Tổng quan luận án

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển công nghiệp là chủ trương xuyên suốt được xác định trong các Văn kiện Đại hội Đảng, đặc biệt là mục tiêu đưa Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại tại Đại hội Đảng lần thứ XII. Trong giai đoạn 2005 – 2016, khu vực công nghiệp luôn duy trì tốc độ tăng trưởng cao, chiếm tỷ trọng khoảng 30% quy mô tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của cả nước. Tuy nhiên, bối cảnh toàn cầu hóa và cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đặt ra yêu cầu phải chuyển dịch cơ cấu công nghiệp khi các lợi thế truyền thống về giá nhân công và tài nguyên thiên nhiên đang suy giảm dần.

Trong hệ thống bốn vùng kinh tế trọng điểm của Việt Nam, Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ giữ vị trí quy mô sản xuất công nghiệp lớn thứ hai (chiếm 27,4% năm 2016) và đóng góp hàng đầu vào tăng trưởng sản xuất công nghiệp toàn quốc (đóng góp 28,4% giai đoạn 2005 – 2016). Mặc dù cơ cấu công nghiệp của vùng đã có sự chuyển biến theo hướng hiện đại, thực tiễn vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: tốc độ tăng trưởng chưa ổn định; giá trị gia tăng thấp; tỷ suất giá trị gia tăng trên giá trị sản xuất công nghiệp có xu hướng giảm; công nghệ chậm đổi mới; tỷ trọng sản phẩm công nghệ cao còn thấp; công nghiệp hỗ trợ kém phát triển; việc tập trung các khu công nghiệp đặt ra nhiều vấn đề xã hội và môi trường. Từ bối cảnh đó, nghiên cứu sinh Đỗ Anh Dũng thực hiện luận án tiến sĩ Địa lí học với đề tài: "Nghiên cứu cơ cấu công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ" dưới sự hướng dẫn của GS. Lê Văn Thông tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (năm 2019).

Luận án tập trung giải quyết hai câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Các nhân tố nào có ảnh hưởng đến cơ cấu công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ? Thực trạng cơ cấu công nghiệp của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ trong giai đoạn 2005 – 2016 ra sao?
  • Câu hỏi 2: Cần thực hiện những giải pháp nào để phát triển cơ cấu công nghiệp ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ trong giai đoạn 2018 – 2030?

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là trên cơ sở phân tích cơ sở lí luận và thực tiễn về cơ cấu công nghiệp, tiến hành đánh giá các nhân tố ảnh hưởng, phân tích thực trạng cơ cấu ngành công nghiệp ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, từ đó đề xuất những giải pháp phát triển cơ cấu công nghiệp của vùng giai đoạn 2018 – 2030. Ba nhiệm vụ cụ thể gồm:

  1. Đúc kết có chọn lọc cơ sở lí luận, thực tiễn về công nghiệp, cơ cấu công nghiệp dưới góc độ Địa lí học.
  2. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng và phân tích thực trạng cơ cấu ngành công nghiệp ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ dưới góc độ Địa lí học.
  3. Đề xuất định hướng và giải pháp phát triển cơ cấu ngành công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ giai đoạn 2018 – 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Về nội dung: Nghiên cứu cơ cấu công nghiệp dưới góc độ Địa lí học trên ba phương diện:
    • Cơ cấu theo ngành: Đánh giá theo nhóm ngành cấp 1 và cấp 2 của Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/07/2018 của Thủ tướng Chính phủ. Các ngành cấp 2 tập trung phân tích gồm: cơ khí chế tạo (mã ngành 24, 25, 27–32), điện tử (mã ngành 26), chế biến thực phẩm – đồ uống (mã ngành 10, 11), vật liệu xây dựng (mã ngành 23), hóa chất (mã ngành 19, 20, 21, 22), và dệt may – da giày (mã ngành 13, 14, 15).
    • Cơ cấu theo thành phần kinh tế: Phân tích ba thành phần gồm khu vực Nhà nước, khu vực ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI).
    • Cơ cấu theo lãnh thổ: Đánh giá toàn vùng, các tỉnh đứng đầu và các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp chủ yếu (khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp, cụm liên kết ngành/cluster).
  • Về không gian: Toàn bộ lãnh thổ vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ gồm 7 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Vĩnh Phúc và Bắc Ninh.
  • Về thời gian: Thu thập và xử lý số liệu thực trạng giai đoạn 2005 – 2016; các định hướng và giải pháp được đề xuất cho giai đoạn 2018 – 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến các hướng tiếp cận chính:

Hướng nghiên cứu về công nghiệp và cơ cấu công nghiệp:

  • Trên thế giới: Alfred Weber (1909) với công trình "Über den Standort der Industrie" (Theory of the Location of Industries) đặt nền tảng cho "Thuyết định vị công nghiệp", xác định vị trí tối ưu nhằm cực tiểu hóa chi phí và cực đại hóa lợi nhuận dựa trên ba yếu tố: chi phí vận tải, chi phí lao động và sự tích tụ không gian. Lý thuyết này được Douglass C. North phát triển trong "Lí thuyết vị trí và phát triển kinh tế vùng" và Mary Amiti khảo cứu trong "Lí thuyết thương mại mới và định vị công nghiệp ở EU". Dani Rodrik (Đại học Harvard) trong công trình "Phát triển công nghiệp: một số trường hợp cá biệt hóa và định hướng chính sách" đưa ra 7 giả thuyết về đa dạng hóa sản xuất công nghiệp chế biến và đề xuất khung chính sách hợp tác công – tư.
  • Trong nước: Nguyễn Minh Tuệ trong giáo trình "Địa lí kinh tế - xã hội đại cương" phân tích các nhân tố ảnh hưởng và hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp. Giáo trình "Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam" và giáo trình "Kinh tế phát triển" trình bày vai trò của công nghiệp hóa và cơ cấu ngành. Dương Đình Giám (Viện Chiến lược phát triển) với công trình "Việt Nam nên lựa chọn các ngành, lĩnh vực công nghiệp nào để ưu tiên phát triển" xây dựng 4 tiêu chí chọn ngành ưu tiên (cơ khí, chế biến, hóa chất, công nghệ sinh học). Đặng Quang Vinh trong nghiên cứu "Chính sách công nghiệp Việt Nam" đề xuất nhóm giải pháp đột phá và dài hạn cho các ngành chế biến, chế tạo, điện tử và năng lượng mới.

Hướng nghiên cứu về phát triển lãnh thổ trọng điểm và tổ chức không gian công nghiệp:

  • Walter Christaller (1933) đưa ra Lý thuyết "Vị trí trung tâm" (Central Place Theory) trong tác phẩm về các vị trí trung tâm ở miền Nam nước Đức, mở đường cho việc phân tích toán học hệ thống đô thị và hạt nhân lãnh thổ; được tiếp nối bởi August Lösch ("Kinh tế học định vị") và W. Hite.
  • François Perroux xây dựng Lý thuyết Cực tăng trưởng và cực phát triển, phân định cực phát triển (đô thị hoàn thiện chức năng lôi cuốn xung quanh) và cực tăng trưởng (hạt nhân mới hình thành).
  • Michael E. Porter phát triển Lý thuyết cụm liên kết ngành (Cluster), phân tích mô hình tích tụ địa lý giữa các doanh nghiệp, tổ chức nghiên cứu và thể chế hỗ trợ (như cluster rượu vang California, cluster thời trang - giày da Italia).

Hướng nghiên cứu về vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ:

  • Các văn bản quy hoạch nhà nước: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ thời kỳ 1996 – 2010 (Quyết định 747/TTg năm 1997) và thời kỳ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (Quyết định 198/TTg năm 2014).
  • Nghiên cứu địa lý và kinh tế chuyên sâu: Lê Bá Thảo (1992) chủ trì đề tài cấp Nhà nước "Tổ chức lãnh thổ Đồng bằng sông Hồng và các tuyến trọng điểm" tập trung vào trục Hà Nội – Hải Phòng – Hòn Gai; Tô Hiến Thà nghiên cứu phát triển công nghiệp vùng theo hướng bền vững dưới góc độ Kinh tế chính trị; Tạ Đình Thi nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo quan điểm bền vững; Nguyễn Kế Nghĩa nghiên cứu cụm liên kết công nghiệp dệt may vùng; Ngô Văn Phong nghiên cứu liên kết vùng giai đoạn 2006 – 2016; Lê Thông và cộng sự phân tích đặc điểm địa lý kinh tế vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

Khoảng trống nghiên cứu: Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận theo góc độ kinh tế chính trị, kinh tế học vĩ mô, hoặc tập trung vào một ngành chuyên biệt (dệt may), hoặc khảo sát không gian rộng hơn (toàn vùng Đồng bằng sông Hồng từ năm 1992 nên thiếu cập nhật). Chưa có công trình nào đánh giá toàn diện, đồng thời cả ba khía cạnh của cơ cấu công nghiệp (ngành, thành phần kinh tế, lãnh thổ) của 7 tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ trong giai đoạn 2005 – 2016 dưới góc độ khoa học Địa lí học, gắn liền với việc ứng dụng công cụ GIS và đề xuất mô hình cụm liên kết ngành (cluster) công nghiệp – dịch vụ cho giai đoạn đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên khung lý thuyết địa lý kinh tế và hệ thống khái niệm chuẩn mực:

  • Khái niệm công nghiệp: Được định nghĩa dưới góc độ Địa lí học là tập hợp hoạt động kinh tế sử dụng máy móc, công nghệ để khai thác tài nguyên, biến đổi nguyên liệu tự nhiên hoặc nhân tạo thành sản phẩm hàng loạt và các dịch vụ đi kèm. Bốn đặc điểm của sản xuất công nghiệp gồm: (1) gắn liền với máy móc, khoa học kỹ thuật; (2) mức độ tập trung hóa, chuyên môn hóa và hợp tác hóa cao; (3) tiêu thụ nguyên liệu lớn và phát thải nhiều; (4) tính linh động cao trong phân bố không gian.
  • Khái niệm cơ cấu công nghiệp: Là tổng thể các phần tử cấu thành hệ thống ngành công nghiệp và cách thức liên kết giữa chúng, biểu hiện quan hệ tỷ lệ cả về mặt lượng và mặt chất, là kết quả tổng hợp của các nhân tố tác động ở mỗi giai đoạn. Ba chiều cạnh phân tích gồm: cơ cấu theo ngành, cơ cấu theo thành phần kinh tế và cơ cấu theo lãnh thổ.
  • Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp: Vận dụng Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/05/2018 quy định về khu công nghiệp (gồm khu chế xuất, khu công nghiệp hỗ trợ, khu công nghiệp sinh thái); khái niệm trung tâm công nghiệp; và khái niệm cụm liên kết ngành (cluster) của M. Porter.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
    • Vai trò công nghiệp: Tỷ trọng GDP công nghiệp trong GDP vùng ($\text{Đ}{\text{GDP}} = \frac{\text{GDP}{\text{CNV}}}{\text{GDP}{\text{V}}} \times 100%$), tỷ lệ đóng góp của GDP công nghiệp vào gia tăng quy mô GDP vùng ($\Delta\text{GDP}{\text{CNV}} / \Delta\text{GDP}_{\text{V}} \times 100%$).
    • Phát triển và năng suất: Giá trị sản xuất công nghiệp (GTSX), tốc độ tăng trưởng GTSX theo giá so sánh 2010, tổng số lao động công nghiệp, năng suất lao động ($\text{NSLĐ}{\text{CN}} = \frac{\text{GTSX}{\text{CN}}}{\text{LĐ}_{\text{CN}}}$).
    • Cơ cấu 4 nhóm ngành cấp 1 (Khai khoáng; Chế biến, chế tạo; Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước; Cung cấp nước, xử lý rác thải, nước thải) và ngành cấp 2; cơ cấu 3 thành phần kinh tế; cơ cấu phân theo 7 tỉnh/thành phố và các hình thức tổ chức lãnh thổ.

Luận án quán triệt 4 quan điểm nghiên cứu: Quan điểm hệ thống; Quan điểm tổng hợp lãnh thổ; Quan điểm lịch sử – viễn cảnh; Quan điểm phát triển bền vững.

Các phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện gồm:

  1. Phương pháp thu thập, xử lý số liệu thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp: Khai thác số liệu thứ cấp từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê 7 tỉnh/thành phố (Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh), các quy hoạch được phê duyệt.
  2. Phương pháp khảo sát thực địa: Tiến hành tháng 1 năm 2017 tại các tỉnh Bắc Ninh, Hải Dương, Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh:
    • Khảo sát cán bộ quản lý: Thu về 45 phiếu hợp lệ (gồm 27 cán bộ cấp huyện: 12 người thuộc Văn phòng UBND huyện, 15 người thuộc Phòng Kinh tế – Hạ tầng; 18 cán bộ cấp tỉnh: 8 người thuộc Văn phòng UBND tỉnh, 10 người thuộc Sở Công thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các khu công nghiệp).
    • Khảo sát công nhân: Thu về 214 phiếu hợp lệ tại các khu công nghiệp chế biến ở Bắc Ninh (KCN Yên Phong) và Hải Dương (KCN Tiền Trung, KCN Đại An), tìm hiểu môi trường làm việc, công nghệ dây chuyền và thu nhập bình quân.
  3. Phương pháp Bản đồ – GIS: Sử dụng phần mềm MapInfo để phân tích không gian và xây dựng hệ thống bản đồ chuyên đề: bản đồ hành chính, các nhân tố tự nhiên, nhân tố kinh tế - xã hội, cơ cấu theo ngành, cơ cấu theo thành phần kinh tế, và cơ cấu theo lãnh thổ.
  4. Phương pháp chuyên gia: Thực hiện phỏng vấn sâu thông qua 42 phiếu khảo sát chuyên gia từ Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công nghiệp (Bộ Công thương), Viện Chiến lược phát triển (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội và tỉnh Bắc Ninh.
  5. Phương pháp dự báo: Phân tích cơ hội, thách thức trong chuỗi giá trị toàn cầu và cách mạng công nghiệp 4.0 đến năm 2030.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về cơ cấu ngành công nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về cơ cấu ngành công nghiệp. Tác giả phân tích các khái niệm về sản phẩm công nghiệp, giá trị sản xuất, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP), các nhân tố ảnh hưởng (vị trí địa lý, tự nhiên, lao động, hạ tầng, khoa học công nghệ, vốn, thị trường, thể chế) và hệ thống chỉ tiêu đánh giá.

Về mặt thực tiễn, chương 1 tổng kết bức tranh sản xuất công nghiệp của cả nước giai đoạn 2005 – 2016. Giá trị sản xuất công nghiệp toàn quốc tăng liên tục từ 988,5 nghìn tỉ đồng năm 2005 lên 2.963,5 nghìn tỉ đồng năm 2010 và đạt 7.536,2 nghìn tỉ đồng năm 2016 (theo giá thực tế). Tốc độ tăng trưởng bình quân năm theo giá so sánh 2010 giai đoạn 2005 – 2010 đạt 13,8%, giai đoạn 2011 – 2016 đạt 8,6%.

Bảng dưới đây tổng hợp quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp Việt Nam theo 4 nhóm ngành cấp 1:

Nhóm ngành Năm 2005 (Nghìn tỉ đồng) Năm 2005 (%) Năm 2010 (Nghìn tỉ đồng) Năm 2010 (%) Năm 2016 (Nghìn tỉ đồng) Năm 2016 (%)
Tổng số 988,5 100,0 2.963,5 100,0 7.536,2 100,0
Công nghiệp khai thác 110,9 11,2 250,4 8,5 399,4 5,3
Công nghiệp chế biến, chế tạo 815,5 82,8 2.563,0 86,5 6.835,3 90,7
Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, điều hòa 54,6 5,5 132,5 4,4 226,1 3,0
Quản lý và xử lý rác thải, nước thải 4,5 0,5 17,5 0,6 75,4 1,0

(Nguồn: Luận án, xử lý từ dữ liệu thống kê năm 2016)

Từ việc đánh giá thực tiễn cơ cấu công nghiệp cả nước và các vùng kinh tế trọng điểm, chương 1 rút ra bài học kinh nghiệm về việc lựa chọn ngành mũi nhọn, phát huy vai trò khu vực FDI và phát triển mô hình cụm liên kết ngành áp dụng cho vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng và cơ cấu công nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ giai đoạn 2005 – 2016

Chương 2 phân tích chi tiết tác động của vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, tài nguyên khoáng sản (than đá Quảng Ninh, đá vôi xi măng...) và các nhân tố kinh tế – xã hội (lao động, hạ tầng giao thông kết nối cảng biển Hải Phòng - Quảng Ninh, vốn đầu tư, chính sách phát triển) đối với không gian sản xuất công nghiệp của 7 tỉnh trong vùng.

Nội dung trọng tâm của chương là phân tích thực trạng cơ cấu công nghiệp vùng giai đoạn 2005 – 2016 trên ba phương diện:

  • Cơ cấu theo ngành: Phân tích sự chuyển dịch mạnh mẽ sang công nghiệp chế biến, chế tạo; xác định vị trí và thứ bậc các ngành cấp 2 chủ lực gồm công nghiệp điện tử (với vai trò nổi bật của các dự án lớn tại Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng), cơ khí chế tạo, dệt may – da giày, chế biến thực phẩm – đồ uống, vật liệu xây dựng và hóa chất.
  • Cơ cấu theo thành phần kinh tế: Đánh giá sự suy giảm tỷ trọng của khu vực kinh tế Nhà nước, sự vươn lên nhanh chóng của khu vực kinh tế ngoài Nhà nước và đặc biệt là sự chi phối ngày càng tăng của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) trong giá trị sản xuất và kim ngạch xuất khẩu công nghiệp toàn vùng.
  • Cơ cấu theo lãnh thổ: Phân tích sự phân hóa giá trị sản xuất công nghiệp giữa 7 địa phương, sự hình thành các trung tâm công nghiệp lớn (Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh) và mạng lưới các khu công nghiệp tập trung dọc các hành lang kinh tế trọng điểm (trục Quốc lộ 5, Quốc lộ 18, Quốc lộ 1A). Chương đánh giá mặt tích cực về tốc độ tăng trưởng và quy mô, đồng thời chỉ rõ các điểm nghẽn về giá trị gia tăng nội địa thấp, tính liên kết vùng lỏng lẻo và áp lực ô nhiễm môi trường.

Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển cơ cấu công nghiệp ở Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

Chương 3 xác lập các căn cứ đề xuất, phân tích bối cảnh cơ hội và thách thức từ các hiệp định thương mại tự do và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đối với chuyển dịch cơ cấu công nghiệp của vùng. Tác giả xây dựng quan điểm phát triển theo hướng hiện đại, bền vững, nâng cao hàm lượng công nghệ và giá trị gia tăng.

Luận án đề xuất hệ thống giải pháp phát triển giai đoạn 2018 – 2030 tập trung vào 4 nhóm:

  1. Nhóm giải pháp về kinh tế kỹ thuật: Đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cấp chuỗi giá trị; phát triển công nghiệp hỗ trợ phục vụ ngành điện tử và cơ khí; xây dựng các cụm liên kết ngành (cluster) công nghiệp – dịch vụ nhằm gắn kết sản xuất với logistics và đào tạo nhân lực.
  2. Nhóm giải pháp về thể chế, chính sách: Hoàn thiện cơ chế liên kết vùng giữa 7 tỉnh, thành phố; cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và chính sách thu hút FDI có chọn lọc ưu tiên công nghệ cao.
  3. Nhóm giải pháp về mở rộng thị trường: Đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, tận dụng các cam kết quốc tế, đồng thời khai thác thị trường tiêu dùng nội địa trong vùng và cả nước.
  4. Nhóm giải pháp về chuyển dịch cơ cấu công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường: Kiểm soát chặt chẽ đánh giá tác động môi trường tại các khu, cụm công nghiệp; từng bước chuyển đổi mô hình khu công nghiệp truyền thống sang khu công nghiệp sinh thái; áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn và xử lý triệt để chất thải công nghiệp.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Luận án bổ sung và làm rõ cơ sở lí luận về cơ cấu công nghiệp dưới góc độ Địa lí học theo ba phương diện tích hợp: ngành, thành phần kinh tế và lãnh thổ. Luận án khẳng định nội hàm quan trọng nhất của cơ cấu công nghiệp là mối quan hệ tương tác cả về lượng và chất giữa các yếu tố cấu thành hệ thống công nghiệp.
  • Làm sáng tỏ vai trò phân tầng của các nhóm nhân tố: vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên đóng vai trò nền tảng, tiền đề; các điều kiện kinh tế – xã hội đóng vai trò quyết định; thể chế quản lý nhà nước định hướng sự chuyển dịch dựa trên các điều kiện khách quan.
  • Xác định hệ thống chỉ tiêu đánh giá cơ cấu công nghiệp của một vùng kinh tế trọng điểm phù hợp với điều kiện và nguồn dữ liệu thống kê tại Việt Nam.

Về mặt thực tiễn:

  • Tổng kết bức tranh thực trạng và quy luật chuyển dịch cơ cấu công nghiệp của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ giai đoạn 2005 – 2016 trên cả ba góc độ: ngành, thành phần kinh tế và không gian lãnh thổ 7 tỉnh/thành phố; chỉ rõ các đặc trưng, thế mạnh và hạn chế tồn tại (công nghiệp hỗ trợ yếu, giá trị gia tăng thấp, nguy cơ môi trường).
  • Đề xuất hệ thống quan điểm, định hướng ngành chủ lực và 4 nhóm giải pháp cụ thể (kinh tế kỹ thuật, thể chế chính sách, thị trường, bảo vệ môi trường) nhằm chuyển dịch cơ cấu công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ theo hướng hiện đại, hiệu quả và bền vững đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế:

  • Do giới hạn nguồn dữ liệu thống kê hiện hành tại các địa phương chưa phân tách độc lập các loại hình khu công nghiệp chuyên biệt (khu công nghiệp hỗ trợ, khu công nghiệp sinh thái), luận án chủ yếu khảo sát, đánh giá tổng thể mô hình khu công nghiệp chung.
  • Việc tính toán chỉ tiêu năng suất lao động công nghiệp phải sử dụng công thức quy đổi gián tiếp dựa trên giá trị sản xuất và số lượng lao động ($\text{GTSX}{\text{CN}} / \text{LĐ}{\text{CN}}$) do hạn chế nguồn số liệu thống kê thứ cấp về giá trị gia tăng chi tiết theo từng ngành cấp 2 ở cấp tỉnh.
  • Khảo sát chi tiết phân ngành cấp 2 tập trung chủ yếu vào 6 nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo trọng yếu có đóng góp lớn nhất trong vùng.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tiếp tục cập nhật chuỗi số liệu sau năm 2016 đến giai đoạn 2020 – 2030 để đánh giá mức độ dịch chuyển thực tế so với các định hướng đề xuất.
  • Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế vận hành của các mô hình cụm liên kết ngành (cluster) công nghiệp sinh thái và chuyển đổi số trong sản xuất công nghiệp dưới tác động toàn diện của cách mạng công nghiệp lần thứ tư tại từng địa phương cụ thể.

Giá trị tham khảo

  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên: Là tài liệu tham khảo trong nghiên cứu và giảng dạy các chuyên đề Địa lí kinh tế - xã hội, Địa lí công nghiệp, Kinh tế phát triển và Quy hoạch không gian lãnh thổ; cung cấp khung phương pháp luận kết hợp giữa nghiên cứu thống kê, phân tích không gian MapInfo và khảo sát thực địa.
  • Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực chứng cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công thương, Ủy ban nhân dân và Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Công thương của 7 tỉnh, thành phố (Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh), cùng Ban Quản lý các khu công nghiệp trong việc rà soát quy hoạch phát triển công nghiệp, định hướng thu hút FDI và xây dựng chính sách liên kết vùng.

Câu hỏi thường gặp

1. Phạm vi không gian và thời gian nghiên cứu của luận án được xác định như thế nào?
Trả lời: Về không gian, luận án nghiên cứu toàn bộ 7 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ gồm: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Vĩnh Phúc và Bắc Ninh. Về thời gian, luận án tập trung khảo sát, đánh giá thực trạng giai đoạn 2005 – 2016 và đề xuất định hướng, giải pháp cho giai đoạn 2018 – 2030.

2. Luận án phân tích cơ cấu công nghiệp theo những phương diện nào?
Trả lời: Luận án phân tích cơ cấu công nghiệp trên 3 phương diện: (1) Cơ cấu theo ngành (theo phân ngành cấp 1 và cấp 2 của Quyết định 27/2018/QĐ-TTg, tập trung vào cơ khí chế tạo, điện tử, thực phẩm – đồ uống, vật liệu xây dựng, hóa chất, dệt may – da giày); (2) Cơ cấu theo thành phần kinh tế (khu vực Nhà nước, ngoài Nhà nước, FDI); (3) Cơ cấu theo lãnh thổ (7 tỉnh/thành phố, các khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp và cụm liên kết ngành).

3. Khảo sát thực địa và phỏng vấn chuyên gia trong luận án được triển khai với quy mô mẫu ra sao?
Trả lời: Khảo sát thực địa được thực hiện vào tháng 1 năm 2017 với hai nhóm đối tượng: thu về 45 phiếu phỏng vấn cán bộ quản lý cấp huyện và cấp tỉnh tại Bắc Ninh, Hải Dương, Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh; thu về 214 phiếu phỏng vấn công nhân tại KCN Yên Phong (Bắc Ninh), KCN Tiền Trung và KCN Đại An (Hải Dương). Ngoài ra, tác giả phỏng vấn sâu 42 chuyên gia thuộc Viện Nghiên cứu Chiến lược Chính sách Công nghiệp, Viện Chiến lược phát triển, Sở KH&ĐT Hà Nội và Bắc Ninh.

4. Dữ liệu luận án phản ánh sự thay đổi cơ cấu sản xuất công nghiệp Việt Nam theo 4 nhóm ngành giai đoạn 2005 – 2016 như thế nào?
Trả lời: Theo số liệu luận án, từ năm 2005 đến năm 2016, tỷ trọng nhóm công nghiệp chế biến, chế tạo tăng liên tục từ 82,8% lên 90,7% tổng GTSX công nghiệp cả nước. Ngược lại, nhóm công nghiệp khai thác giảm tỷ trọng từ 11,2% xuống còn 5,3%; nhóm sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng giảm từ 5,5% xuống 3,0%; nhóm quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng nhẹ từ 0,5% lên 1,0%.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp cơ bản nào để phát triển cơ cấu công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ?
Trả lời: Luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp chủ yếu gồm: (1) Nhóm giải pháp về kinh tế kỹ thuật (đổi mới công nghệ, phát triển công nghiệp hỗ trợ, hình thành cụm liên kết ngành cluster); (2) Nhóm giải pháp về thể chế, chính sách (tăng cường liên kết vùng, chọn lọc FDI công nghệ cao); (3) Nhóm giải pháp về mở rộng thị trường (xuất khẩu và tiêu dùng nội địa); (4) Nhóm giải pháp về chuyển dịch cơ cấu công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường (chuyển đổi khu công nghiệp sinh thái, kiểm soát xả thải).

Kết luận

Luận án "Nghiên cứu cơ cấu công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ" của tác giả Đỗ Anh Dũng là công trình khoa học chuyên ngành Địa lí học, giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển công nghiệp vùng. Bằng việc kết hợp các phương pháp thống kê, phân tích bản đồ MapInfo, khảo sát thực địa và lấy ý kiến chuyên gia, công trình đã làm rõ bức tranh cơ cấu công nghiệp 7 tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ giai đoạn 2005 – 2016 theo ngành, thành phần kinh tế và lãnh thổ. Hệ thống 4 nhóm giải pháp và định hướng đến năm 2030 được luận án xác lập là cơ sở khoa học phục vụ công tác nghiên cứu, đào tạo và hoạch định chính sách phát triển công nghiệp vùng.