Luận văn thạc sĩ nghiên cứu công nghệ spd sử dụng phương pháp cán tích hợp dao động dọc trục của trục cán bằng fem

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu công nghệ SPD với phương pháp cán tích hợp dao động dọc trục trục cán bằng FEM, mang lại hiệu quả cao trong sản xuất.

Chuyên ngành

Cơ khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn cao học

201...

96
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM TẠ

TÓM TẮT

ABSTRACT

MỤC LỤC

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH SÁCH CÁC HÌNH

DANH SÁCH CÁC BẢNG

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan chung về lĩnh vực nghiên cứu, các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước đã công bố

1.1.1. Các phương pháp gia công áp lực truyền thống

1.1.2. Các phương pháp gia công biến dạng dẻo mãnh liệt (severe plastic deformation – SPD)

1.1.3. Nhận xét chung và hướng nghiên cứu của đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu, khách thể và đối tượng nghiên cứu của đề tài

1.2.1. Mục đích nghiên cứu của đề tài

1.2.2. Khách thể và đối tượng nghiên cứu của đề tài

1.2.3. Nhiệm vụ nghiên cứu và giới hạn của đề tài

1.2.3.1. Nhiệm vụ nghiên cứu
1.2.3.2. Giới hạn của đề tài

1.3. Phương pháp nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN

2.1. Giới thiệu về phần tử hữu hạn

2.2. Phương pháp giải bài toán bằng phần tử hữu hạn

2.2.1. Phương trình Hall-Petch

2.2.2. Ý nghĩa của phương trình trong phương pháp SPD

2.3. Các hiện tượng và các yếu tố ảnh hưởng đến độ hạt của kim loại khi gia công biến dạng dẻo

2.3.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ hạt sau kết tinh lại

2.3.2. Giới thiệu về phần mềm ABAQUS

2.3.2.1. Các sản phẩm của Abaqus
2.3.2.2. Giao diện làm việc của Abaqus
2.3.2.3. Sơ đồ khối của Abaqus để giải bài toán bằng phần tử hữu hạn

3. CHƯƠNG 3: CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ THÔNG SỐ TRONG QUÁ TRÌNH MÔ PHỎNG TWVR BẰNG FEM

3.1. Các mô hình nghiên cứu

3.1.1. Mô hình hình học

3.1.2. Mô hình vật liệu

3.1.3. Mô hình nhiệt độ

3.2. Các thông số trong quá trình mô phỏng TWVR

3.2.1. Các thông số về hình học và chuyển động

3.2.2. Các thông số vật liệu phôi Al 5052

3.2.3. Các thông số nhiệt và các thông số khác

4. CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG MÔ HÌNH MÔ PHỎNG FEM CHO BƯỚC CÁN ĐẦU TIÊN

4.1. Thiết kế bản vẽ 2D

4.2. Xây dựng mô hình 3D và chia lưới cho phôi

4.3. Xây dựng mô hình 3D hoàn chỉnh

5. CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN QUA BƯỚC CÁN ĐẦU TIÊN

5.1. Sự phân bố biến dạng dẻo tương đương (PEEQ)

5.2. Sự giãn rộng của phôi

5.3. Nhiệt độ của phôi

6. CHƯƠNG 6: XÂY DỰNG MÔ HÌNH MÔ PHỎNG FEM VÀ KẾT QUẢ THẢO LUẬN QUA BỐN BƯỚC CÁN

6.1. Xây dựng mô hình mô phỏng qua bốn bước cán

6.2. Kết quả và thảo luận qua bốn bước cán

6.2.1. Sự giãn rộng của phôi

6.2.2. Nhiệt độ của phôi

7. CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN – ĐỀ NGHỊ

7.1. Kết luận

7.1.1. Qua bước cán đầu tiên

7.1.2. Qua bốn bước cán

7.2. Các vấn đề còn tồn tại

7.3. Hướng phát triển của đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu công nghệ cán tích hợp dao động dọc trục

Nghiên cứu công nghệ cán tích hợp dao động dọc trục (TWVR) là một phương pháp tiên tiến trong lĩnh vực biến dạng dẻo mãnh liệt (SPD). Phương pháp này không chỉ giúp cải thiện độ bền của vật liệu mà còn tối ưu hóa quy trình sản xuất kim loại. TWVR đã được chứng minh là có khả năng tạo ra các hợp kim nhôm với vi cấu trúc hạt siêu mịn, mang lại nhiều lợi ích cho ngành công nghiệp chế tạo.

1.1. Định nghĩa và nguyên lý hoạt động của TWVR

Cán tích hợp dao động dọc trục (TWVR) là một phương pháp mới trong công nghệ biến dạng dẻo mãnh liệt. Nguyên lý hoạt động của TWVR dựa trên việc kết hợp giữa quá trình cán truyền thống và dao động dọc trục, giúp tạo ra ứng suất cắt lớn hơn, từ đó cải thiện đặc tính cơ học của vật liệu.

1.2. Lợi ích của công nghệ TWVR trong sản xuất

Công nghệ TWVR mang lại nhiều lợi ích cho ngành sản xuất, bao gồm việc giảm thiểu kích thước hạt, tăng cường độ bền và độ dai của vật liệu. Điều này giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm chi phí sản xuất.

II. Thách thức trong nghiên cứu công nghệ cán tích hợp dao động dọc trục

Mặc dù công nghệ TWVR có nhiều ưu điểm, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức trong quá trình nghiên cứu và ứng dụng. Các vấn đề như độ chính xác trong quy trình cán, kiểm soát nhiệt độ và ứng suất trong quá trình gia công cần được giải quyết để tối ưu hóa hiệu suất của công nghệ này.

2.1. Vấn đề về kiểm soát nhiệt độ trong quá trình cán

Kiểm soát nhiệt độ là một yếu tố quan trọng trong quá trình cán TWVR. Nhiệt độ không ổn định có thể dẫn đến sự biến dạng không đồng đều và ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cuối cùng.

2.2. Khó khăn trong việc tối ưu hóa thông số kỹ thuật

Tối ưu hóa các thông số kỹ thuật như tốc độ cán, biên độ dao động và tần số là một thách thức lớn. Cần có các nghiên cứu sâu hơn để xác định các thông số tối ưu cho từng loại vật liệu.

III. Phương pháp nghiên cứu công nghệ cán tích hợp dao động dọc trục

Để nghiên cứu công nghệ TWVR, các phương pháp như mô phỏng phần tử hữu hạn (FEM) và thực nghiệm được áp dụng. Các nghiên cứu này giúp phân tích các đặc tính biến dạng và truyền nhiệt trong quá trình cán, từ đó đưa ra các giải pháp cải tiến.

3.1. Mô phỏng phần tử hữu hạn trong nghiên cứu TWVR

Mô phỏng phần tử hữu hạn (FEM) là một công cụ mạnh mẽ trong việc phân tích quá trình cán TWVR. Phương pháp này cho phép dự đoán các đặc tính cơ học và nhiệt của vật liệu trong quá trình gia công.

3.2. Thực nghiệm và phân tích kết quả

Các thí nghiệm thực tế được thực hiện để xác minh các kết quả từ mô phỏng FEM. Sự so sánh giữa kết quả thực nghiệm và mô phỏng giúp cải thiện độ chính xác của các dự đoán.

IV. Ứng dụng thực tiễn của công nghệ cán tích hợp dao động dọc trục

Công nghệ TWVR đã được áp dụng trong nhiều lĩnh vực, từ sản xuất hợp kim nhôm đến chế tạo các sản phẩm kim loại có yêu cầu cao về độ bền và độ chính xác. Các ứng dụng này không chỉ nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn giảm thiểu chi phí sản xuất.

4.1. Ứng dụng trong sản xuất hợp kim nhôm

Công nghệ TWVR đã được chứng minh là hiệu quả trong việc sản xuất hợp kim nhôm có độ bền cao. Việc sử dụng phương pháp này giúp cải thiện đáng kể các đặc tính cơ học của hợp kim.

4.2. Ứng dụng trong chế tạo sản phẩm kim loại

Ngoài hợp kim nhôm, TWVR còn được áp dụng trong chế tạo các sản phẩm kim loại khác, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường về chất lượng và hiệu suất.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai của công nghệ TWVR

Công nghệ cán tích hợp dao động dọc trục (TWVR) hứa hẹn sẽ tiếp tục phát triển và mở rộng ứng dụng trong ngành công nghiệp chế tạo. Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình và mở rộng khả năng ứng dụng của công nghệ này.

5.1. Kết luận về hiệu quả của công nghệ TWVR

Công nghệ TWVR đã chứng minh được hiệu quả trong việc cải thiện độ bền và chất lượng của vật liệu. Đây là một bước tiến quan trọng trong lĩnh vực biến dạng dẻo mãnh liệt.

5.2. Hướng phát triển trong tương lai

Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển công nghệ TWVR để mở rộng ứng dụng và cải thiện hiệu suất sản xuất. Các nghiên cứu mới có thể giúp giải quyết các thách thức hiện tại và nâng cao khả năng cạnh tranh của ngành công nghiệp.

19/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 201… (Ký tên và ghi rõ họ tên) iii LỜI CẢM TẠ Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến người Thầy hướng dẫn của tôi là TS. PHẠM HUY TUÂN.

Thầy đã cho tôi những lời khuyên quý báu và luôn động viên và giúp đỡ tôi cả vật chất lẫn tinh thần để tôi có thể hoàn thành luận văn này. Tôi xin cảm ơn quý Thầy Cô đã tận tâm giảng dạy trong suốt quá trình học tại trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp. Xin cảm ơn Ban Giám Hiệu và các Thầy Cô quản lý chương trình cao học đã tạo điều kiện tốt trong quá trình học. Xin cảm ơn các tác giả của các tài liệu mà tôi đã sử dụng trong suốt quá trình làm luận văn cao học.

Tôi xin cảm ơn bạn bè trong lớp CKM12B đã tạo môi trường học tập cũng như nghiên cứu rất bổ ích và chia sẽ những kinh nghiệm quý báu về cuộc sống cũng như kiến thức cho tôi. Cuối cùng xin biết ơn gia đình của tôi đã luôn dõi theo những bước chân của tôi trong suốt quá trình học tập cũng như làm việc. Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 201… Trần Quốc Cường iv TÓM TẮT Quá trình cán tích hợp dao động dọc trục của trục cán (Through-Width Vibration Rolling, TWVR), một phương pháp mới của công nghệ biến dạng dẻo mãnh liệt (Severe Plastic Deformation, SPD), được nghiên cứu trong luận văn này. Quá trình SPD này đã được chứng minh bằng thực nghiệm rằng không những tạo ra hợp kim nhôm có độ bền cao mà còn là một sự gia công kim loại tấm một cách liên tục.

Cấu tạo của vi cấu trúc hạt siêu mịn được tạo ra bởi quá trình TWVR mang lại hiệu quả trong việc cải thiện các đặc tính cơ học của các hợp kim. Các đặc tính biến dạng và sự truyền nhiệt giữa các trục cán và phôi được nghiên cứu bằng phương pháp phần tử hữu hạn (Finite Element Method, FEM). Các kết quả được so sánh với thực nghiệm để giải thích vấn đề về độ bền của vật liệu và có thể sử dụng như là một phương pháp định hướng để tối ưu hóa các thông số của quá trình TWVR. Từ khóa: biến dạng dẻo mãnh liệt, phương pháp phần tử hữu hạn, cán tích hợp dao động dọc trục của trục cán, phân tích kép cơ-nhiệt.

v ABSTRACT The through-width vibration rolling (TWVR) process, a novel severe plastic deformation (SPD) method, is numerically analyzed in this thesis. This SPD process was experimentally proven to create not only high-strength aluminum alloy but also an appropriate continuous metal sheet processing. The formation of ultrafine-grained microstructure by TWVR is efficient at improving mechanical properties of the alloys. Deformation characteristics of the workpiece and the heat transfer among the rollers and the sample are investigated by means of a rigid-plastic finite element method (FEM).

The predicted results are verified by the experiments to explain problem about strength of material and could be used as an orientation method to optimize the TWVR processing parameters. Keywords: severe plastic deformation, rigid-plastic finite element mothod, through-width vibration rolling, coupled thermal-deformation analysis. vi MỤC LỤC Trang tựa TRANG Quyết định giao đề tài Xác nhận của giảng viên hướng dẫn Lý lịch cá nhân i Lời cam đoan iii Lời cảm tạ iv Tóm tắt v Mục lục vii Danh sách các chữ viết tắt x Danh sách các hình xi Danh sách các bảng xiii Chƣơng 1.1 Tổng quan chung về lĩnh vực nghiên cứu, các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước đã công bố 1 1.1 Các phương pháp gia công áp lực truyền thống 1 vii 1.2 Các phương pháp gia công biến dạng dẻo mãnh liệt (severe plastic deformation – SPD) 2 1.3 Nhận xét chung và hướng nghiên cứu của đề tài 7 1.2 Mục đích nghiên cứu, khách thể và đối tượng nghiên cứu của đề tài 9 1.1 Mục đích nghiên cứu của đề tài 9 1.2 Khách thể và đối tượng nghiên cứu của đề tài 10 1.3 Nhiệm vụ nghiên cứu và giới hạn của đề tài 10 1.1 Nhiệm vụ nghiên cứu 10 1.2 Giới hạn của đề tài 10 1.4 Phương pháp nghiên cứu 10 Chƣơng 2.1 Cơ sở phương pháp phần tử hữu hạn 11 2.1 Giới thiệu về phần tử hữu hạn 11 2.2 Phương pháp giải bài toán bằng phần tử hữu hạn 13 2.2 Phương trình Hall-Petch 13 2.2 Phương trình Hall-Petch 13 2.3 Ý nghĩa của phương trình trong phương pháp SPD 14 2.3 Các hiện tượng và các yếu tố ảnh hưởng đến độ hạt của kim loại khi gia công biến dạng dẻo 14 2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến độ hạt sau kết tinh lại 18 2.4 Giới thiệu về phần mềm ABAQUS 19 2.2 Các sản phẩm của Abaqus 20 2.3 Giao diện làm việc của Abaqus 21 2.4 Sơ đồ khối của Abaqus để giải bài toán bằng phần tử hữu hạn 22 viii Chƣơng 3. CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ THÔNG SỐ TRONG QUÁ TRÌNH MÔ PHỎNG TWVR BẰNG FEM 24 3.1 Các mô hình nghiên cứu 24 3.1 Mô hình hình học 24 3.2 Mô hình vật liệu 25 3.3 Mô hình nhiệt độ 26 3.2 Các thông số trong quá trình mô phỏng TWVR 28 3.1 Các thông số về hình học và chuyển động 28 3.2 Các thông số vật liệu phôi Al 5052 29 3.3 Các thông số nhiệt và các thông số khác 30 Chƣơng 4.

XÂY DỰNG MÔ HÌNH MÔ PHỎNG FEM CHO BƢỚC CÁN ĐẦU TIÊN 31 4.1 Thiết kế bản vẽ 2D 31 4.2 Xây dựng mô hình 3D và chia lưới cho phôi 32 4.3 Xây dựng mô hình 3D hoàn chỉnh 33 Chƣơng 5. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN QUA BƢỚC CÁN ĐẦU TIÊN 34 5.1 Sự phân bố biến dạng dẻo tương đương (PEEQ) 34 5.2 Sự giãn rộng của phôi 41 5.3 Nhiệt độ của phôi 42 Chƣơng 6. XÂY DỰNG MÔ HÌNH MÔ PHỎNG FEM VÀ KẾT QUẢ THẢO LUẬN QUA BỐN BƢỚC CÁN 47 6.1 Xây dựng mô hình mô phỏng qua bốn bước cán 47 6.2 Kết quả và thảo luận qua bốn bước cán 49 6.1 Sự giãn rộng của phôi 49 6.2 Nhiệt độ của phôi 50 Chƣơng 7. KẾT LUẬN – ĐỀ NGHỊ 52 7.1 Kết luận 52 ix 7.1 Qua bước cán đầu tiên 52 7.2 Qua bốn bước cán 53 7.1 Các vấn đề còn tồn tại 53 7.2 Hướng phát triển của đề tài 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO 57 PHỤ LỤC 61 DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT SPD: Severe Plastic Deformation ECAP: Equal Channel Angular Pressing HTP: High-pressure torsion ARB: Accumulative Roll-Bonding RCS: Repetitive Corrugation and Straightening ECAR: Equal Channel Angular Rolling ECAP-Comform: Equal Channel Angular Pressing-Conform HRDSR: High-Ratio Differental Speed Rolling TWVR: Through-Width Vibration Rolling x FEM: Finite Element Method CAE: Computer Aided Engineering CAD: Computer Aided Design ASTM: American Society for Testing and Materials DANH SÁCH CÁC HÌNH HÌNH TRANG Hình 1.1: Sơ đồ nguyên lý các phương pháp gia công áp lực truyền thống (a) cán; (b) kéo; (c) ép trực tiếp và gián tiếp; (d) rèn khuôn; (e) dập; (f) chồn 2 Hình 1.2: Sơ đồ nguyên lý các phương pháp SPD nhóm thứ nhất (a) ECAP; (b) HPT 3 Hình 1.3: Sơ đồ nguyên lý các phương pháp SPD nhóm thứ hai (a) ARB; (b) RCS; (c) ECAR; (d) ECAP-Conform; (e) HRDSR; (f) TWVR 5 Hình 1.4: Quá trình cán tích hợp dao động ngang của trục cán (TWVR) 8 Hình 1.5: Quá trình thực nghiệm TWVR (a) Máy móc; (b) Gia công; (c) Kết quả xi bề rộng 8 Hình 1.6: Sự biến thiên độ bền trong phương pháp TWVR 9 Hình 2.1: Ảnh hưởng của lệch trong các hạt có kích thước khác nhau đến độ bền của vật liệu 14 Hình 2.2: Sai lệch điểm trong mạng tinh thể (a) Nút trống; (b) Nguyên tử xen kẽ ; (c) Nguyên tử tạp chất 15 Hình 2.3: Lệch trong mạng tinh thể (a) Lệch biên; (b) Lệch xoắn; (c) Lệch hỗn hợp 16 Hình 2.4: Sai lệch mặt trong mạng tinh thể (a) Biên giới hạt; (b) Biên giới siêu hạt do tường lệch 16 Hình 2.5: Giao diện làm việc của Abaqus 6.6: Sơ đồ khối thông tin yêu cầu của phần mềm phần tử hữu hạn Abaqus 22 Hình 3.1: Mô hình hình học của TWVR 24 Hình 3.2: Sơ đồ mô hình nhiệt và điều kiện biên nhiệt của quá trình TWVR 26 Hình 3.3: Các đường cong ứng suất-biến dạng của Al 5052 trong TWVR 29 Hình 4.1: Bản vẽ 2D cho bước cán đầu tiên 31 Hình 4.2: Phôi được chia (a) 1800 phàn tử; (b) 5120 phần tử; (c) 19200 phần tử 33 Hình 4.3: Mô hình 3D hoàn chỉnh ở bước cán đầu tiên 33 Hình 5.1: Sự phân bố biến dạng dẻo tương đương (a) toàn bộ phôi; (b) một đoạn giữa phôi 35 Hình 5.2: Biến dạng dẻo tương đương của đoạn phôi nằm giữa phôi khi cán qua đầu tiên: (a) 0 mm; (b) 0,5 mm; (c) 1 mm; (d) 1,5 mm; (e) 2 mm; (f) 2,5 mm; (g) 3 mm 39 Hình 5.3: Đồ thị PEEQ max qua bước cán đầu tiên 40 Hình 5.4: Đồ thị kết quả sự giãn rộng của phôi cán qua bước cán đầu tiên 41 Hình 5.5: Nhiệt độ của phôi khi cán qua bước đầu tiên ứng với các biên độ dao động: (a) 0 mm; (b) 0,5 mm; (c) 1 mm; (d) 1,5 mm; (e) 2 mm; (f) 2,5 mm; (g) 3 mm 45 Hình 5.6: Kết quả nhiệt độ qua bước cán đầu tiên 46 Hình 6.1: Bản vẽ 2D cho bốn bước cán 47 xii Hình 6.2: Mô hình 3D hoàn chỉnh qua bốn bước cán (a) Mô hình 3D hoàn chỉnh ban đầu; (b) Kết quả của trường hợp 1,5 mm 48 Hình 6.3: Đồ thị kết quả sự giãn rộng của phôi cán qua bốn bước cán 49 Hình 6.4: Kết quả nhiệt độ phôi qua bốn bước cán 50 Hình 7.1: Kết quả biến dạng dẻo tương đương trường hợp biên độ dao động trục cán dưới là 1,5 mm: (a) phương pháp TWVR; (b) phương pháp mới 54 Hình 7.2: Kết quả nhiệt độ của phôi trường hợp biên độ dao động trục cán dưới là 1,5 mm: (a) phương pháp TWVR; (b) phương pháp mới 55 DANH SÁCH CÁC BẢNG BẢNG TRANG Bảng 3.1: Mô đun đàn hồi E, hệ số Poisson ν của Al 5052 30 Bảng 3.2: Các thông số nhiệt và các thông số khác của Al 5052 30 xiii xiv Luận văn cao học GVHD : TS.

Phạm Huy Tuân CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan chung về lĩnh vực nghiên cứu, các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nƣớc đã công bố 1.1 Các phƣơng pháp gia công áp lực truyền thống Gia công kim loại bằng áp lực thực chất là lợi dụng tính dẻo của kim loại để làm thay đổi hình dạng, kích thước của kim loại dưới tác dụng của ngoại lực.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ