Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình đổi mới nông nghiệp và nông thôn tại Việt Nam, quá trình chuyển dịch sang nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa quy mô lớn, chuyên canh và thâm canh là một xu thế tất yếu khách quan. Mô hình kinh tế trang trại (KTTT) đóng vai trò nòng cốt trong việc gia tăng khối lượng nông sản, thúc đẩy xuất khẩu, khai thác hiệu quả các nguồn lực đất trống, đồi núi trọc tại các vùng trung du và miền núi, đồng thời tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn. Trong bối cảnh Việt Nam tham gia các hiệp định thương mại tự do và tổ chức quốc tế như WTO, TPP (CPTPP) và AFTA, nông sản trong nước phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ nông sản nhập khẩu, đòi hỏi các mô hình sản xuất truyền thống tự cung tự cấp phải chuyển đổi sang phương thức quản trị trang trại hàng hóa tập trung, áp dụng tiến bộ kỹ thuật.
Huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên là địa bàn miền núi có điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng thuận lợi và truyền thống canh tác lâu đời. Tuy nhiên, hiệu quả phát triển kinh tế trang trại tại địa phương vẫn chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để tổ chức sản xuất trang trại đạt hiệu quả kinh tế - xã hội tối ưu. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lý Tài Sơn (Chuyên ngành Phát triển nông thôn, Khoa Kinh tế & PTNT, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) thực hiện đề tài: "Tìm hiểu công tác tổ chức của chủ trang trại Trần Văn Nhâm tại xã Tiên Hội – huyện Đại Từ – tỉnh Thái Nguyên" nhằm giải quyết vấn đề thực tiễn này.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo văn bản:
- Mục tiêu cần đạt được: Tìm hiểu công tác tổ chức của trang trại, phân tích cách thức sản xuất, thị trường và hiệu quả kinh tế; từ đó định hướng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất, gia tăng giá trị kinh tế cho các sản phẩm của trang trại.
- Nhiệm vụ về chuyên môn:
- Tìm hiểu công tác tổ chức và quản lý của chủ trang trại.
- Phân tích thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức (SWOT) trong quá trình phát triển trang trại.
- Nắm bắt các hoạt động sản xuất thực tế và vai trò của chủ trang trại trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của mô hình trang trại.
- Nhiệm vụ về rèn luyện kỹ năng và thái độ: Rèn luyện tác phong lao động, kỹ năng giao tiếp, phương pháp làm việc thực tế tại cơ sở nông thôn và tham gia trực tiếp vào các khâu kỹ thuật canh tác.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức quản lý, quy trình kỹ thuật sản xuất, hạch toán kinh tế và kênh phân phối sản phẩm của trang trại hộ gia đình ông Trần Văn Nhâm.
- Phạm vi không gian: Trang trại gia đình ông Trần Văn Nhâm, xóm Tiên Trường I, xã Tiên Hội, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Đợt thực tập và thu thập số liệu thực địa diễn ra từ ngày 15/08/2016 đến ngày 23/12/2016; số liệu hạch toán sản xuất kinh doanh phản ánh năm tài chính 2015 và các mốc phát triển lịch sử của trang trại từ năm 1990 đến năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về kinh tế trang trại gia đình, các tiêu chí pháp lý của Nhà nước Việt Nam về xác định trang trại và mô hình kinh tế tập thể (hợp tác xã):
-
Khung lý thuyết và văn bản pháp lý:
- Khái niệm về trang trại, kinh tế trang trại gia đình: Cơ sở sản xuất nông nghiệp hàng hóa độc lập, tỷ trọng nông sản hàng hóa chiếm từ 70% đến 80% trở lên, có quy mô ruộng đất và vốn tập trung, phương thức quản lý tiến bộ gắn liền với thị trường.
- Khái niệm hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã năm 2012 (tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, tối thiểu 07 thành viên).
- Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000 của Chính phủ về kinh tế trang trại.
- Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNN-TCTK ngày 23/06/2000 hướng dẫn tiêu chí xác định kinh tế trang trại.
- Thông tư số 74/2003/TT-BNN ngày 04/07/2003 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/04/2011 quy định tiêu chí xác định kinh tế trang trại (đối với cơ sở trồng trọt/tổng hợp: diện tích tối thiểu 2,1 ha cho các tỉnh ngoài ĐBSCL và Đông Nam Bộ, giá trị sản lượng hàng hóa đạt từ 700 triệu đồng/năm trở lên).
- Tiêu chuẩn quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt VietGAP được công nhận năm 2012.
-
Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Thu thập số liệu thứ cấp: Báo cáo kinh tế - xã hội của UBND xã Tiên Hội, tài liệu thống kê của Phòng Nông nghiệp huyện Đại Từ, số liệu lưu trữ tại Hợp tác xã Tiên Trường III, các văn bản chính sách và tài liệu nghiên cứu chuyên ngành.
- Thu thập số liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA) thông qua phỏng vấn trực tiếp chủ trang trại và lao động, kết hợp phương pháp quan sát trực tiếp hiện trường vườn cây, cơ sở hạ tầng tưới tiêu và quy trình thao tác kỹ thuật.
-
Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
- Phương pháp thống kê kinh tế: So sánh, tổng hợp số liệu đầu vào, đầu ra, năng suất và giá cả.
- Phương pháp chuyên khảo: Kế thừa tài liệu khoa học kỹ thuật nông nghiệp liên quan đến cây có múi (bưởi Diễn, cam Canh, cam Vinh).
- Phương pháp hạch toán kinh tế nông hộ: Tính toán khấu hao tài sản cố định và cây trồng lâu năm theo phương pháp đường thẳng; xác định các chỉ tiêu kinh tế cơ bản:
$$\text{Giá trị sản xuất (GO)} = \sum P_i \cdot Q_i$$
$$\text{Chi phí trung gian (IC)} = \sum C_{ij}$$
$$\text{Giá trị gia tăng (VA)} = \text{GO} - \text{IC}$$
Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế: $\text{GO}/\text{IC}$, $\text{VA}/\text{IC}$, và giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích ($\text{GO}/\text{ha}$).
- Phương pháp phân tích ma trận SWOT: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của trang trại.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1. Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập và mục tiêu nghiên cứu
Phần này trình bày tính cấp thiết của việc phát triển kinh tế trang trại trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển dịch cơ cấu cây trồng vùng đồi núi huyện Đại Từ. Tác giả làm rõ mục tiêu thực tập gồm: củng cố kiến thức chuyên môn phát triển nông thôn, rèn luyện kỹ năng thực địa, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh và đề xuất giải pháp phát triển trang trại trồng cây ăn quả của hộ ông Trần Văn Nhâm.
Phần 2. Tổng quan tài liệu
Nội dung chương tổng hợp cơ sở lý luận về kinh tế trang trại trên thế giới (Mỹ, Canada, Úc, Nhật Bản, các nước châu Á) và tại Việt Nam. Văn bản cung cấp các số liệu thống kê toàn quốc (cả nước có 29.800 trang trại trồng trọt, 10.974 trang trại chăn nuôi, thu nhập bình quân khoảng 2 tỷ đồng/năm). Đồng thời, tác giả phân tích kinh nghiệm phát triển trang trại tại tỉnh Vĩnh Phúc (77,5% là trang trại gia đình) và tỉnh Thái Nguyên theo 3 tiểu vùng sinh thái: vùng cao (chủ yếu lâm nghiệp, 33,7%), vùng giữa (chăn nuôi chiếm 76,5%) và vùng thấp (chăn nuôi chiếm 71,2%, giá trị sản xuất bình quân cao).
Phần 3. Kết quả thực tập và nghiên cứu thực tế tại trang trại
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Tiên Hội và Hợp tác xã Tiên Trường III
- Xã Tiên Hội: Diện tích tự nhiên 1.095,40 ha (đất nông nghiệp 889,86 ha, đất phi nông nghiệp 184,36 ha, đất chưa sử dụng 21,18 ha). Dân số 6.392 người, 3.844 lao động (lao động nông lâm ngư nghiệp chiếm 88%). Địa hình đồi núi dốc Tây Bắc – Đông Nam, có sông Công (dài 3,1 km qua xã) và 3 con suối (Suối Long, Suối Mang, Suối Luôn dài 8,6 km); Quốc lộ 37 chạy qua tạo thuận lợi giao thương. Cơ cấu cây trồng toàn xã gồm lúa (400,9 ha), chè (310,5 ha), cây ăn quả (36,6 ha, trong đó có 20 ha bưởi Diễn mang nhãn hiệu tập thể "Bưởi Tiên Hội").
- Hợp tác xã Tiên Trường III: Tiền thân từ Nông trường chè Tân Việt Hoa (93 ha). HTX có 10 thành viên, vốn điều lệ 450.000.000 VNĐ (vốn góp xã viên 400.000.000 VNĐ, vốn vay tín dụng 50.000.000 VNĐ). HTX đóng vai trò cung ứng vật tư, chuyển giao khoa học kỹ thuật và bảo đảm đầu ra cho thành viên.
Lịch sử hình thành, quy mô và tổ chức trang trại ông Trần Văn Nhâm
- Lịch sử: Chủ trang trại là cựu chiến binh xuất ngũ năm 1981. Năm 1990, ông mua gần 1 ha đất từ Nông trường Tân Việt Hoa để trồng chè và cây ăn quả. Năm 1992, ông đưa 20 cây bưởi Diễn từ quê hương (Từ Liêm, Hà Nội) lên trồng thử nghiệm; năm 2000 trồng thử nghiệm cam Canh; năm 2003 mua thêm hơn 1 ha đất; năm 2008 trồng thử 20 cây cam Vinh.
- Pháp lý và chứng nhận: Năm 2007 được UBND huyện Đại Từ cấp giấy chứng nhận trang trại tổng hợp (theo TTLT 69/2000); năm 2012 sản phẩm bưởi và cam được cấp chứng nhận VietGAP; năm 2013 được cấp lại giấy chứng nhận trang trại trồng trọt (theo TT 27/2011).
- Quy mô đất đai và cây trồng: Tổng diện tích 21.000 m² (2,1 ha), gồm: đất ở 400 m², chuồng trại 500 m², đất trồng cây ăn quả 19.200 m². Cơ cấu cây trồng gồm 600 cây bưởi Diễn (50 cây trên 20 năm tuổi), hơn 400 cây cam (200 cây cam đường Canh, 200 cây cam Vinh).
- Cơ cấu tổ chức và lao động: Bộ máy gồm Chủ trang trại (trực tiếp điều hành, quản lý kỹ thuật, mua sắm vật tư, kết nối thị trường) và công nhân thời vụ (thường xuyên thuê 6 lao động địa phương; gia đình có 2 nhân khẩu trực tiếp quản lý).
Quy trình kỹ thuật canh tác và lịch làm việc
Tác giả đã trực tiếp tham gia và mô tả các quy trình kỹ thuật tại vườn:
- Làm sạch cỏ: Dùng tay nhổ cỏ quanh gốc (bán kính 40–50 cm) và phủ lại gốc giữ ẩm; phát cỏ ngoài tán; xới đất thông thoáng và xới đứt rễ tơ đối với cây cam có hiện tượng quả bộp nhằm hạn chế dinh dưỡng dư thừa; nhổ sạch cỏ thài lài.
- Bao trái bưởi: Thực hiện từ tháng 5 đến tháng 7 bằng túi bao chuyên dụng nhằm chống cháy rám nắng, ngăn côn trùng chích hút (ruồi vàng, bọ xít, rệp sáp) và cách ly thuốc bảo vệ thực vật.
- Cắt tỉa cành: Loại bỏ cành vượt, cành tăm, cành sâu bệnh, cắt sát chân cành và quét nước vôi khử trùng vết cắt.
- Giâm, chiết cành: Chiết cành bánh tẻ 1–2 năm tuổi bằng giá thể bùn rơm trộn thuốc kích rễ; sau 3 tháng cắt giâm vào bể cát.
- Ủ phân hữu cơ vi sinh: Sử dụng 1 kg chế phẩm nấm đối kháng Trichoderma hòa 200 lít nước kết hợp 0,5 lít men amino tưới đều lên 4 m³ xác bã thực vật và phân chuồng hoai, duy trì độ ẩm 60% rồi ủ bạt.
- Lịch làm việc trong năm:
| Tháng |
Công việc thực hiện |
Ghi chú kỹ thuật |
| Tháng 12 – 1 |
Làm đất, cuốc rãnh quanh gốc |
Sâu 30–40 cm theo hình chiếu tán |
| Tháng 1 – 2 |
Bón vôi và bón phân chuồng hoai mục |
Cải tạo độ chua và bổ sung mùn |
| Tháng 2 – 3 |
Chăm sóc lộc xuân và hoa |
Theo dõi hiện tượng rụng hoa |
| Tháng 4 |
Phun thuốc phòng trừ, chăm sóc quả non |
Dùng thuốc chống rụng quả, bổ sung phân bón lá |
| Tháng 5 |
Tỉa quả định chùm, kiểm tra sâu bệnh |
Loại bỏ quả dị hình, quả kém phát triển |
| Tháng 6 – 7 – 8 |
Thăm vườn, bao bọc quả bưởi, đặt bẫy ruồi vàng |
Phòng cháy vỏ và chống sâu đục quả |
| Tháng 9 |
Làm cỏ vườn, kiểm tra độ rám vỏ |
Tập trung làm sạch cỏ gốc cam Canh |
| Tháng 10 |
Kiểm tra cây, tỉa cành sâu bệnh, chiết cành nhân giống |
Chọn cành bánh tẻ đủ tiêu chuẩn |
| Tháng 11 – 12 |
Thu hoạch quả chính vụ, tỉa cành tạo tán sau thu |
Cắt cành núm quả, quét vôi thân cây |
Kết quả và đóng góp
Kết quả hạch toán kinh tế của trang trại (Năm tài chính 2015)
- Khấu hao cây trồng lâu năm: Tổng chi phí khấu hao cây trồng là 1.400.000 đồng/năm (Bưởi Diễn 600 cây khấu hao 30 năm = 600.000 đồng; Cam Canh 200 cây khấu hao 10 năm = 600.000 đồng; Cam Vinh 200 cây khấu hao 30 năm = 200.000 đồng).
- Khấu hao máy móc trang thiết bị: Bao gồm máy phát cỏ (2.500.000 đồng, KH 5 năm = 500.000 đồng), kéo tỉa cành (1.500.000 đồng, KH 3 năm = 500.000 đồng), thang gấp (2.200.000 đồng), xe rùa (600.000 đồng, KH 5 năm = 120.000 đồng), hệ thống đường ống tưới 500m (70.000.000 đồng).
- Chi phí sản xuất trong 1 năm:
- Phân bón các loại: 127.500.000 đồng (Phân chuồng 110 tấn = 93.500.000 đồng; NPK Đầu Trâu 2,5 tấn = 30.000.000 đồng; Phân Kali 0,5 tấn = 4.000.000 đồng).
- Chi phí thuê lao động: 400 công $\times$ 170.000 đồng/công = 68.000.000 đồng.
- Thuốc bảo vệ thực vật: 50 chai = 15.000.000 đồng.
- Các khoản chi khác: Đỗ tương ngâm (1 tấn = 1.000.000 đồng), nhiên liệu xăng (30 lít = 510.000 đồng), thùng xốp (200 chiếc = 4.000.000 đồng), sửa chữa máy móc (900.000 đồng), điện sản xuất (100 kW = 150.000 đồng), chi phí ngoại giao, tham quan học tập (20.060.000 đồng).
- Doanh thu và cơ cấu sản lượng tiêu thụ năm 2015:
| STT |
Loại sản phẩm |
Năng suất bình quân |
Sản lượng thu hoạch |
Đơn giá bán bình quân |
Tổng doanh thu (VNĐ) |
| 1 |
Bưởi Diễn |
65 kg/cây |
39.000 kg |
22.000 đ/kg |
858.000.000 |
| 2 |
Cam đường Canh |
20 kg/cây |
4.000 kg |
50.000 đ/kg |
200.000.000 |
| 3 |
Cam Vinh |
30 kg/cây |
6.000 kg |
30.000 đ/kg |
180.000.000 |
| 4 |
Cành cây giống |
- |
>1.000 cành |
40.000 đ/cành |
40.000.000 |
| Tổng |
|
|
|
|
1.278.000.000 |
-
Kênh phân phối và tiêu thụ nông sản:
- Thương lái trong và ngoài tỉnh: Chiếm 60% tổng sản lượng (kênh tiêu thụ lớn nhất nhưng tiềm ẩn rủi ro bị ép giá).
- Hệ thống siêu thị: Chiếm 30% sản lượng (kênh tiêu thụ ổn định, giá trị gia tăng cao).
- Người tiêu dùng cá nhân tại địa phương và nơi khác: Chiếm 10% sản lượng.
-
Đánh giá ma trận SWOT của trang trại:
| Yếu tố |
Nội dung phân tích |
| Điểm mạnh (S) |
- Nguồn lao động dồi dào, cần cù. - Chủ trang trại có thâm niên, kinh nghiệm quản lý, nhạy bén và tích cực ứng dụng khoa học kỹ thuật. - Quỹ đất canh tác tập trung tương đối lớn (2,1 ha). |
| Điểm yếu (W) |
- Chất lượng lao động thuê ngoài chưa đồng đều, chủ yếu là lao động phổ thông chưa qua đào tạo chuyên sâu. |
| Cơ hội (O) |
- Chính sách hỗ trợ phát triển KTTT của Chính phủ (Nghị quyết 02, 03...). - Được tham gia các lớp tập huấn khuyến nông và tiếp cận thông tin kỹ thuật. - HTX Tiên Trường III hỗ trợ nguồn giống, kỹ thuật và kết nối thị trường tiêu thụ. |
| Thách thức (T) |
- Sản xuất phụ thuộc nhiều vào diễn biến thời tiết, khí hậu. - Nguy cơ bùng phát dịch bệnh trên cây ăn quả. - Giá cả thị trường nông sản bấp bênh. - Thiếu vốn đầu tư dài hạn, thủ tục vay vốn tín dụng còn khó khăn; nguy cơ thu hẹp quỹ đất. |
Đóng góp và giải pháp của đề tài
- Đóng góp thực tiễn: Khóa luận chứng minh tính khả thi của mô hình chuyển đổi từ đồi chè năng suất thấp sang vườn cây ăn quả đặc sản giá trị cao (bưởi Diễn, cam Canh) tại vùng trung du miền núi Thái Nguyên; đúc kết kinh nghiệm tổ chức quy mô 2,1 ha tạo ra doanh thu gần 1,3 tỷ đồng/năm.
- Giải pháp tác giả đề xuất:
- Về thị trường: Đẩy mạnh liên kết với chuỗi siêu thị nhằm tăng tỷ trọng tiêu thụ vượt mức 30%, giảm sự phụ thuộc vào thương lái trung gian (60%); khai thác nhãn hiệu "Bưởi Tiên Hội" và tiêu chuẩn VietGAP.
- Về quản lý và vốn: Đơn giản hóa thủ tục vay vốn ưu đãi từ Ngân hàng Nông nghiệp; đầu tư nâng cấp hệ thống tưới tự động và bể chứa nước mưa; tổ chức đào tạo kỹ thuật định kỳ cho lao động mùa vụ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu mang tính chất nghiên cứu điển hình (case study) tại một trang trại duy nhất (hộ gia đình ông Trần Văn Nhâm). Các dữ liệu hạch toán chi tiết tập trung chủ yếu vào năm tài chính 2015. Thời gian thực tập thực tế kéo dài 4 tháng (từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2016) nên chưa thể bao quát liên tục toàn bộ chu kỳ sinh trưởng của cây ăn quả trong các tháng đầu năm.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tác giả định hướng cần mở rộng phạm vi khảo sát, so sánh đối chứng hiệu quả kinh tế giữa nhiều trang trại trồng cây ăn quả khác nhau trên địa bàn huyện Đại Từ; nghiên cứu sâu hơn về chuỗi liên kết giá trị và hoàn thiện quy trình bảo quản sau thu hoạch cho các sản phẩm đạt tiêu chuẩn VietGAP.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng tài liệu: Sinh viên và học viên chuyên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Khuyến nông; cán bộ quản lý nông nghiệp cấp cơ sở (xã, huyện); các chủ trang trại, hộ gia đình đang định hướng phát triển vườn cây ăn quả có múi tại khu vực trung du, miền núi phía Bắc.
- Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Quy trình kỹ thuật canh tác thực tế: phương pháp bao trái bưởi chống rám nắng và ruồi đục quả, kỹ thuật xử lý rễ cho cam bị hiện tượng quả bộp, quy trình phối trộn nấm đối kháng Trichoderma để ủ phân hữu cơ vi sinh.
- Bảng hạch toán chi tiết chi phí sản xuất, chi phí khấu hao tài sản cố định và cơ cấu tính doanh thu thực tế của một trang trại cây ăn quả quy mô 2,1 ha.
- Mô hình liên kết kinh tế giữa trang trại cá thể và Hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới (HTX Tiên Trường III).
Câu hỏi thường gặp
1. Trang trại của ông Trần Văn Nhâm được cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại vào những năm nào và dựa trên văn bản pháp lý nào?
Trang trại được UBND huyện Đại Từ cấp giấy chứng nhận lần đầu vào năm 2007 với loại hình "trang trại tổng hợp" căn cứ theo Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNN-TCTK và Thông tư số 74/2003/TT-BNN. Đến năm 2013, trang trại được cấp lại giấy chứng nhận với loại hình "trang trại trồng trọt" căn cứ theo Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Tổng diện tích đất và cơ cấu cây trồng hiện tại của trang trại là bao nhiêu?
Tổng diện tích đất của trang trại là 21.000 m² (2,1 ha), được phân bổ gồm: 400 m² đất ở, 500 m² chuồng trại và 19.200 m² đất trồng cây ăn quả. Cơ cấu cây trồng hiện có 600 cây bưởi Diễn (trong đó 50 cây trên 20 năm tuổi), 200 cây cam đường Canh và 200 cây cam Vinh.
3. Doanh thu của trang trại năm 2015 đạt bao nhiêu và cây trồng nào đóng vai trò chủ lực?
Tổng doanh thu của trang trại năm 2015 đạt 1.278.000.000 đồng (gần 1,28 tỷ đồng). Trong đó, cây bưởi Diễn là cây trồng chủ lực với sản lượng 39.000 kg, đơn giá 22.000 đ/kg, đem lại doanh thu 858.000.000 đồng (chiếm 67,1% tổng doanh thu). Cam đường Canh đạt 200.000.000 đồng, Cam Vinh đạt 180.000.000 đồng và bán cành giống đạt 40.000.000 đồng.
4. Cơ cấu kênh tiêu thụ sản phẩm nông sản của trang trại được phân chia theo tỷ lệ nào?
Sản phẩm của trang trại được tiêu thụ qua 3 kênh chính: Thương lái trong và ngoài tỉnh chiếm tỷ lệ lớn nhất với 60%; Hệ thống siêu thị tiêu thụ trực tiếp chiếm 30%; Người tiêu dùng cá nhân tại địa phương và nơi khác chiếm 10%.
5. Công thức ủ phân hữu cơ vi sinh được trang trại áp dụng như thế nào?
Trang trại sử dụng 1 kg nấm đối kháng Trichoderma khuấy đều trong phuy 200 lít nước kết hợp 0,5 lít dung dịch amino để làm nước men. Lượng men này dùng để tưới đều lên 4 m³ chất ủ (gồm phân chuồng hoai mục và xác bã thực vật như rơm, rạ, vỏ ngô, trấu) theo từng lớp dày 20 cm, duy trì độ ẩm khoảng 60% rồi vun đống và phủ bạt giữ ẩm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lý Tài Sơn đã phản ánh chân thực, chi tiết bức tranh tổ chức sản xuất và hạch toán kinh tế tại trang trại trồng cây ăn quả của hộ ông Trần Văn Nhâm tại xã Tiên Hội, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Thông qua các dữ liệu thực tế năm 2015–2016, công trình khẳng định tính hiệu quả của mô hình trang trại gia đình quy mô 2,1 ha áp dụng tiêu chuẩn VietGAP, tạo ra tổng doanh thu gần 1,28 tỷ đồng/năm và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn. Nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ thực tiễn, số liệu chi phí và quy trình kỹ thuật hữu ích cho công tác đào tạo ngành Phát triển nông thôn cũng như việc nhân rộng mô hình kinh tế trang trại tại các địa phương vùng trung du, miền núi.