêm trọng đến sự tồn tại của nhiều loài thực vật quý hiếm. Biến đổi khí hậu cũng là một yếu tố tác động tiêu cực đến sinh thái thực vật Đồng Sơn - Kỳ Thượng, gây ra những thay đổi về phân bố và thành phần loài. Việc thiếu hụt nguồn lực và nhân lực cho công tác quản lý, bảo vệ rừng cũng là một khó khăn lớn.

2.1. Áp lực từ hoạt động kinh tế xã hội địa phương

Hoạt động khai thác lâm sản trái phép, mở rộng diện tích đất nông nghiệp và chăn thả gia súc tự do gây ảnh hưởng tiêu cực đến thảm thực vật Đồng Sơn - Kỳ Thượng. Nhu cầu sử dụng gỗ và các sản phẩm từ rừng của người dân địa phương, kết hợp với việc quản lý lỏng lẻo, tạo điều kiện cho các hành vi xâm hại rừng diễn ra. Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất cũng làm mất đi diện tích rừng tự nhiên, thu hẹp môi trường sống của nhiều loài thực vật.

2.2. Tác động của biến đổi khí hậu đến hệ sinh thái thực vật

Biến đổi khí hậu gây ra những thay đổi về nhiệt độ, lượng mưa và các yếu tố khí hậu khác, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của thực vật. Các loài thực vật đặc hữu và quý hiếm có thể bị suy giảm số lượng hoặc thậm chí tuyệt chủng do không thích nghi kịp với những thay đổi này. Nguy cơ cháy rừng cũng tăng lên do thời tiết khô hạn kéo dài, gây thiệt hại lớn cho đa dạng thực vật.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Đa Dạng Thực Vật Khu Bảo Tồn Quảng Ninh

Nghiên cứu đa dạng thực vật tại khu BTTN Đồng Sơn - Kỳ Thượng sử dụng kết hợp nhiều phương pháp khác nhau để thu thập và phân tích dữ liệu. Phương pháp kế thừa tài liệu được áp dụng để tổng hợp các thông tin đã có về khu vực nghiên cứu. Phương pháp điều tra thực địa được sử dụng để thu thập dữ liệu về thành phần loài, cấu trúc thảm thực vật và các yếu tố môi trường. Phương pháp chuyên gia được sử dụng để xác định và đánh giá các loài thực vật quý hiếm. Phương pháp xử lý nội nghiệp được sử dụng để phân tích dữ liệu và đưa ra các kết luận.

3.1. Điều tra thực địa và thu thập mẫu vật thực vật

Các tuyến điều tra được thiết kế để đại diện cho các kiểu thảm thực vật khác nhau trong khu BTTN. Tại mỗi điểm điều tra, các nhà nghiên cứu ghi nhận thành phần loài, độ che phủ, chiều cao và đường kính của cây. Mẫu vật thực vật được thu thập để xác định tên khoa học và lưu trữ tại phòng mẫu. Các thông tin về môi trường như độ cao, độ dốc, loại đất cũng được ghi nhận.

3.2. Phân tích dữ liệu và đánh giá đa dạng sinh học

Dữ liệu thu thập được xử lý bằng các phần mềm thống kê chuyên dụng để tính toán các chỉ số đa dạng sinh học như chỉ số Shannon-Wiener, chỉ số Simpson và chỉ số Pielou. Các chỉ số này được sử dụng để so sánh đa dạng thực vật giữa các kiểu thảm thực vật khác nhau và đánh giá mức độ đa dạng sinh học của khu BTTN. Các phương pháp phân tích đa biến cũng được sử dụng để xác định các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến phân bố của thực vật.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Đa Dạng Thảm Thực Vật Đồng Sơn Kỳ Thượng

Nghiên cứu đã xác định được nhiều kiểu thảm thực vật khác nhau tại khu BTTN Đồng Sơn - Kỳ Thượng, bao gồm rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới, rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi thấp. Mỗi kiểu thảm thực vật có thành phần loài và cấu trúc riêng biệt. Các chỉ số đa dạng sinh học cho thấy khu vực này có đa dạng thực vật cao, đặc biệt là ở các khu vực rừng nguyên sinh. Nghiên cứu cũng đã xác định được một số loài thực vật quý hiếm và đặc hữu của khu vực.

4.1. Phân bố và đặc điểm của rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới

Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới là kiểu thảm thực vật phổ biến nhất tại khu BTTN. Kiểu rừng này có thành phần loài phong phú, với nhiều loài cây gỗ lớn, cây bụi và dây leo. Tầng cây gỗ có độ che phủ cao, tạo ra môi trường ẩm ướt và bóng râm. Các loài cây đặc trưng bao gồm lim xanh, táu mật, nghiến và sến.

4.2. Đa dạng loài thực vật quý hiếm và có giá trị bảo tồn

Nghiên cứu đã xác định được một số loài thực vật quý hiếm và có giá trị bảo tồn tại khu BTTN, bao gồm các loài thuộc Sách Đỏ Việt Nam và Danh lục Đỏ IUCN. Các loài này cần được bảo vệ nghiêm ngặt để tránh nguy cơ tuyệt chủng. Các biện pháp bảo tồn bao gồm kiểm soát khai thác, phục hồi rừng và nâng cao nhận thức cộng đồng.

V. Đánh Giá Hệ Thực Vật Tại Khu BTTN Đồng Sơn Kỳ Thượng

Hệ thực vật tại Khu BTTN Đồng Sơn - Kỳ Thượng rất phong phú và đa dạng. Nghiên cứu đã thống kê được một số lượng lớn các loài thực vật thuộc nhiều họ và chi khác nhau. Sự đa dạng loài thực vật này phản ánh sự đa dạng về môi trường sống và điều kiện sinh thái của khu vực. Nhiều loài thực vật có giá trị kinh tế và y học, đóng góp vào đời sống của người dân địa phương.

5.1. Thống kê và phân loại các loài thực vật bậc cao

Nghiên cứu đã tiến hành thống kê và phân loại các loài thực vật bậc cao có mạch tại Khu BTTN. Kết quả cho thấy sự hiện diện của nhiều loài thuộc các họ thực vật lớn như họ Đậu (Fabaceae), họ Cúc (Asteraceae) và họ Hòa thảo (Poaceae). Việc phân loại chi tiết giúp xác định các loài đặc hữu và có giá trị bảo tồn.

5.2. Giá trị sử dụng của các loài thực vật trong đời sống

Nhiều loài thực vật tại Khu BTTN có giá trị sử dụng trong đời sống của người dân địa phương, bao gồm các loài cây gỗ dùng để xây dựng nhà cửa, các loài cây thuốc dùng để chữa bệnh và các loài cây cho quả ăn được. Việc khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thực vật này có thể góp phần cải thiện đời sống kinh tế của người dân.

VI. Giải Pháp Bảo Tồn Đa Dạng Thực Vật Tại Khu BTTN

Để bảo tồn đa dạng thực vật tại khu BTTN Đồng Sơn - Kỳ Thượng, cần có các giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng là yếu tố then chốt. Phát triển kinh tế - xã hội bền vững cho cộng đồng địa phương giúp giảm áp lực lên tài nguyên rừng. Nâng cao nhận thức cho cộng đồng về giá trị của đa dạng sinh học và tầm quan trọng của việc bảo tồn. Đầu tư vào nghiên cứu khoa học và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào công tác bảo tồn.

6.1. Tăng cường quản lý và bảo vệ rừng hiệu quả

Cần tăng cường tuần tra, kiểm soát để ngăn chặn các hành vi khai thác trái phép, phá rừng làm nương rẫy và săn bắt động vật hoang dã. Xây dựng hệ thống giám sát rừng hiện đại, sử dụng công nghệ viễn thám và GIS để theo dõi diễn biến rừng. Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương và cộng đồng để bảo vệ rừng.

6.2. Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo tồn đa dạng sinh học

Tổ chức các chương trình giáo dục, tuyên truyền về giá trị của đa dạng sinh học và tầm quan trọng của việc bảo tồn cho cộng đồng địa phương. Khuyến khích người dân tham gia vào các hoạt động bảo tồn, như trồng rừng, bảo vệ rừng và giám sát tài nguyên. Hỗ trợ người dân phát triển các mô hình sinh kế bền vững, thân thiện với môi trường.

08/06/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tính đa dạng thực vật tại khu bảo tồn thiên nhiên đồng sơn kỳ thượng quảng ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu cho thời kỳ nghiên cứu hệ thực vật cụ thể. cho rằng “Chỉ cần điều tra trên một diện tích đủ lớn để có thể bao chùm được sự phong phú của nơi sống nhưng không có sự phân hoá mặt địa lý”. Ông gọi đó là hệ thực vật cụ thể. Tolmachop đã đưa ra một 13 nhận định là số loài của một hệ thực vật cụ thể ở vùng nhiệt đới ẩm thường là 1500- 2000 loài (Nguyễn Việt Bách, 2011) [1].

Nghiên cứu về hệ thực vật, ngoài tiêu chí đầu tiên là đa dạng về thành phần loài và trên loài thì các đặc điểm quan trọng khác như dạng sống, yếu tố địa lý, di truyền, lịch sử và công dụng cũng được các nhà khoa học đi sâu nghiên cứu. Nghiên cứu về phân loại dạng sống ở trên thế giới điển hình là cách phân loại, lập phổ dạng sống của Raunkiaer (1934) [101]. Theo Raunkiaer dấu hiệu biểu thị để phân loại được chọn là vị trí của chồi so với mặt đất trong thời gian bất lợi của năm. Hệ thống phân loại đó có thể được trình bày tóm tắt như sau: - Nhóm cây chồi trên (Phanerophytes) - Ký hiệu Ph, nhóm này được chia thành: + Megaphanerophytes - Cây chồi trên lớn - Ký hiệu là Mg + Mesophanerophytes - Cây chồi trên vừa - Ký hiệu là Me + Microphanerophytes - Cây chồi trên nhỏ - Ký hiệu là Mi + Nanophanrophytes - Cây chồi trên lùn - Ký hiệu là Na Ngoài ra, sau khi nghiên cứu ở các khu vực nhiệt đới ẩm, Raunkiær còn bổ sung thêm các dạng khác gồm: Lianas phanerophytes - Cây chồi trên leo quấn, sống lâu năm - Ký hiệu Lp, Epiphytes phanerophytes - Cây bì sinh sống lâu năm - Ký hiệu là Ep, Herb phanerophytes - cây thân thảo sống lâu năm - Ký hiệu là Hp, Parasit-hemiparasit phanerophytes - Cây ký sinh, bán ký sinh sống lâu năm - Ký hiệu là Pp, Succelent phanerophytes - Cây mọng nước sống lâu năm - Ký hiệu là Sp.

- Nhóm cây chồi sát đất (Chamaephytes) - Ký hiệu Ch; - Nhóm cây chồi nửa ẩn (Hemicryptophytes) - Ký hiệu Hm; - Nhóm cây chồi ẩn (Cryptophytes) - Ký hiệu Cr; - Nhóm cây chồi một năm (Therophytes) - Ký hiệu Th. Raunkiær đã tính toán cho hơn 1000 loài cây ở các vùng khác nhau trên thế giới và tìm được tỉ lệ phần trăm bình cách (vai trò ngang nhau) cho từng loài, gộp lại thành phổ dạng sống tiêu chuẩn SN-Phổ dạng sống điển hình (Natural Spectrum) và công thức phổ dạng sống là SN = 46 Ph + 9 Ch + 26 Hm + 6 Cr + 13 Th. Phổ dạng sống của các vùng được kí hiệu là SB (Spectrum of Biology). 14 Thường ở vùng nhiệt đới ẩm, nhóm cây chồi trên (Ph) chiếm khoảng 80%, nhóm cây chồi sát đất (Ch) khoảng 20%, những nhóm khác hầu như không có.

Trái lại, ở các vùng khô hạn thì nhóm cây một năm (Th) và nhóm cây chồi ẩn (Cr) lại có tỷ lệ khá cao còn nhóm cây chồi trên (Ph) thì giảm xuống. Ngoài dạng sống, khi nghiên cứu về hệ thực vật, địa lý thực vật là nội dung cần quan tâm với các nhà khoa học. Mỗi hệ thực vật gồm nhiều yếu tố địa lý khác nhau mà thường được chia thành hai yếu tố chính là đặc hữu và di cư. Tại khu vực Đông Dương có thể kể đến các công trình nghiên cứu về vấn đề này của Gagnep (1926).

Tác giả đã xếp thực vật ở khu vực này thành 5 nhóm yếu tố: Yếu tố đặc hữu bản địa (11,9%), yếu tố Trung Quốc (33,8%), yếu tố Xích kim - Himalaya (18,5%), yếu tố Malaysia và nhiệt đới (15,0%), yếu tố phân bố rộng và nhập nội (20,8%). Từ các kết quả nghiên cứu trên cho thấy, đa dạng về hệ thực vật đã được nghiên cứu từ thế kỷ XIX, và từ đó đến nay đã có nhiều nghiên cứu về đa dạng thực vật. Các nghiên cứu tính đa dạng của hệ thực vật thường tập trung vào việc điều tra thống kê số lượng loài ở vùng, khu vực, một quốc gia cụ thể. Trên cơ sở đó đánh giá độ phong phú về thành phần loài, sự phân bố của hệ thực vật theo các bậc taxon, theo các yếu tố địa lý, dạng sống, giá trị sử dụng,… Đây là cơ sở dữ liệu quan trọng để phân tích đánh giá tính đa dạng thực vật và là cơ sở để đánh giá so sánh tính đa dạng giữa các vùng, các quốc gia với nhau.

Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến tính đa dạng thực vật ĐDSH gắn liền với nguồn sinh kế của các cộng đồng cư dân sống trong và gần hệ sinh thái rừng, các hoạt động sống của họ tác động ảnh hưởng đến công tác bảo tồn ĐDSH. Các Khu BTTN đóng vai trò chủ chốt trong bảo tồn ĐDSH và đáp ứng các mục tiêu đa dạng của cộng đồng. Người dân địa phương có nhu cầu sử dụng về thực phẩm, nhiên liệu và các nguyên liệu xây dựng từ môi trường xung quanh (MacKinnon et al., 1992) mà chủ yếu được lấy từ rừng. Tuy nhiên khi các vườn quốc gia, khu bảo tồn được thành lập, người dân bị cấm không cho tiếp cận tới các nguồn tài nguyên mà họ vẫn thường sử dụng từ đó xuất hiện mâu thuẫn và để đáp ứng nhu cầu của mình họ sẽ phá bỏ hàng 15 rào của khu bảo tồn và họ sẵn sàng chiến đấu, đụng độ với cán bộ của khu bảo tồn.

Trước đây, khi nguồn tài nguyên còn dồi dào, dân số ít nên không có nhiều áp lực từ việc phát triển kinh tế, xã hội. Khi nguồn tài nguyên ngày càng suy giảm, áp lực gia tăng dân số, cần mở rộng diện tích đất canh tác, phát triển kinh tế thì việc khai thác tài nguyên đã trở thành mối đe dọa đối với công tác bảo tồn. Nhu cầu sử dụng các sản phẩm sinh học tự nhiên ngày càng cao đã dẫn đến khai thác tài nguyên là mối lo ngại lớn về sự suy thoái đa dạng sinh học. Phần lớn ĐDSH tồn tại ở những nơi có các "cộng đồng dân tộc thiểu số" đã từng sống qua nhiều thế hệ; họ sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên trong môi trường sống của mình theo một cơ cấu bền vững (R.

Nghiên cứu “Đánh giá tài nguyên rừng toàn cầu” được Liên hợp quốc công bố ngày 5/10/2010 [73] cảnh báo ĐDSH rừng đang bị lâm nguy trên phạm vi toàn cầu do tốc độ mất rừng, suy thoái rừng và diện tích rừng nguyên thuỷ giảm quá nhanh trên thế giới. Nghiên cứu chỉ rõ các mối đe dọa khác đối với ĐDSH rừng là do việc quản lý rừng không bền vững, biến đổi khí hậu, cháy rừng, thảm họa tự nhiên, dịch bệnh và do sự phá hoại của các loài côn trùng và các sinh vật xâm thực. Từ những kết quả của các nghiên cứu trên có thể thấy rằng, sự gia tăng dân số, nhu cầu sử dụng tài nguyên thiên nhiên ngày càng tăng và trước sức ép kinh tế đã là nguyên nhân chính dẫn đến suy giảm đa dạng sinh học nói chung và hệ sinh thái rừng nói riêng. Do đó đòi hỏi nhiều hơn nữa sự quan tâm từ các nhà khoa học để có được những giải pháp hiệu quả hơn trong công tác bảo tồn đa dạng sinh học.

Nghiên cứu ở Việt Nam 1. Những nghiên cứu về thảm thực vật Những công trình nghiên cứu thảm thực vật Việt Nam trong những năm gần đây khá phát triển. Nhà bác học người Pháp Chevalier A. là người đầu tiên đã đưa ra bảng xếp loại thảm thực vật rừng Bắc Bộ thành 10 kiểu.- kỹ sư lâm học người Pháp đã chia Đông Dương thành 3 vùng và đã kê ra 8 kiểu quần thể trong các vùng đó - "Lâm nghiệp Đông Dương".

Đó là những tài liệu duy nhất mà người Pháp để lại, trước ngày cách mạng tháng 8 thành công (Hoàng Chung, 2005) [22]. 16 Trong suốt những năm kháng chiến chống Pháp không có một công trình nghiên cứu lớn nào về vấn đề này. Mãi đến năm 1956, mới có một bảng xếp loại mới về thảm thực vật rừng miền Bắc Việt Nam của GS. Dương Hàm Hy, trong Viện khoa học Lâm nghiệp Bắc Kinh.

Ở miền Nam, cuối năm 1953, Maurand P. có đưa ra một bảng phân loại mới về các quần thể thực vật, để tổng kết những công trình nghiên cứu về các quần thể thưa của Rollet B., Lý Văn Hội và Neang Sam Oil., trong luận án tiến sỹ về những điều kiện sinh thái và thảm thực vật của Lào đã dùng một bảng phân loại dựa trên hệ thống phân loại của Aubre'ville A. được công nhận năm 1956 tại hội nghị Yangambi, Vidal 1958 "Thảm thực vật Lào". Nghiêm Xuân Tiếp cũng đưa ra một bảng phân loại những kiểu rừng ở Việt Nam dựa trên cơ sở tổng hợp bảng phân loại của Maurand D.

và của Dương Hàm Hy. Từ năm 1960, Loschau đưa ra một khung phân loại rừng theo trạng thái ở Quảng Ninh. Bảng phân loại này đã phân thành 4 trạng thái như sau (Nguyễn Nghĩa Thìn, 2004) [66]. - Rừng loại I: Gồm những đất đai hoang trọc, trảng cỏ và cây bụi.

- Rừng loại II: Gồm những rừng non mới mọc. - Rừng loại III: Gồm tất cả các rừng đã bị khai thác trở nên nghèo kiệt, tuy còn có thể khai thác lấy gỗ trụ mỏ. - Rừng loại IV: Rừng nguyên sinh chưa bị khai phá. Đây là hệ thống phân loại rừng đã được áp dụng khá rộng rãi ở nước ta trong việc điều tra tài nguyên rừng theo trạng thái.

Viện Điều tra Quy hoạch rừng đã áp dụng hệ thống này vào việc phân loại trạng thái rừng phục vụ công tác quy hoạch, thiết kế kinh doanh rừng. Trần Ngũ Phương (1970) [56] xây dựng bảng phân loại rừng miền Bắc Việt Nam trong đó đã rất chú ý đến việc nghiên cứu qui luật diễn thế thứ sinh, diễn biến độ phì, các tính chất vật lý, hoá học và dinh dưỡng đất qua các giai đoạn phát triển của rừng, bảng phân loại gồm có các đai rừng và kiểu rừng. Nhưng do không đứng trên quan điểm sinh thái phát sinh nên bảng phân loại này cũng chỉ là một bảng kê tên các kiểu quần hệ và xã hợp, ưu hợp thực vật đã điều tra được mà không làm nổi 17 bật được quan hệ nhân quả giữa thảm thực vật và các điều kiện của môi trường. Mặt khác do không nghiên cứu vùng phân bố, lịch sử và thành phần của hệ thực vật Việt Nam, nên không lý giải được vì sao ở vùng này lại có kiểu phụ này, ở vùng khác, độ cao khác lại có loại hình khác, kiểu phụ khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Đa Dạng Thực Vật Tại Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng, Quảng Ninh" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự đa dạng sinh học của thực vật trong khu bảo tồn này. Nghiên cứu không chỉ nêu bật các loài thực vật đặc trưng mà còn phân tích vai trò của chúng trong hệ sinh thái địa phương. Bên cạnh đó, tài liệu cũng đề xuất các biện pháp bảo tồn nhằm duy trì và phát triển nguồn tài nguyên thực vật quý giá này, từ đó mang lại lợi ích cho cộng đồng và môi trường.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các nghiên cứu tương tự, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tính đa dạng thực vật tại khu bảo tồn thiên nhiên phong quang tỉnh hà giang, nơi cung cấp thông tin về sự đa dạng thực vật ở một khu bảo tồn khác. Ngoài ra, tài liệu Luận văn nghiên cứu bảo tồn các loài cây thuộc ngành thông pinophyta tại vườn quốc gia hoàng liên lào cai sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các biện pháp bảo tồn cây cối trong các khu vực bảo tồn. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm qua tài liệu Luận văn nghiên cứu bảo tồn các loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên phu canh tỉnh hòa bình, nơi tập trung vào các loài thực vật quý hiếm và các chiến lược bảo tồn của chúng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về sự đa dạng thực vật và các nỗ lực bảo tồn trong các khu bảo tồn thiên nhiên.