CHƯƠNG 1 TÒNG QUAN TÀI LIỆU 1. RÓI LOẠN CHUYÊN HÓA LIPID 1. Lipid Lipid là nguồn dự trữ năng lượng lớn nhất cùa cơ the (ờ người bình thường, lipid có thế chiếm tới 40% thê trọng). Lipid tham gia vào cấu trúc tế bào (màng bào tương), đặc biệt là tổ chức thần kinh và nội tiết.
Thành phần lipid trong cơ thế bao gồm cholesterol toàn phần,trong đó, có cholesterol tự do, cholesterol este, triglycerid (TG), phospholipid và axit béo tự do. Các lipid đều không tan trong nước, đe lưu hành trong máu chúng phải kết hợp với protein đặc hiệu tạo thành phức họp gọi là lipoprotein (LP) [21], 1. Thành phần, cấu trúc và chức năng của lipoprotein Tnư viện Viện Đại nọc Mơ Hà Nội Lipoprotein là những phân tứ cấu hình gồm phần nhân và vở. Chúng có một số dạng chính như sau [ 1 ]: - Chylomicron: được tồng hợp từ ruột non, sau đó vận chuyển trong máu tới các mao mạch ở mô mỡ, tại đây triglycerid được phân thành glycerol vàaxit béo.
Chylomicron có mặt trong thời gian ngắn ờ huyết tương. Chylomicron mat dan tryglycerid gọi là chylomicron tàn dư. được thanh thái rat nhanh ờ gan. - Lipoprotein tỳ trọng rất thấp (very low density lipoprotein-VLDL): được tông hợp ở gan.
Triglyccrid của VLDL được phân giãi ớ các tô chức ngoại vi. làm cho VLDL nhó dần. Khoảng một nừa VLDL chuyển hóa thành LDL, phần còn lại được thanh thái trực tiếp tại gan. - Lipoprotein tỷ trọng trung gian (intermediate density lipoprotein-IDL): (hay VLDL tàn dư) là sản phẩm chuyến hóa của VLDL và là chất tiền thân cùa LDL, có hàm lượng rất thấp trong huyết lương.
Lê Thị Thanh Nhàn Khóa Luận Tốt Nghiệp - Lipoprotein tỷ trọng thâp (low density lipoprotein-LDL): là chât chuyên chở 70% cholesterol trong huyết tương tới các tế bào ngoại biên, xấp xi 75% LDL được hấp thu theo đường thụ the LDL ờ tế bào gan và tế bào ngoài gan. Phần còn lại cúa LDL được thanh thãi ờ các đại thực bào và một số tế bào khác. Khi LDL bị thay đối thành phần hóa học và cấu trúc sẽ tạo thành LDL ờ dạng nhó và đặc; lúc đó các đại thực bào là nơi thu nạp chúng không giới hạn, tạo thành những tế bào bọt và là một trong những yếu tổ thúc đẩy quá trình xơ vữa động mạch. - Lipoprotein tý trọng cao (high density lipoprotein-HDL): HDL vận chuyến cholesterol dư thừa từ tế bào tới gan hoặc tới những tế bào can cholesterol.
Khoảng 50% HDL được thanh thài tại gan theo con đường VLDL tàn dư. Chức năng chủ yếu của lipoprotein là vận chuyền các loại lipid đi khắp cơ thế. Giúp cho lipid không bị vón tụ lại làm gián nguy cơ tắc mạch. Triglycerid sau khi được sán xuất ờ gan từ glucid và ra khói gan dưới dạng VLDL đe tới mô mờ và sau khi trao đối phần lớn TG cho mô mỡ thì tỷ trọng tăng lên và biến thành IDL rồi LDL.
gom đa số là cholesterol. Sau khi trao cholesterol cho các tế bào Tnir,vien vien Dại học iviaTla Nộ (theo nhu cầu), LDL biến thành HDL là dạng vận chuyến cholesterol khói các mô ngoại vi để về lại gan (nếu mô thừa chất này).Do vậy, HDL đóng vai trò quan trọng giảm nguy cơ vừa xơ động mạch. Rối loạn chuyển hóa lipid Rối loạn chuyến hóa lipid, là một tình trạng lâm sàng đặc trưng bởi nồng độ triglycerid (TG) và các axit béo trong huyết tương cao đồng thời với việc tích lũy của huyết tương giàu TG-lipoprotein [7], Đánh giá rối loạn chuyền hóa lipid theo WHO (2000): - Cholesterol tồng số >5,2 mmol/l (200mg/dl). hoặc - HDL < 0,9 mmmol/1 (35ing/dl).
hoặc - LDL >3,38 mmol/1 (130mg/dl). hoặc - Triglycerid huyết thanh >2,26mmol/l (90mg/dl) Lê Thị Thanh Nhàn 3 Khóa Luận Tốt Nghiệp /. Phân loại rối loạn chuyến hóa lipid máu ❖ Phân loại cùa De Gennes theo các thành phần lipid máu [4]: - Tăng cholesterol đơn thuần: Cholesterol huyết thanh tăng > 5,2 mmol/1, TG bình thường hoặc tăng nhẹ. Tỷ lệ cholesterol /TG > 2,5.
Cholesterol tăng > 6,7 nmol/I thường do tăng LDL, nhưng HDL tăng cũng có thế làm tăng nhẹ cholesterol. - Tăng TG: Cholesterol có thể tăng nhẹ. TG tăng rất cao. Khi TG máu > 11,5 nmol/I thì chylomicron luôn có mặt trong huyết tương.
Các rối loạn tiên phát cũng tâng LP giàu TG như VLDL hoặc chylomicron hoặc cá hai dạng (hai loại này đều chứa cholesterol tự do ờ vỏ và cholesterol este ở lõi), do vậy cholesterol toàn phần có thế hơi tăng (chiếm 8-25% hàm lượng TG). Tỷ lệ TG/cholesterol >2,5. Trên lâm sàng hội chứng này ít gặp. - Tăng lipid máu hỗn hợp: Cholesterol tăng vừa phái, TG tăng nhiều hơn.
Tỷ lệ cholesterol/TG <2,5. Nguyên nhân có thế do tăng VLDL chứa nhiều TG và LDL chứa nhiều cholesterol, hoặc tăng VLDL tàn dư và chlomicron tàn dư. Do đó trong huyết thanh hàm lượng cholesterol vả TG gần bằng nhau. ❖ Phân loại cúa Fredrickson và phân loại quốc tế theo thành phần LP máu: Năm 1965, Fredrickson phân loại hội chứng tăng lipid máu thành 5 tuýp theo thành phần LP.
Sau đó, người ta đề nghị tách tuýp II thành tuýp lia và llb. Bàng phân loại này trờ thành bàng phân loại quốc tế từ năm 1970 [5].1: Phân loại các tuýp rỗi loạn lipoprotein máu Tuýp I lia Ilb III IV V Cholesterol ? TT TT T bt/T T Triglycerid TTT BT TT TT TT TĨT Lipoprotein ĨCM Tldl ĨLDL, Tidl Tvldl Tvldl+cm VLDL Chú thích: BT = bình thường. ĩ= tăng nhẹ, ĩĩ = lăng trung bình. ĩĩĩ = tăng cao Lê Thị Thanh Nhàn 4 Khóa Luận Tốt Nghiệp ❖ Theo Turpin: 99% các hội chứng rối loạn lipoprotein này nằm trong 3 tuýp lia.
Ilb và IV. 99% các trường hợp rối loạn lipoprotein máu đều gây xơ vữa động mạch với các tuýp lia, lib. Ill, IV và không gặp ớ tuýp I. Những nguyên nhân dẫn đen rối loạn chuyến hóa lipid Chế độ ăn: ăn dư thừa năng lượng (béo phì), ăn quá nhiều thức ăn có chứa nhiều cholesterol (phủ tạng dộng vật, mờ độngvật, trứng, bư, sữa toàn phần.
Mờ nội tạng có hoạt động trao đối chất nhanh so với chất béo dưới da và nội tiết và có khả năng đế giãi phóng các cytokine và adipokines lớn hơn. Do dó, nó làm tăng nhanh rủi ro chuyển hóa và tim mạch [49], Mờ trong gan và cơ bắp cũng có thế gây ra rối loạn chức nâng trao đồi chất [ 18J. Sự tan vỡ cứa triglycerid được lưu trữ vào thành phần axit béo dần đến sự đe kháng insulin [29|. Tăng axit béo tự do làm giám tín hiệu insulin, dẫn truyền tín hiệu trong cơ bắp và thay đối sự trao đồi glucose [29].
Axit béo tự do là nguyên nhân cùa việc kháng insulin trao đồi chat, nâng cao vị thế tế bào chất béo có tác động chủ yếu trên cơ [30]. Thư viện Viện Đại học Mớ Hà Nội, Di truyền: Tăng cholesterol (thiếu hụt thụ thề với LDL). Rối loạn lipid máu kiểu hỗn hợp có tính chất gia dình.Tăng cholesterol máu do rối loạn hỗn hợp gen. Bệnh tật: hội chứng thận hư, suy giáp, đái tháo đường, suy tuyến yên.
Hút thuốc lá, uống quá nhiều bia rượu. Tuổi tác: Tại Hoa Kỳ, tý lệ mắc hội chứng chuyên hóa giữa các nhóm tuôi 20- 29 năm. 60-69 và lớn hơn 70 tuổi, là 6,7%, 43,5% và 42% [14]. Tác hại cùa roi loạn chuyên hóa lipid Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), các bệnh liên quan đến rối loạn chuyến hóa lipid là nguyên nhân gây tứ vong hàng đau, chiếm 30% của tất cả các trường hợp tử vong [13],Rối loạn chuyển hóa lipid được biết như là nguyên nhân gây xơ vữa động mạch, các bệnh liên quan đến tim mạch, gan nhiễm mờ, đề Lê Thị Thanh Nhàn 5 Khóa Luận Tốt Nghiệp kháng insulin và các rối loạn chuyến hóa khác.
Tý lệ tăng mỡ máu cũng liên quan tới sự phát triển của bệnh béo phì và tiều đường loại 2 [41]. Ở các nước khác trên the giới bao gồm Châu Âu và châu Á. tý lệ hội chứng chuyến hóa cũng đã leo thang trong những năm gần đây riíĩl- Theo dự đoán cúa Hội Tim mạch thế giới, đến năm 2017 Việt Nam sẽ có 20% dân số mác bệnh tim mạch và tăng huyết áp, đáng báo động là những năm gần đây bệnh lý tăng huyết áp đang trẻ hóa với rất nhiều đối tượng trong độ tuồi lao động và tỷ lệ tăng huyết áp của những người từ 25 tuối trở lên ở Việt Nam đã là 25,1% [54]. ❖ Rối loạn chuyến hóa lipid và bệnh XO' vữa động mạch Như chúng ta đã biết, tăng cholesterol trong máu nguyên nhân chù yếu cùa quá trình vữa xo dộng mạch và dan dần làm hẹp các động mạch vành cung cấp máu cho tim và các động mạch khác cung cấp máu cho các cơ quan khác cùa cơ thế.
Đặc biệt khi cà cholesterol và triglycerid cùng gia tăng trong máu thì nguy co này cao hon gap nhiều lan và thúc đây nhanh hon quá trình xo vữa động mạch, gây ra các tổn thưong tim mạch nghiêm trọng. Khi động mạch vành bị hẹp sẽ làm giám dòng máu tói nuôi co tim gây ra con đau thắt ngực, thậm chí nhồi máu co tim. Hầu hết lượng cholesterol toàn phần trong máu tạo ra LDL-C là loại cholesterol có hại. Chi có một lượng nhó cholesterol tạo ra HDL-C là loại cholesterol có ích, có tác dụng bảo vệ chống lại bệnh xơ vữa động mạch.
Nguy cơ bị bệnh động mạch vành và các bệnh lý lim mạch khác càng tăng cao hơn nếu như người bệnh có các yếu tố nguy cơ khác đi kèm như hút thuốc lá. đái tháo đường, thói quen ít vận động và thừa cân [56]. Từ thập ký 30 đã có 2 nghiên cứu độc lập cùa Muller và Thannhause cùng Magendantz, phát hiện có mối tương quan giữa tăng cholesterol máu và xơ vừa động mạch. Các công trình cùa Framingham khẳng định: chứng tăng cholesterol máu là một trong những yếu tố đe dọa chính cúa bệnh xơ vữa động mạch.
Cholesterol là thành phần quan trọng nhất trong các lipid ứ đọng ờ mảng vữa, có mối tương quan thuận giữa mức độ tiêu thụ mỡ bão hòa và nồng độ cholesterol máu. Trong một Lê Thị Thanh Nhàn 6 Khóa Luận Tốt Nghiệp quần thế nhất định nếu cholesterol máu trung bình càng cao thì tần suất mắc bệnh xơ vữa động mạch và tai biến tim mạch càng lớn [61 Quá 60 tuôi sự già hóa của tô chức động mạch làm cho nó trờ thành bệnh lý, kém khả năng trao đồi chất, giảm tính thấm đối với các phân tứ lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho sự láng đọng lipid trong xơ vừa động mạch. ❖ Rối loạn chuyến hóa lipid và tai biến mạch vành Nghiên cứu cúa Framingham cho thấy nếu tai biến mạch vành là một khi cholesterol máu < 2g/l, và tỉ lệ bệnh này tăng lên 2.25 đen 3,35 neu cholesterol tăng từ 2,4-2,5 g/1 đến > 2,6 g/1.