Luận án tiến sĩ kỹ thuật: Chuyển đổi động cơ diesel thành động cơ lưỡng nhiên liệu diesel-ethanol

Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu chuyển đổi động cơ diesel thành động cơ lưỡng nhiên liệu diesel ethanol, ứng dụng công nghệ tiên tiến, nâng cao hiệu suất và giảm phát thải.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2017

134
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ

MỞ ĐẦU

1. Mục đích và nội dung nghiên cứu của đề tài

2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3. Phương pháp nghiên cứu của đề tài

4. Ý nghĩa khoa học của đề tài

5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

6. Điểm mới của luận án

7. Bố cục chính của luận án

1. CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Vấn đề thiếu hụt năng lượng và ô nhiễm môi trường

1.2. Nhiên liệu thay thế

1.2.1. Nhiên liệu thay thế dạng khí

1.2.1.1. Khí thiên nhiên nén (CNG-Compressed Natural Gas)
1.2.1.2. Hyđrô và khí giàu hyđrô

1.2.2. Nhiên liệu thay thế dạng lỏng

1.2.2.1. Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG - Liquefied Petroleum Gas)
1.2.2.2. Đặc điểm nhiên liệu ethanol
1.2.2.2.1. Các tính chất vật lý và hóa học của ethanol
1.2.2.2.1.1. Tính chất vật lý của ethanol
1.2.2.2.1.2. Tính chất hóa học của ethanol
1.2.2.2.2. Tình hình sản xuất ethanol trên thế giới và Việt Nam
1.2.2.2.2.1. Tình hình sản xuất và sử dụng ethanol trên thế giới
1.2.2.2.2.2. Tình hình sản xuất và sử dụng ethanol tại Việt Nam

1.3. Nghiên cứu ứng dụng ethanol cho động cơ đốt trong

1.3.1. Nghiên cứu ứng dụng ethanol cho động cơ xăng

1.3.1.1. Tình hình nghiên cứu trong nước
1.3.1.2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

1.3.2. Nghiên cứu ứng dụng ethanol cho động cơ diesel

1.3.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước
1.3.2.2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
1.3.2.2.1. Sử dụng hỗn hợp diesel-ethanol hòa trộn sẵn
1.3.2.2.2. Ethanol phun trực tiếp
1.3.2.2.3. Ethanol phun trên đường ống nạp

1.4. Phương pháp xây dựng mô hình động cơ

1.5. Phương pháp xây dựng mô hình bộ điều khiển

1.6. Nội dung nghiên cứu

1.7. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐỘNG CƠ SỬ DỤNG LƯỠNG NHIÊN LIỆU DIESEL-ETHANOL LÀM VIỆC THEO THỜI GIAN THỰC

2.1. Mô hình trao đổi khí

2.2. Mô hình hệ thống cung cấp lưỡng nhiên liệu diesel-ethanol

2.3. Mô hình động lực học

2.4. Mô hình ma sát

2.5. Mô hình truyền nhiệt

2.6. Mô hình cháy

2.6.1. Cơ sở lựa chọn mô hình cháy

2.6.2. Mô hình cháy

2.7. Tính toán áp suất xy lanh

2.8. Tính toán mô men và công suất động cơ

2.9. Xác định hệ số dư lượng không khí và tỷ lệ ethanol thay thế

2.10. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3 ĐỘNG CƠ LƯỠNG NHIÊN LIỆU DIESEL-ETHANOL VÀ MÔ HÌNH MÔ PHỎNG

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Thiết kế hệ thống cung cấp nhiên liệu

3.3. Trang thiết bị nghiên cứu

3.3.1. Băng thử tính năng động lực cao (AVL APA 100)

3.3.2. Thiết bị cung cấp, đo tiêu hao nhiên liệu diesel kiểu khối lượng AVL 733S và điều khiển nhiệt độ nhiên liệu diesel AVL 753

3.3.3. Thiết bị cung cấp và điều khiển nhiệt độ dung dịch làm mát động cơ AVL 553

3.3.4. Thiết bị phân tích khí xả AVL CEB-II

3.3.5. Bộ điều khiển vòi phun ethanol

3.3.6. Cảm biến áp suất xy lanh AVL QC33C

3.3.7. Thiết bị đo áp suất xy lanh AVL 620 Indiset

3.3.8. Cảm biến kích nổ

3.3.9. Cảm biến lambda LSU 4

3.4. Qui trình và chế độ thực nghiệm động cơ

3.5. Xác định các thông số đầu vào cơ bản của mô hình động cơ

3.5.1. Quy luật phối khí

3.5.2. Lưu lượng khí qua xupáp nạp và thải

3.5.3. Áp suất xy lanh

3.5.4. Đặc tính bơm cao áp và vòi phun ethanol

3.6. Phân tích số liệu thực nghiệm và xây dựng mô hình động cơ

3.6.1. Xác định hệ số lưu lượng của dòng khí đi qua xupáp

3.6.2. Xác định tốc độ tỏa nhiệt

3.6.3. Xác định thời điểm bắt đầu cháy, khoảng thời gian cháy và phần nhiên liệu đã cháy

3.6.4. Mô hình hóa hệ thống nhiên liệu

3.6.5. Xây dựng mô hình động cơ

3.7. Đánh giá độ tin cậy của mô hình ở chế độ ổn định

3.7.1. Đánh giá lưu lượng không khí nạp

3.7.2. Đánh giá áp suất xy lanh

3.7.3. Đánh giá mô men và công suất động cơ

3.7.4. Đánh giá tốc độ động cơ ở chế độ ổn định và chuyển tiếp

3.8. Bộ điều khiển động cơ lưỡng nhiên liệu diesel-ethanol và mô hình mô phỏng

3.8.1. Sơ đồ tổng quan bộ điều khiển

3.8.2. Thuật toán điều khiển

3.8.3. Mô men yêu cầu

3.8.4. Lượng phun diesel và ethanol chế độ ổn định

3.8.5. Điều khiển giới hạn hệ số  chế độ chuyển tiếp

3.8.6. Xác định vị trí tay ga và thời gian phun ethanol

3.8.7. Đánh giá mô hình điều khiển trên mô hình động cơ

3.8.7.1. Đánh giá mô hình điều khiển trên mô hình động cơ ở chế độ ổn định
3.8.7.2. Đánh giá bộ điều khiển trên mô hình động cơ ở chế độ chuyển tiếp

3.9. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4 NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

4.1. Đặt vấn đề và mục tiêu thực nghiệm

4.2. Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm

4.3. Điều kiện nghiên cứu thực nghiệm

4.4. Phương pháp thực nghiệm

4.5. Kết quả thực nghiệm ở chế độ ổn định

4.5.1. Ảnh hưởng của tỷ lệ ethanol thay thế đến nhiệt tỏa ra

4.5.2. Mối quan hệ giữa tỷ lệ ethanol thay thế và tốc độ động cơ

4.5.3. Ảnh hưởng của tỷ lệ ethanol thay thế đến suất tiêu hao năng lượng

4.5.4. Xác định tỷ lệ ethanol thay thế lớn nhất

4.5.5. Ảnh hưởng của tỷ lệ ethanol thay thế đến hệ số dư lượng không khí 

4.5.6. Ảnh hưởng của tỷ lệ ethanol thay thế đến tiêu hao nhiên liệu

4.5.7. Ảnh hưởng của tỷ lệ ethanol thay thế đến phát thải của động cơ

4.5.7.1. Phát thải HC
4.5.7.2. Phát thải CO
4.5.7.3. Phát thải NOx
4.5.7.4. Phát thải CO2
4.5.7.5. Phát thải smoke

4.6. Kết quả thực nghiệm ở chế độ chuyển tiếp

4.6.1. Mô men động cơ

4.6.2. Công suất động cơ

4.6.3. Suất tiêu hao năng lượng

4.6.4. Hệ số dư lượng không khí 

4.6.5. Phát thải động cơ

4.6.5.1. Phát thải HC
4.6.5.2. Phát thải CO
4.6.5.3. Phát thải NOx
4.6.5.4. Phát thải CO2

4.7. Kết luận chương 4

KẾT LUẬN CHUNG VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

Tóm tắt

I. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Luận án tập trung vào nghiên cứu chuyển đổi động cơ diesel sang sử dụng lưỡng nhiên liệu diesel-ethanol, nhằm giải quyết vấn đề thiếu hụt năng lượng và ô nhiễm môi trường. Ethanol được xem là nhiên liệu thay thế tiềm năng do khả năng tái tạo và giảm phát thải khí nhà kính. Tuy nhiên, việc ứng dụng ethanol trong động cơ diesel gặp nhiều thách thức do tính tự cháy kém của ethanol. Luận án đề xuất phương pháp lưỡng nhiên liệu để tối ưu hóa tỷ lệ ethanol thay thế, đồng thời đánh giá hiệu quả kinh tế và kỹ thuật của phương pháp này.

1.1. Nhiên liệu thay thế và ethanol

Ethanol là nhiên liệu sinh học có thể sản xuất từ nguyên liệu tái tạo như rơm rạ, vụn gỗ. So với nhiên liệu hóa thạch, ethanol có ưu điểm cháy sạch, giảm phát thải CO2. Tuy nhiên, việc sử dụng ethanol trong động cơ diesel đòi hỏi nghiên cứu kỹ lưỡng do tính chất vật lý và hóa học khác biệt. Luận án phân tích các tính chất của ethanol và so sánh với nhiên liệu diesel truyền thống, từ đó đề xuất phương pháp chuyển đổi phù hợp.

1.2. Tình hình nghiên cứu ứng dụng ethanol

Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào động cơ xăng, trong khi ứng dụng ethanol cho động cơ diesel còn hạn chế. Luận án tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước về việc sử dụng ethanol trong động cơ diesel, từ đó xác định khoảng trống nghiên cứu cần giải quyết. Phương pháp lưỡng nhiên liệu được đề xuất như một giải pháp tối ưu để tăng tỷ lệ ethanol thay thế.

II. Cơ sở lý thuyết và mô hình hóa

Luận án xây dựng mô hình lý thuyết để mô phỏng hoạt động của động cơ lưỡng nhiên liệu diesel-ethanol. Các mô hình bao gồm trao đổi khí, hệ thống cung cấp nhiên liệu, động lực học, ma sát, truyền nhiệt và quá trình cháy. Mô hình cháy được lựa chọn dựa trên các tham số như thời điểm bắt đầu cháy, tốc độ tỏa nhiệt và tỷ lệ nhiên liệu đã cháy. Kết quả mô phỏng được so sánh với dữ liệu thực nghiệm để đảm bảo độ chính xác.

2.1. Mô hình trao đổi khí và cung cấp nhiên liệu

Mô hình trao đổi khí được xây dựng để tính toán lưu lượng khí nạp và thải trong động cơ lưỡng nhiên liệu. Hệ thống cung cấp nhiên liệu được thiết kế để điều chỉnh tỷ lệ diesel-ethanol theo từng chế độ hoạt động của động cơ. Luận án sử dụng các phương pháp toán học để mô phỏng quá trình phun nhiên liệu và phân bố nhiên liệu trong buồng đốt.

2.2. Mô hình cháy và tối ưu hóa

Mô hình cháy được xây dựng dựa trên các tham số như thời điểm bắt đầu cháy, tốc độ tỏa nhiệt và tỷ lệ nhiên liệu đã cháy. Luận án sử dụng thuật toán tối ưu để xác định các tham số này, từ đó đánh giá hiệu quả của quá trình cháy trong động cơ lưỡng nhiên liệu. Kết quả mô phỏng được so sánh với dữ liệu thực nghiệm để đảm bảo độ chính xác.

III. Thực nghiệm và đánh giá kết quả

Luận án tiến hành thực nghiệm trên động cơ diesel được chuyển đổi sang sử dụng lưỡng nhiên liệu diesel-ethanol. Các thông số như tỷ lệ ethanol thay thế, hiệu suất nhiên liệu, và phát thải khí thải được đo đạc và phân tích. Kết quả cho thấy, việc sử dụng lưỡng nhiên liệu giúp giảm đáng kể phát thải CO2 và NOx, đồng thời duy trì hiệu suất động cơ. Tuy nhiên, tỷ lệ ethanol thay thế cần được điều chỉnh phù hợp với từng chế độ hoạt động của động cơ.

3.1. Ảnh hưởng của tỷ lệ ethanol thay thế

Thực nghiệm được tiến hành với các tỷ lệ ethanol thay thế khác nhau, từ 10% đến 50%. Kết quả cho thấy, tỷ lệ ethanol thay thế càng cao, phát thải CO2 và NOx càng giảm. Tuy nhiên, hiệu suất nhiên liệu có xu hướng giảm khi tỷ lệ ethanol vượt quá 30%. Luận án đề xuất tỷ lệ ethanol thay thế tối ưu là 20-30% để cân bằng giữa hiệu suất và phát thải.

3.2. Đánh giá phát thải khí thải

Phát thải khí thải được đo đạc và phân tích trong các chế độ hoạt động khác nhau của động cơ. Kết quả cho thấy, việc sử dụng lưỡng nhiên liệu giúp giảm đáng kể phát thải CO2 và NOx, đặc biệt ở chế độ tải cao. Tuy nhiên, phát thải HC có xu hướng tăng nhẹ khi tỷ lệ ethanol thay thế cao. Luận án đề xuất các biện pháp điều chỉnh để giảm thiểu phát thải HC.

IV. Kết luận và hướng phát triển

Luận án đã chứng minh tính khả thi của việc chuyển đổi động cơ diesel sang sử dụng lưỡng nhiên liệu diesel-ethanol. Phương pháp lưỡng nhiên liệu giúp tối ưu hóa tỷ lệ ethanol thay thế, đồng thời giảm phát thải khí nhà kính. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu để cải thiện hiệu suất nhiên liệu và giảm thiểu phát thải HC. Luận án đề xuất hướng phát triển trong tương lai là tích hợp công nghệ điều khiển thông minh để tự động điều chỉnh tỷ lệ diesel-ethanol theo từng chế độ hoạt động của động cơ.

4.1. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Luận án đóng góp vào lĩnh vực công nghệ động cơ bằng cách đề xuất phương pháp chuyển đổi động cơ diesel sang sử dụng lưỡng nhiên liệu. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn trong việc giảm phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch và bảo vệ môi trường. Luận án cũng mở ra hướng nghiên cứu mới trong việc ứng dụng nhiên liệu tái tạo cho động cơ đốt trong.

4.2. Hướng phát triển trong tương lai

Luận án đề xuất hướng phát triển trong tương lai là tích hợp công nghệ điều khiển thông minh để tự động điều chỉnh tỷ lệ diesel-ethanol theo từng chế độ hoạt động của động cơ. Ngoài ra, cần tiếp tục nghiên cứu để cải thiện hiệu suất nhiên liệu và giảm thiểu phát thải HC. Luận án cũng đề xuất mở rộng nghiên cứu sang các loại nhiên liệu tái tạo khác như biogas và hydro.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Vấn đề thiếu hụt năng lượng và ô nhiễm môi trường Ngày nay, do sự phát triển nhanh chóng của ngành công nghiệp ôtô trên thế giới, nên nhu cầu về dầu mỏ tăng lên nhanh chóng. Thế giới đang phải đối mặt với thực tế là nguồn nhiên liệu dầu mỏ đang dần cạn kiệt. Theo dự báo của các nhà khoa học trên thế giới cho biết nguồn cung dầu mỏ có thể đáp ứng nhu cầu của thế giới trong khoảng 40  50 năm nữa nếu không phát hiện thêm các nguồn dầu mỏ mới.

Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, nhu cầu vận chuyển bằng ôtô ngày càng tăng dẫn tới nhu cầu trong nước về nhiên liệu ngày càng tăng lên. Theo kết quả điều tra của tập đoàn dầu mỏ BP của Anh quốc, trữ lượng dầu mỏ trên trái đất đã khảo sát được khoảng 150 tỷ tấn. Năm 2003, lượng dầu mỏ trên trái đất tiêu thụ khoảng 3,6 tỷ tấn. Nếu không được phát hiện thêm những nguồn mới thì lượng dầu mỏ trên thế giới chỉ đủ dùng khoảng 40 năm nữa.

Theo các chuyên gia kinh tế trên thế giới, trong vòng 15 năm nữa, lượng dầu mỏ cung cấp cho thị trường vẫn luôn thấp hơn nhu cầu, chính vì nhu cầu về xăng dầu và khí đốt không thấy điểm dừng như vậy đã đẩy mạnh giá dầu trên thế giới. Mặt khác, nguồn năng lượng trên thế giới chủ yếu lại tập trung ở các khu vực luôn có tình hình bất ổn như Trung Đông (chiếm 2/3 trữ lượng dầu mỏ trên thế giới), Trung Á, Trung Phi… Mỗi một đợt khủng hoảng giá dầu lại làm lay chuyển các nền kinh tế thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển như Việt Nam [3]. Bên cạnh đó động cơ ôtô sử dụng nhiên liệu có nguồn gốc hóa thạch từ dầu mỏ phát thải ra môi trường các chất độc hại gây ra ô nhiễm môi trường, phá hủy tầng ô zôn, ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Vì vậy việc tìm ra nguồn năng lượng mới có khả năng tái tạo và thân thiện với môi trường là rất quan trọng và thiết thực.

Song hành cùng với việc sử dụng nhiên liệu truyền thống trên động cơ ôtô, các nhà khoa học trong và ngoài nước đã và đang nghiên cứu tìm ra và sử dụng các nguồn nhiên liệu thay thế thân thiện với môi trường cho động cơ đốt trong. Nhiên liệu thay thế Theo nguồn gốc nhiên liệu có thể chia thành hai nhóm là nhiên liệu hóa thạch và nhiên liệu sinh học. Nhiên liệu có thể thay thế nhiên liệu truyền thống từ dầu mỏ như xăng và diesel gọi là nhiên liệu thay thế. Hiện nay dầu mỏ chiếm hơn 35% tổng mức tiêu thụ nhiên liệu thương mại chủ yếu của toàn thế giới.

Xếp thứ hai là than đá (chiếm khoảng 23%) và khí thiên nhiên đứng thứ 3 (chiếm 21%). Những loại nhiên liệu hóa thạch này là nguồn phát thải khí nhà kính chủ yếu gây nóng lên toàn cầu và làm biến đổi khí hậu. Các loại nhiên liệu có nguồn gốc sinh học gọi là nhiên liệu sinh học (NLSH) là một dạng nhiên liệu thay thế, chiếm 10% tổng mức tiêu thụ năng lượng chủ yếu trên toàn cầu, NLSH gồm nhiên liệu rắn như gỗ, củi, khí sinh học, nhiên liệu lỏng như ethanol sinh học và các diesel sinh học chế biến từ các loại cây trồng như cây mía đường, các loại cỏ năng lượng hoặc từ gỗ nhiêu liệu, than củi, chất thải nông nghiệp và các sản phẩm phụ, những phế thải rừng, phân vật nuôi và các sản phẩm khác. NLSH có nhiều ưu điểm nổi bật so với các loại nhiên liệu hóa thạch (dầu khí, than đá.): • Tính chất thân thiện với môi trường: sinh ra ít khí gây hiệu ứng nhà kính (một hiệu ứng vật lý khiến Trái Đất nóng lên) và ít khí gây ô nhiễm môi trường hơn các loại nhiên liệu truyền thống.

5 Luận án tiến sĩ Kĩ thuật • Nguồn nhiên liệu tái sinh: các nhiên liệu này chế biến từ hoạt động sản xuất nông nghiệp và có thể tái sinh. Chúng giúp giảm sự lệ thuộc vào nguồn tài nguyên nhiên liệu không tái sinh truyền thống (than đá, dầu mỏ). NLSH đang là xu thế phát triển tất yếu, nhất là ở các nước nông nghiệp và nhập khẩu nhiên liệu, do có các ưu điểm vượt trội khác: nguyên liệu để sản xuất NLSH rất phong phú, có khả năng sản xuất và cung cấp với số lượng lớn để thay thế khi giá xăng dầu khoáng ngày càng tăng. NLSH không chứa các chất gây độc hại như dầu mỏ, khả năng phân hủy sinh học cao.

Sử dụng NLSH thuận tiện đơn giản bên cạnh các dạng nhiên liệu khác, ví dụ có thể sử dụng xăng pha ethanol, mà không cần thay đổi, hoán cải các động cơ và mạng lưới phân phối hiện có. Công nghệ sản xuất ethanol, dầu mỡ động thực vật và pha chế NLSH không phức tạp như công nghệ lọc hoá dầu với đầu tư thấp hơn nhiều, có thể sản xuất với các quy mô khác nhau. Chính vì vậy, hiện nay, NLSH đang được các quốc gia nói trên định hướng sử dụng rộng rãi. Tuy nhiên hiện nay NLSH mới chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong cán cân năng lượng thế giới do giá thành cao và gây ra những nguy cơ đến vấn đề an ninh lương thực, nhất là đối với những nước đang phát triển.

Chính vì thế, các nhà khoa học vẫn không ngừng nghiên cứu nhằm tìm ra giải pháp khắc phục những hạn chế của NLSH. Như trên đã trình bày, NLSH là một dạng nhiên liệu thay thế bên cạnh các nhiên liệu thay thế khác. Theo trạng thái, nhiên liệu thay thế cho động cơ đốt trong tồn tại ở hai dạng: - Nhiên liệu thay thế dạng khí; - Nhiên liệu thay thế dạng lỏng. Nhiên liệu thay thế dạng khí Dưới đây giới thiệu một số nhiên liệu thay thế dạng khí tương đối phổ biến dùng cho động cơ đốt trong.

Khí thiên nhiên nén (CNG-Compressed Natural Gas) CNG là khí không màu, không mùi, có nhiệt độ ngọn lửa khoảng 1950ºC và nhẹ hơn không khí. Thành phần chủ yếu của CNG gồm các hydrocarbon, trong đó metan có thể chiếm đến 95%, etan chiếm 5% đến 10% cùng một lượng nhỏ propan, butan và các khí khác. Theo [111] “Đặc điểm cháy của động cơ diesel sử dụng lưỡng nhiên liệu Diesel-CNG (Trong trường hợp sử dụng Acid béo methyl esters phun mồi)” cho thấy, khi tỷ lệ CNG thay thế tới 75% thì hiệu suất nhiệt là tương tự như động cơ sử dụng diesel gốc. Khi tỷ lệ CNG thay thế lớn hơn 75% thì hỗn hợp công tác khó cháy hơn và hiệu suất nhiệt giảm đáng kể, cũng như phát thải HC và NOx tăng lên nhiều.

Hyđrô và khí giàu hyđrô Hyđrô có thể được sản xuất từ nguồn hyđrôcacbon hóa thạch, từ nước và từ sinh khối bằng các phương pháp như reforming hơi nước, oxy hóa không hoàn toàn, nhiệt phân khí thiên nhiên, thu hồi H2 từ quá trình reforming và điện phân nước [1, 7]. Hyđrô có thể được sử dụng trực tiếp trên động cơ đốt trong ở dạng hyđrô lỏng (nhiệt độ hóa lỏng là -253oC ở điều kiện khí quyển) hoặc ở dạng nén (áp suất bình chứa lên tới 700 bar). Vấn đề tồn chứa hyđrô một cách hiệu quả, an toàn vẫn đang nhận được sự quan tâm lớn của các nhà nghiên cứu và doanh nghiệp. Hyđrô hiện được cho là nguồn tiềm năng làm pin nhiên liệu để sản sinh điện năng.

Mặc dù còn có những vấn đề khó khăn về quá trình tồn trữ và giá thành, nhưng với nhiệt trị lớn (theo khối lượng) và nguồn nguyên liệu được xem như là vô hạn nên hiện tại hyđrô được xem là “nhiên liệu của tương lai” [1]. 6 Luận án tiến sĩ Kĩ thuật Khí giàu hyđrô là hỗn hợp của khí hyđrô và một số khí khác như oxy (trong khí HHO), CO (trong khí tổng hợp) cùng một số tạp chất khác. Khí giàu hyđrô thường được sử dụng trên động cơ như là một phụ gia nhiên liệu bằng cách bổ sung khí vào đường nạp nhằm cải thiện quá trình cháy và giảm phát thải ô nhiễm [33]. Nhiên liệu thay thế dạng lỏng Dưới đây giới thiệu một số nhiên liệu thay thế dạng lỏng tương đối phổ biến dùng cho động cơ đốt trong.

Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG - Liquefied Petroleum Gas) LPG là sản phẩm của quá trình hoá lỏng khí đồng hành thu được trong quá trình chưng cất dầu mỏ bao gồm hai thành phần chính là propan, C3H8 và butan, C4H10 [1, 29]. LPG có thể sử dụng trực tiếp thay thế cho xăng trên động cơ đánh lửa cưỡng bức hoặc cũng có thể sử dụng trên động cơ cháy do nén như là một phụ gia nhiên liệu. Giá trị áp suất hóa lỏng LPG phụ thuộc vào thành phần của hỗn hợp: khoảng 2,2 bar đối với C4H10 tại 20oC, và khoảng 22 bar đối với C3H8 tại 55oC [1, 19]. Thông thường LPG được chứa trong bình ở áp suất khoảng 8 bar với tỷ lệ propan/butan khoảng 60%/40%.

Theo [84] cho thấy phát thải HC giảm hơn ba lần và phát thải NOx ít hơn khi phun trực tiếp vào buồng cháy. Theo [18] cho thấy tổng lượng tiêu hao nhiên liệu giảm khi tăng tỷ lệ LPG thay thế khi tốc độ động cơ lớn hơn 2000 vg/ph, khi tốc độ động cơ lớn hơn 2400 vg/ph suất tiêu hao năng lượng giảm rõ rệt, đồng thời phát thải HC và NOx tăng nhiều trong khí phát thải CO và soot giảm. Bên cạnh đó nghiên cứu này cũng cho thấy cần phải giảm góc phun sớm để đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật và phát thải. Trong khi đó, GTL được điều chế từ khí methane, CH4 (có thể từ nguồn gốc tái tạo như biogas hoặc từ nguồn gốc hoá thạch như khí thiên nhiên).

Các sản phẩm nhiên liệu được sản xuất từ khí methane gồm methanol, DME hoặc FT diesel [1]. Dimethyl Ether (DME) Dimethyl Ether (DME), công thức hoá học là CH3-O-CH3, là loại nhiên liệu có thể làm khí đốt và có khả năng thay thế cho diesel trên động cơ cháy do nén nhờ có trị số xêtan cao. DME có thể được sản xuất từ nhiều nguồn khác nhau như nhiên liệu gốc hoá thạch, than đá, khí thiên nhiên và sinh khối [1, 57]. Biodiesel Trong những năm gần đây, việc quan tâm sử dụng biodiesel thay thế cho diesel khoáng ngày càng được quan tâm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ kỹ thuật "Nghiên cứu chuyển đổi động cơ diesel sang lưỡng nhiên liệu diesel-ethanol" tập trung vào việc khám phá và ứng dụng công nghệ chuyển đổi động cơ diesel truyền thống sang sử dụng kết hợp diesel và ethanol. Nghiên cứu này không chỉ làm nổi bật hiệu quả kinh tế mà còn giảm thiểu đáng kể lượng khí thải độc hại, góp phần bảo vệ môi trường. Đây là một bước tiến quan trọng trong lĩnh vực động cơ đốt trong, đặc biệt trong bối cảnh nhu cầu sử dụng nhiên liệu sạch và bền vững ngày càng tăng.

Để hiểu rõ hơn về các công nghệ liên quan, bạn có thể tham khảo Luận án nghiên cứu thử nghiệm động cơ lắp bộ xúc tác mới Ni-Cu-Al2O3, nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu hơn về việc cải thiện hiệu suất động cơ thông qua các bộ xúc tác tiên tiến. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ nâng cao tính năng kinh tế kỹ thuật và giảm mức độ phát thải ô nhiễm của động cơ xe gắn máy chạy bằng LPG và ethanol cũng là một tài liệu hữu ích, tập trung vào việc ứng dụng ethanol trong động cơ xe máy. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ nghiên cứu quá trình cháy trong động cơ 3 xilanh diesel sử dụng nhiên liệu sinh học sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về quá trình cháy và hiệu suất của động cơ sử dụng nhiên liệu thay thế.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức của bạn về công nghệ động cơ mà còn cung cấp các góc nhìn đa chiều về việc ứng dụng nhiên liệu sạch trong tương lai.