ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA LÊ CÔNG HẬU CHUYỂN HÓA CHỌN LỌC LIÊN KẾT C-H VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA NHÓM ĐỊNH HƯỚNG DẠNG QUINOLINE Chuyên ngành: Kỹ Thuật Hóa Học Mã số: 8520301 LUẬN VĂN THẠC SĨ TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 07 năm 2024 Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG-HCM Cán bộ hướng dẫn khoa hoc: TS. Nguyễn Thanh Tùng Cán bộ chấm nhận xét 1: TS. Nguyễn Văn Chí Cán bộ chấm nhận xét 2: TS.
Trần Phước Nhật Uyên Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại Học Bách Khoa, ĐHQG Tp. Hồ Chí Minh ngày 04 tháng 07 năm 2024 Thành phần hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: 1. Chủ tịch: PGS.TS Đặng Bảo Trung 2. Phản biện 1: TS.
Phản biện 2: TS. Trần Phước Nhật Uyên 4. Ủy viên: TS. Nguyễn Thanh Tùng 5.
Nguyễn Đăng Khoa Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn và trưởng khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập – Tự do – Hạnh phúc NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: LÊ CÔNG HẬU MSHV: 2070167 Ngày sinh: 24/05/1995 Nơi sinh: Quảng Ngãi Chuyên ngành: Kỹ thuật Hóa học Mã số: 8520301 TÊN ĐỀ TÀI: Bằng tiếng việt: Chuyển hóa chọn lọc liên kết C-H với sự hỗ trợ của nhóm định hướng dạng quinoline Bằng tiếng anh: Selective functionalization of C-H bonds assisted by quinoline directing group NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: - Khảo sát khả năng tổng hợp các dẫn xuất amide từ nhóm định hướng 2-(4-methylquinolin-2- yl)aniline. - Khảo sát aryl hóa các dẫn xuất amide với sự hỗ trợ của nhóm định hướng 2-(4-methylquinolin- 2-yl)aniline. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 06/02/2023 NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 10/12/2023 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS Nguyễn Thanh Tùng TP.HCM, ngày 17 tháng 6 năm 2024 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO TS. Nguyễn Thanh Tùng TRƯỞNG KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC LỜI CẢM ƠN Trải qua hơn 2 năm học tập tại trường, đến hôm nay chặng đường cuối cùng cũng sắp được hoàn thành và luận văn tốt nghiệp là thử thách cuối cùng kết thúc quá trình học tập tại trường, đó cũng là hành trang giúp em tự tin hơn trong hành trình này.
Đầu tiên, em xin cảm ơn đến trường Đại Học Bách Khoa ĐHQG TPHCM đã tạo điều kiện để em có thể hoàn thiện chương trình học của bản thân. Luận văn này không thể được hoàn thành tốt đẹp nếu không có sự hỗ trợ hướng dẫn tận tâm từ thầy cô, các anh chị nghiên cứu sinh, học viên cao học và các em sinh viên đại học bộ môn Hóa Hữu Cơ của khoa Kỹ Thuật Hóa Học, đặc biệt là phòng thí nghiệm trọng điểm MANAR Lab. Vì thế, em muốn gửi đến quý thầy cô, và mọi người một lời cảm ơn chân thành nhất. Để đi đến được ngày hôm nay, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến GS Phan Thanh Sơn Nam, người đã truyền cảm hứng và tạo động lực để em có thể cố gắng và nổ lực mỗi ngày.
Em xin cảm ơn TS Nguyễn Thanh Tùng, người đã tận tâm hướng dẫn đề tài và đưa ra lời khuyên cũng như hướng đi mỗi lúc em gặp khó khăn trong quá trình thực hiện luận văn. Cảm ơn em Lê Xuân Huy người hướng dẫn tận tình và luôn luôn đồng hành, hỗ trợ và giải đáp thắc mắc về kiến thức hóa học. Và cuối cùng cảm ơn em Trần Thế Danh đã đồng hành một đoạn đường dài trong quá trình thực hiện luận văn này Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến gia đình và bạn bè đã ở bên cạnh và động viên lúc em trong suốt quá trình thực hiện luận văn này. Kiến thức vô hạn vì vậy trong quá trình thực hiện luận văn này vẫn còn thiếu sót mong được thầy cô góp ý để em có thể hoàn chỉnh luận văn cũng như hoàn chỉnh bản thân hơn nữa.
Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2024 Tác giả Lê Công Hậu i TÓM TẮT Luận văn phát triển một phương pháp sử dụng xúc tác palladium(II) acetate để hỗ trợ phản ứng aryl hóa liên kết C-H tại vị trí ortho của các dẫn xuất benzamide với sự hỗ trợ của nhóm định hướng 2-(4-methylquinolin-2-yl)aniline. Nhóm định hướng được tổng hợp dễ dàng từ phản ứng tự ngưng tụ của 2’-aminoacetophenone. Nghiên cứu về phản ứng aryl hóa đã trình bày ảnh hưởng của loại phức Pd, chất hỗ trợ và dung môi đến hiệu suất sản phẩm. Từ điều kiện đã khảo sát, việc kết hợp xúc tác Pd(OAc)2, chất hỗ trợ AgTFA (TFA = trifluoroacetate), và dung môi acetic acid giúp phân lập được 06 dẫn xuất aryl hóa với hiệu suất từ trung bình đến tốt.
Dựa trên cơ chế được đề nghị, nhóm định hướng 2-(4-methylquinolin-2-yl)aniline cũng được thử nghiệm cho các phản ứng thiol hóa và amine hóa với chất xúc tiến Cu(OAc)2. ii ABSTRACT The thesis developed a method to allow for the use of palladium(II) acetate as the catalyst for arylation of ortho C-H bonds in benzamides, which was assisted by a directing group 2-(4- methylquinolin-2-yl)aniline. The directing group was feasibly obtained via a self-condensation of 2’- aminoacetophenone. The study of arylation conditions diclosed the effects of palladium complexes, additives, and solvents.
From the results of optimization, the combination of Pd(OAc)2 catalyst, AgTFA (TFA = trifluoroacetate) additive, and acetic acid solvent allowed for the isolation of 06 arylation products in moderate to good yields. Based on the proposed mechanism, the directing group 2-(4-methylquinolin-2-yl)aniline was also attempted for directed thiolation and amination in the presence of Cu(OAc)2 as the promoter. iii LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tác giả được thực hiện tại phòng thí nghiệm Marnar Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG-HCM dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thanh Tùng.
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa được công bố ở các luận văn cùng cấp. Nếu có sai sự thật, em xin hoàn toàn chịu mọi trách nhiệm về đề tài của mình Lê Công Hậu iv MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. iii LỜI CAM ĐOAN. iv MỤC LỤC.
vii DANH MỤC BẢNG. viii DANH MỤC HÌNH. ix DANH MỤC VIẾT TẮT .1 Chuyển hóa liên kết C−H trong tổng hợp hữu cơ .2 Chuyển hóa liên kết C-H được hỗ trợ bởi nhóm định hướng .2 Amides nhóm định hướng nổi bật trong chuyển hóa liên kết C-H .1 Sự hình thành liên kết carbon – carbon .2 Sự hình thành liên kết C – X (X = N, O, S, Cl) .3 Mục tiêu đề tài. 19 CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM .1 Hóa chất và thiết bị.2 Quá trình thực nghiệm.1 Quy trình chung để tổng hợp N-(2-4 methylquinolin– 2-yl)- phenyl) benzamide .2 Quy trình aryl hóa sử dụng xúc tác palladium .3 Xúc tác kim loại đồng trong chuyển hóa liên kết β-C-H.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN .1 Tổng hợp N-(2-4-methylquinolin-2-yl)phenyl)benzamies và dẫn xuất .1 Ảnh hưởng của các nhóm thế khác nhau đến phản ứng .2 Phân tích phổ của N-(2-4-methyquinoline-2-yl)phenyl-4-nitrobezamide .2 Chuyển hóa liên kết C-H với sự hỗ trợ của nhóm định hướng 2-(4-methylquinolin-2- yl)aniline.1 Xúc tác palladium cho phản ứng aryl hóa. 30 CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN .1 Nhận xét và kết luận. 40 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 41 PHỤ LỤC 1: DỮ LIỆU PHÂN TÍCH PHỔ.
48 vi DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1. 1 Alkyl hóa liên kết C-H ở vị trí ortho giữa keton thơm và amine có mặt xúc tác Ru. 2 Aryl hóa N,N-dimethylaminomethyl ở vị trí ortho-C-H [30]. 4 Xúc tác liên kết C(sp2)-H hydroxyl hóa của axit carboxylic.
12 Aryl hóa liên kết C-H ở vị trí ortho không bị thay thế của N- benzamide và iodobenen bằng xúc tác Pd(II). 13 Aryl hóa vị trí ortho của Weinreb amides và iodobenzen bởi HOTf [53]. 14 Aryl hóa vị trí ortho của N-aryl pyrazaole dưới sự hỗ trợ của Co(II). 15 Aryl hóa ở vị trí B của 8-aminoquinoline amide thông qua cyclopalladation.
16 Aryl hóa liên kết C-H ở vị trí ortho của N-(2-aminophenyl)acetamude có mặt xúc tác Pd(II). 17 Quá trình alkoxyl hóa bằng Pd(II) của C(sp3)-H và C(sp2)-H sử dụng (pyridin-2- yl)propan-2-amine làm nhóm định hướng trực tiếp. 18 Hy droxyl hóa liên kết C-H bởi xúc tác ruthenium. 19 Sử dụng aniline amin hóa liên kết C(sp2)-H.
20 Quá trình amin hóa vị trí ortho-C-H qua trung gian Cu(II) của benzamide. 25 Quá trình amin hóa benzamide ortho-C-H qua trung gian Cu(II) được định hướng bởi 8-aminoquinolin [71]. 26 Quá trình amin hóa benzamide ortho-C-H qua trung gian Cu(II) được điều khiển bởi nhóm định hướng đơn phương. 27 Cách tiếp cận mới để tổng hợp và ứng dụng 2-(4-methylquinoline-2-yl)aniline trong quá trình aryl hóa liên kết C-H được thúc đẩy bởi Pd(II).
1 Qui trình chung tổng hợp benzamide. 2 Quy trình tổng hợp ortho-monoarylated của benzamide. 1 Quy trình tổng hợp benzamide. 2 Qui trình aryl hóa liên kết β-C-H của Luu và tôi.
3 Xúc tác đồng trong chuyển hóa liên kết C-H ở vị trí β -C-H của 2-(4-methylquinolin- 2-yl)aniline. vii DANH MỤC BẢNG Bảng 2. 1 Danh mục hóa chất. 1 Phạm vi cơ chất phản ứng.
2 Khảo sát phản ứng aryl hóa. 3 Điều kiện cho quá trình aryl hóa. 32 viii DANH MỤC HÌNH Hình 1. 1 Nhóm định hướng trong chuyển hóa trực tiếp.
2 Công thức phân tử của carboxiamide. 3 Công thức phân tử của dược chất chứa cấu dạng amide. 4 Những hợp chất được nghiên cứu phát triển N,N-dentate của nhóm định hướng. 12 ix DANH MỤC VIẾT TẮT AcOH Acetic acid Ad Adamantyl DCE 1,2- Dichloroethane DCM Dichloromethane DG Directing group DMPU N,N’-Dimethyl sulfoxide DMSO Dimethyl sulfoxide eq.
Equivalent Et Ethyl FG Functional group HOTf Triflic acid i Pr iso-Propyl L Ligand Me Methyl NMR44 Nuclear magnetic resonance Oac Acetate Ph Phenyl Piv Pivalate Rf Retardation factor RT Room temperature t-Am Tert-amyl TBHP Tert-butyl hydroperoxide TEA Triethylamine TFA Trifluoroacetate TFEtOH 2,2,2-TrifluoroethanolT TM Transition metal x GIỚI THIỆU Đầu thế kỉ 20, việc sử dụng xúc tác kim loại chuyển tiếp để tạo thành các liên kết carbon- carbon nhận được nhiều sự chú ý vì khả năng phản ứng độc đáo của kim loại chuyển tiếp cho phép tiếp cận vào quá trình chuyển đổi đặc trưng với độ chọn lọc cao. Chính vì vậy mà xúc tác kim loại chuyển tiếp là thành phần rất quan trọng trong phản ứng tổng hợp hữu cơ hiện đại. Quá trình chuyển hóa trực tiếp liên kết C-H thành liên kết C-C có mặt xúc tác kim loại chuyển tiếp đã mở ra bước tiến mới với phương pháp đơn giản và hiệu quả. Tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau cho thấy rằng các kim loại chuyển tiếp có ảnh hưởng lớn đến việc hình thành liên kết trong tổng hợp hữu cơ như Pd, Ni, Ru, Rh,.
được nghiên cứu và sử dụng rộng rãi.