Mở đầu Chương2 Tổng quan 2.1 Giới thiệu về Vườn Quốc Gia Côn Đảo 22 Điều kiện tự nhiên vùng biên Côn Đảo.6 Nhiệt độ không khí.7 Nhiệt độ tang mặt nước biển 2.9 Sắc tố quang hoy 2.3 Địa lý sinh học liên quan đến sự phát tán sinh vật phù du — cá bột trong khu vực 2.4 Nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan cá bột.1 Hình thái cá bột.2 Các tiếp cận trong nghiên cứu cá bột 2. Nghiên cứu liên quan đến vòng đời cá Trích đelicatulus Chương 3 Phuong pháp nghiên cứu 3.2 __ Phân tích sinh học phân tử. Định danh cá bột dựa trên mã vạch DNA.4 So sánh danh mục các loài cá ở khu vực Côn Dao và Việt Nam. Phân tích dữ liệu đa dạng và phong phú các loài cá bột 3.6 _ Phân tích vòng đời trong giai đoạn sớm của cá Trích lầm Spratelloides delicatulus.
Chương 4 Kết quả và Thảo luận.1 Mã vạch DNA định danh cá bột 4.2 __ Thách thức và giới hạn của việc định danh cá bột dựa trên mã vạch DNA. Mã vạch DNA cá bột cải thiện dữ liệu đa dạng cá ở Côn Dao 4. Thành phan loài cá bột ghi nhận trong các sinh cảnh .5 Đa dạng cá bột về không gian và thời gian 4. Các yếu té môi trường ảnh hưởng đến sự phong phú của cá bột.7 _ Sự phong phú của cá bột theo không gian và thời gian .8 Thảo luận sự phân bố cá bột theo không gian và thời gian.9 __ Số lượng cá thé và đá tai của loài phong phú nhất Spratelloides delicatulus 4.10 Sự tăng trưởng của đá tai và thời diém nở của trứng Spratelloides delicatulus 4.11 Đá tai và sự phát triên cá thê của Spratelloides delicatulus.12 Thảo luận sự biến động quan thể Spratelloides delicatulus 4.13 Thảo luận sự khác biệt trong tăng trưởng Spratelloides delicatulus.14 Vòng đời Spratelloides delicatulus, tam quan trọng trong sự kết nói sinh cảnh biển và ý nghĩa đối với bảo tồn.15 Đề xuất cho quản lý nguồn lợi cá ở Vườn Quốc Gia Côn Đảo.
Chương 5 Kết luận và Kiến nghị.2 Kiénnghi DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO. Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt BIN: mã vạch DNA (Barcode Index Number) COI: Cytochrome c oxidase subunit I DNA: Deoxyribonucleic acid IUCN: Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên va Tài nguyên Thiên nhiên (International Union for Conservation of Nature and Natural Resources) MPA: Hợp phan bảo tồn biển (marine protected area) NN & PTNT: Nông nghiệp va Phát triển Nông thôn UBND: Ủy ban Nhân dân VQG: Vườn quốc gia Danh mục các bảng Bang 4.1 Danh sách taxa cá bột thu được ở Vịnh Côn Sơn, Hợp phan bảo tồn biển Côn Đảo.2 Kích thước và tuôi của Spratelloides delicatulus trong năm ở năm diém thuộc Vịnh Côn Sơn.3 Bán kính va sự tăng trưởng đá tai của Spratelloides delicatulus theo tuôi của năm địa diém ở Vịnh Côn Son.4 Ước tính tham số và hệ số xác định R2 cho mô hình von Bertalanffy của Spratelloides delicatulus từ năm địa điểm ở Vinh Côn Sơn. ii Danh mục các hình và biểu đồ Hình 3. Bản đồ Côn Đảo với các vị trí thu mẫu.3 Sinh cảnh các vị trí thu mẫu ở thảm cỏ biển (A), rạn san hô (B), và bến cảng (C-D).4 Sơ đồ thê hiện các bước định danh cá bột trong nghiên cứu này Hình 4.
Trình tự COI cá bột kèm hình ảnh và các thông tin chi tiết được lưu trữ ở hệ thống BOLD Hình 4.2 So sánh đa dạng cá bột thu được ở Côn Đảo (màu xanh lam) và những loài cá được ghi nhận bởi Nguyen và Mai, 2020 (màu.3 Mặt bên của Spratelloides delicatulus bảo quản trong dung dịch côn được thu từ Côn Dao: (a) 12,8 mm SL, 16 ngày tuổi và (b) 17,6 mm SL, 32 ngày tuổi.4 Hai giai đoạn chính của đá tai Spratelloides delicatulus: (a) 13 ngày tudi và (b) 35 ngày tuôi.1 Số lượng BIN của các họ cá được ghi nhận ở Côn Đảo bằng bẫy đèn.2 Số lượng BIN của các loài cá trong mỗi họ chỉ được ghi nhận ở Côn Đảo (màu den) so với tổng số BIN ở Việt Nam.3 Đường cong tích lũy loài theo khu vực ở các sinh cảnh ven bién Côn Đảo. Sự phân bố của 158 loài, 81 giống và 34 họ ghi nhận được ở các sinh cảnh khác nhau (thảm cỏ bién, rạn san hô và bến cảng) và theo vị trí trong các sinh cảnh (G1, G2, R1, R2 và HI).5 Sự phong phú trên mỗi địa điểm (A), độ giàu loài (B), chỉ số đa dạng Shannon (C) và đồng đều Pielou (D) cá bột thu từ bẫy đèn. iii Biểu dé 4.6 Số lượng cá thé trung bình trên mỗi bẫy đèn của 15 loài phong phú nhất (A) và tỷ lệ xuất hiện của 15 loài phd biến nhất trên tổng số bẫy đèn (B). Nguồn hình anh các loài cá từ FishBase (www.7 Sự phong phú (A), độ giàu loài (B), chỉ số đa dang Shannon (C) và đồng đều Pielou (D) của cá bột thu được bằng bay đèn trong các tháng.
Sự thay đôi nhiệt độ nước biển hàng thang được đo tai các vi tri các bẫy đèn Biéu đồ 4. Phân tích thành phân chính (PCA) của sự phong phú của loài (được chuẩn hóa log(x+1) để giảm độ biến thiên), chiếu lên các biến môi trường độ mặn và được xếp theo thứ tự độ phong phú giảm dần. Các giá trị đại điện cho độ phong phú của loài trong một tháng nhất định (tháng 6/2016 — tháng 4/2017).11 Hai bản đồ nhiệt cho thấy độ phong phú trên mỗi địa điểm trong mùa mưa (A, tháng 6 đến tháng 11) và mùa khô (B, tháng 12 đến tháng 5) đối với 15 loài phong phú nhất, được sắp xếp theo thứ tự độ phong phú giảm dan. Các giá trị đại diện cho độ phong phú của loài tại một địa diém nhất định.12 Spratelloides delicatulus được đánh bắt mỗi tháng bằng bẫy đèn từ thang 6 năm 2016 đến tháng 5 năm 2017 tại năm địa điểm ở Vịnh Côn Sơn (tổng số cá thé đánh bắt được là 3.13 Phân bé theo thời gian của loài Spratelloides delicatulus, ngày nở (cột) và giá trị trung bình của nhiệt độ nước biển (điểm và đường) cho năm địa điểm ở Vinh Côn Son.14 Bán kính đá tai trung bình của Spratelloides delicatulus từ 1 đến 45 ngày tuổi của 5 điểm phân bó trong 2 thời kỳ nở (mùa khô từ tháng 12 đến tháng 5 - trái và mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 11 - phải) tại vịnh Côn Sơn.15 Mô hình tăng trưởng Von Bertalanffy cho Spratelloides delicatulus ở Vịnh Côn Sơn.
Tóm tắt Hợp phan bảo tồn biển Côn Đảo chứa đựng nguồn cá đa dạng nhưng vẫn chưa được quan tâm trong công tác quản lý tại đây. Dữ liệu về sự đa dạng về không gian và thời gian của các loài cá trong giai đoạn ấu trùng (cá bột) là rất quan trọng dé xác định các chức năng sinh thái của môi trường sống cần được bảo vệ như bãi ương dưỡng. Mục tiêu của luận án là sử dụng phương pháp bẫy đèn và mã vạch DNA dé khảo sát sự đa dạng và phong phú của cá bột trong các sinh cảnh ven biên khác nhau ở Vịnh Côn Sơn thuộc Hợp phần bảo tồn biển Côn Đảo và tìm hiểu vòng đời sớm của loài cá đại diện Trích lầm Spratelloides delicatulus với số lượng cá thể thu được nhiều nhất. Cá bột được thu thập hàng tháng từ tháng 6 năm 2016 đến tháng 5 năm 2017 bằng bẫy đèn ở ba sinh cảnh: thảm cỏ biển, ran san hô và bến cảng.
Mã vạch DNA kết hợp hình thái được sử dụng dé xác định các loài cá bột. Sự đa dạng về không gian và thời gian của ấu trùng cá được phân tích bằng cách tính toán độ phong phú, độ giầu loài, chỉ số đa dang Shannon - Wiener và đồng đều Pielou. Vòng đời sớm và sự tăng trưởng theo ngày tuôi của loài S. delicatulus trong các sinh cảnh ở Vịnh Côn Sơn sẽ được nghiên cứu dựa trên phân tích đá tai.293 cá thé cá bột đã được thu thập, trong đó 1.012 mẫu được giải trình tự COI thành công và được lưu trữ ở hệ thống BOLD.
Trong số 163 BIN ghi nhận được, có 120 BIN được ghi nhận lần đầu tiên tại Việt Nam, 40 (25%) BIN mới cho hệ thống BOLD. 59 BIN (36%) không thể xác định đến cấp độ loài do thiếu dữ liệu mã vạch ở ngân hàng gene hoặc mã vạch DNA ở ngân hàng gene bị định danh nhằm lẫn. Các loài cá bột ghi nhận thuộc 18 bộ và 34 họ, có 85 và 59 loài là ghi nhận mới cho Côn Dao và Việt Nam. Tỷ lệ cao các loài ghi nhận mới cho thấy sự thích hợp của bẫy đèn để thu cá bột của các loài sống đáy bí ẩn thuộc các họ Gobiidae, Tripterygiidae và Blenniidae.
Sự phong phú của loài và chỉ số đa dạng Shannon - Wiener không khác biệt đáng ké giữa các địa điểm lấy mẫu, nhưng cả thành phan loài và chỉ số đa dạng đều khác nhau có ý nghĩa thống kê giữa mùa mưa và mùa khô. Sự phong phú của cá có liên quan đến nhiệt độ nước bién thay đổi đáng kể tùy theo tháng. Trong mùa khô, sự đa dạng của loài cá đạt đỉnh điểm vào tháng 4, khi nhiệt độ nước ấm hơn các tháng còn lại. Tổng cộng thu được 3.
Loài này không được tim thay trong tháng 1 đến tháng 2 có liên quan trực tiếp đến việc giảm nhiệt độ nước biển và thu được nhiều nhất từ tháng 4 đến tháng 6. Trong số 248 cá thé được phân tích đá tai có chiều dài tiêu chuẩn từ 7 đến 38 mm, độ tuổi dao động từ 7 đến 108 ngày. delicatulus sinh san trong thời kỳ nhiệt độ nước biển ấm hon từ thang 3 đến tháng 10. Loài này phát tán cả ba sinh cảnh trong giai đoạn đầu từ 0-26 ngày tuổi, với mức tăng trưởng thấp nhất trên các thảm cỏ biền, sau đó chỉ tìm thấy ở các thảm cỏ biển trong giai đoạn sau 26 ngày tuổi.
Nghiên cứu này cho thấy rằng độ chính xác của việc xác định loài dựa trên mã vạch DNA có thể được cải thiện đáng kể bằng cách phân tích cần thận BIN, mối quan hệ phát sinh gene với các BIN gần gũi và kiểm tra phân loại của các trình tự từ các nghiên cứu đã công bố. Việc gìn giữ thảm cỏ biển ở quần đảo Côn Đảo là cần thiết để bảo vệ giai đoạn sớm của Š. Cần thiết lập một phân khu bảo vệ liên kết các sinh cảnh thay vì phân mảnh, dé có thé bảo tồn toàn bộ vòng đời của loài S. delicatulus ở Côn Đảo.
Đảm bảo sự kết nối giữa các ran san hô và thảm cỏ biển ở Côn Đảo sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc gìn giữ nguồn cá, đồng thời kiểm soát hoạt động đánh bắt cá theo thời gian dé quản lý bền vững nguồn tài nguyên tại day.