MỞ ĐẦU. Đặc điểm tự nhiên và hệ sinh vật ở khu vực nghiên cứu. Điều kiện tự nhiên. Đặc điểm khu hệ sinh vật ở Khu BTTN Hòn Bà - Khánh Hòa.
Lược sử nghiên cứu về chi xú hương (Lasianthus Jack). Trên Thế giới. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thời gian và địa điểm.
Thời gian nghiên cứu. Địa điểm thu mẫu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp tổng quan tài liệu.
Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa. Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN. Đặc điểm chung của các đại diện chi xú hương ở khu vực nghiên cứu.
Đặc điểm hình thái. Đặc điểm sinh học và sinh thái. Đa dạng thành phần loài. Lasianthus annamicus Pit.
– Xú hương Trung Bộ. Lasianthus attenuatus Jack – Xú hương Bắc Bộ. Lasianthus chevalieri Pit. Lasianthus chinensis (Champ.–Xú hương Trung Quốc.
Lasianthus curtisii King & Gamble – Xú hương Côn Sơn. Lasianthus dalatensis Wernham – Xú hương Đà Lạt. Lasianthus fordii Hance - Xú hương lưỡi vành. Lasianthus hirsutus (Roxb.
Lasianthus hispidulus (Drake) Pit. Toyama - Xú hương hòn bà. Lasianthus inodorus Blume - Xú hương Poilane. Zhu - Xú hương lá dài.
Zhu - Xú hương láng. Zhu - Xú hương thuôn. Lasianthus pierrei Pit. Lasianthus stephanocalycinus Naiki, Tagane & Yahara – Xú hương mịn.
Lasianthus verticillatus (Lour. - Xú hương luân sinh. Tran - Xú hương yahara. Khóa phân loại các loài trong chi Lasianthus Jack ở khu vực nghiên cứu.
Đặc điểm phân bố chi xú hương (Lasianthus Jack) ở khu vực nghiên cứu. Giá trị tài nguyên của chi xú hương (Lasianthus Jack) ở khu vực nghiên cứu. Giá trị sử dụng. Giá trị bảo tồn.
63 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 65 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 67 PHỤ LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT Kí hiệu Chú giải Khu BTTN Khu Bảo tồn thiên nhiên KVNC Khu vực nghiên cứu OTC Ô tiêu chuẩn UBND Uỷ ban nhân dân VN Việt Nam VQG Vườn quốc gia VU Cấp độ sắp nguy cấp DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Liệt kê thời gian khảo sát ngoài thực địa.
Sự phân bố các loài Xú hương theo đai cao ở khu vực nghiên cứu. 58 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Bản đồ Khu BTTN Hòn Bà – Khánh Hòa. Sơ đồ các tuyến thu mẫu ở KVNC.
Lasianthus annamicus Pit. - Xú hương Trung Bộ. Lasianthus attenuatus Jack - Xú hương Bắc Bộ. Lasianthus chevalieri Pit.
Lasianthus chinensis (Champ. - Xú hương Trung Quốc. Lasianthus curtisii King & Gamble – Xú hương Côn Sơn. Lasianthus dalatensis Wernham – Xú hương Đà Lạt.
Lasianthus fordii Hance – Xú hương lưỡi vành. Lasianthus hirsutus (Roxb. Lasianthus hispidulus (Drake) Pit. Toyama - Xú hương Hòn Bà.
Lasianthus inodorus Blume - Xú hương Poilane. Zhu – Xú hương lá dài. Zhu - Xú hương láng. Zhu - Xú hương thuôn.
Lasianthus pierrei Pit. Lasianthus stephanocalycinus Naiki, Tagane & Yahara – Xú hương mịn. Lasianthus verticillatus (Lour. - Xú hương luân sinh.
Bản đồ sự phân bố các loài trong chi Xú hương tại KVNC. Biểu đồ phân bố số loài trong chi Xú hương theo độ cao. Xác suất bắt gặp các loài trong chi Xú hương ở KVNC. Lí do chọn đề tài Thực vật - một giới có giá trị vô cùng quan trọng đối với cuộc sống con người.
Từ khi xuất hiện, con người luôn phải dựa vào các yếu tố sẵn có trong tự nhiên, đặc biệt là thực vật để tồn tại. Đồng thời con người cũng là một nhân tố tác động trực tiếp đến sự phát triển của thực vật. Bên cạnh những tác động tích cực thì những tác động tiêu cực của con người đã dẫn đến sự mất cân bằng và suy thoái các hệ sinh thái tự nhiên. Vì vậy, việc nghiên cứu đa dạng thực vật để phục vụ công tác bảo tồn và phát triển là một điều vô cùng cấp thiết.
Một địa danh được biết đến với vai trò là Khu bảo tồn thiên nhiên (BTTN), nơi tập trung đa dạng thực vật của tỉnh Khánh Hòa nói riêng và khu vực Nam Trung Bộ nói chung, chính là Hòn Bà. Hòn Bà tọa lạc trên địa phận của 4 huyện gồm: Khánh Vĩnh, Khánh Sơn, Cam Lâm và Diên Khánh, cách thành phố Nha Trang khoảng 40 km về phía Tây. Nơi đây bao gồm nhiều dãy núi liên tiếp, có độ cao tuyệt đối là 1. Do sự chênh lệch về độ cao nên Khu BTTN Hòn Bà được ví như Đà Lạt thứ 2 bởi khí hậu ôn hòa và những thảm rừng nguyên sinh hàng trăm năm tuổi [1], [2].
Vẻ đẹp kì thú của thiên nhiên nơi đây khiến cho những ai đã từng đặt chân đến phải khó quên khi rời đi. Cũng tại nơi đây, hàng chục loài thực vật mới đã được phát hiện cho khoa học, nhiều loài đặc hữu mang nét đặc trưng riêng của Hòn Bà. Đặc biệt là Họ Cà phê (Rubiaceae) là một trong những họ thực vật lớn của Việt Nam. Họ Cà phê là một họ giàu số lượng loài, phong phú về dạng sống từ cây thân thảo, cây bụi đến cây gỗ.
Các loài trong họ Cà phê có nhiều giá trị như thực phẩm, lấy gỗ, làm thuốc chữa bệnh. Những điều này đã được ghi chép trong các tài liệu nghiên cứu trước đây [2], [3]. Ở Việt Nam, theo thống kê của Phạm Hoàng Hộ (1993, 2000) thì chi Xú hương có khoảng 2 28 loài và 4 thứ và từ năm 2002 đến nay đã có 7 loài mới (Lasianthus elevatineurus H. Dang & Naiki) [8], [9], [10], [11], [12], [13], 1 dưới loài (L.
Zhu) [6], [10] và 2 ghi nhận mới (L. giganteus Naiki) [14], [15] của chi này được phát hiện từ Việt Nam. Trong số đó có 2 loài mới cho khoa học gồm Xú hương yahara (L. Tran) và Xú hương hòn bà (L.
Toyama) và 1 ghi nhận mới cho hệ thực vật Việt Nam là Xú hương phún (L. stephanocalycinus Naiki, Tagane & Yahara) được phát hiện từ Khu BTTN Hòn Bà [7], [11], [12], điều này cho thấy đây là một nơi bí ẩn chứa đựng nhiều điều kỳ thú về chi Xú hương cần được tiếp tục nghiên cứu. Hơn nữa, việc điều tra, đánh giá tính đa dạng loài cũng như đặc điểm sinh thái của từng chi, họ nhằm phục vụ công tác bảo tồn và phát triển bền vững cho Khu BTTN Hòn Bà là điều cần thiết và thiết thực. Xuất phát từ những lí do trên, đề tài: “Nghiên cứu đa dạng thành phần loài và phân bố chi Xú hương (Lasianthus Jack) thuộc họ Cà phê (Rubiaceae) ở Khu Bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà - Khánh Hòa” được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu Xác định thành phần loài và sự phân bố của các loài thuộc chi Xú hương (Lasianthus Jack) ở Khu BTTN Hòn Bà. Đối tượng nghiên cứu Các đại diện chi Xú hương (Lasianthus Jack) thuộc họ Cà phê (Rubiaceae) ở Khu BTTN Hòn Bà - Khánh Hòa, trên cơ sở các tư liệu, các tiêu bản khô, các ảnh chụp và các mẫu thu thập được thông qua các chuyến khảo sát thực địa. Nội dung nghiên cứu - Điều tra nghiên cứu đa dạng, phân bố và ghi nhận đặc điểm sinh thái các đại diện của chi Xú hương (Lasianthus Jack) thuộc họ Cà phê (Rubiaceae) ở Khu BTTN Hòn Bà - Khánh Hòa. - Mô tả, xác định thành phần loài và xây dựng khóa phân loại giúp nhận biết các đại diện thuộc chi Xú hương (Lasianthus Jack) ở Khu BTTN Hòn Bà.
3 - Thu thập, xây dựng bộ tiêu bản các đại diện thuộc chi Xú hương. - Hiện trạng phân bố của chi Xú hương ở Khu BTTN Hòn Bà. Phạm vi nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu trên những đại diện của chi Xú hương (Lasianthus Jack) ở Khu BTTN Hòn Bà - Khánh Hòa. Ý nghĩa thực tiễn Đây là công trình nghiên cứu về chi Xú hương (Lasianthus Jack) đầu tiên ở Khu BTTN Hòn Bà - Khánh Hòa.
Kết quả của đề tài sẽ cung cấp những dữ liệu cơ bản về phân loại chi Xú hương (Lasianthus Jack) ở Khu BTTN Hòn Bà - Khánh Hòa, góp phần bổ sung kiến thức cho chuyên ngành phân loại học thực vật. Cung cấp những dẫn liệu về chi Xú hương (Lasianthus Jack) ở Khu BTTN Hòn Bà, giúp các nhà hoạch định chính sách, các nhà quản lý thuận lợi hơn trong công tác bảo tồn, khai thác và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên. Đặc điểm tự nhiên và hệ sinh vật ở khu vực nghiên cứu 1. Điều kiện tự nhiên Hòn Bà được khám phá bởi Alexandre Yersin (1863 - 1943) - một Bác sĩ, nhà vi khuẩn học và là một nhà thám hiểm người Pháp gốc Thụy Sĩ nổi tiếng.
Khu BTTN Hòn Bà gồm nhiều dãy núi liên tiếp, có độ cao tuyệt đối 1.578 m, mang khí hậu tương đối giống vùng ôn đới. Tại nơi đây Bác sĩ Alexandre Yersin thành lập một trạm nghiên cứu ở độ cao 1.500 m, nhập và trồng cây Cao su đầu tiên tại Việt Nam cũng như trồng các cây dược liệu phục vụ cho việc nghiên cứu và khám chữa bệnh, đặc biệt ông còn có công lớn trong việc bảo tồn và phát triển thực vật rừng ở Hòn Bà [2]. Theo Báo cáo quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Khu BTTN Hòn Bà đến năm 2020 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Khánh Hòa [1], vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và hệ sinh vật của Khu BTTN Hòn Bà có những đặc điểm như sau: 1. Vị trí địa lý Khu BTTN Hòn Bà có tổng diện tích là 20.978,3 ha, phân thành 3 khu.
Trong đó, phân khu bảo vệ nghiêm ngặt có 10.448,2 ha, phân khu phục hồi sinh thái chiếm 10.530,1 ha và phân khu hành chính dịch vụ khoảng 15 - 20 ha. Hòn Bà nằm cách thành phố Nha Trang khoảng 40 km đường chim bay và khoảng 60 km đường đi ô tô. Thuộc địa phận của 4 huyện: Khánh Vĩnh, Khánh Sơn, Cam Lâm và Diên Khánh. Tọa độ địa lý: + Từ 12o01’45’’ đến 12o12’00’’ vĩ độ Bắc + Từ 108o 53’45’’đến 109o02’34” kinh độ Đông.
Ranh giới: + Phía Bắc giáp: Tiểu khu 226 xã Suối Tiên; tiểu khu 191, 225 xã Diên Tân (huyện Diên Khánh); tiểu khu 195, 204a, đất ngoài tiểu khu - xã Khánh Phú (huyện Khánh Vĩnh). 5 + Phía Nam giáp: Tiểu khu 271, 272, 276, 277, đất ngoài tiểu khu - xã Sơn Trung, tiểu khu 270 xã Sơn Hiệp, tiểu khu 273 xã Sơn Bình (huyện Khánh Sơn). + Phía Đông giáp: Tiểu khu 232 xã Suối Cát, tiểu khu 236 xã Suối Tân, tiểu khu 301, 303 xã Sơn Tân, tiểu khu 308, 311, xã Cam Phước Tây (huyện Cam Lâm). + Phía Tây giáp: Tiểu khu 210, 211 xã Khánh Phú (huyện Khánh Vĩnh), tiểu khu 265 xã Sơn Lâm (huyện Khánh Sơn).