Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Toán kinh tế (mã số 62310101) với đề tài "Các mô hình phân tích sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Cẩm Vân thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Khắc Minh, bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế quốc dân năm 2015.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Sau hơn hai thập kỷ Đổi mới, Việt Nam đã chuyển đổi từ một nền kinh tế nông nghiệp sang nhóm quốc gia đang phát triển có thu nhập trung bình. Tuy nhiên, dưới tác động của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam có dấu hiệu suy giảm, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) chững lại và bộc lộ các hạn chế nội tại: chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động (NSLĐ), hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp, chậm được cải thiện. Mô hình tăng trưởng theo chiều rộng dựa vào tăng vốn đầu tư, khai thác tài nguyên thô, gia công xuất khẩu và lao động giá rẻ không còn phù hợp.

Từ năm 2012, đề án tái cơ cấu kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng được triển khai quyết liệt trên ba trọng tâm: đầu tư công, hệ thống ngân hàng tài chính và doanh nghiệp nhà nước nhằm hướng đến mục tiêu cơ bản trở thành nước công nghiệp vào năm 2020. Trong các dạng cơ cấu kinh tế, cơ cấu ngành giữ vai trò trung tâm phản ánh trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Mặc dù vấn đề chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế (CDCCN) đã được đề cập trong nhiều nghiên cứu trước đây, song các công trình nghiên cứu sâu sử dụng kết hợp nhiều phương pháp định lượng để đo lường thận trọng và đánh giá toàn diện diễn biến CDCCN tại Việt Nam kể từ sau Đổi mới vẫn còn rất hạn chế. Luận án được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống này thông qua việc vận dụng đồng thời ba phương pháp tiếp cận định lượng khác nhau.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là sử dụng các mô hình định lượng để phân tích thực trạng và quy luật chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam trong quá trình CNH, HĐH; đánh giá đóng góp của các ngành và sự chuyển dịch cơ cấu ngành vào tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng năng suất lao động; từ đó đề xuất các khuyến nghị chính sách về cơ cấu ngành phục vụ chiến lược CNH, HĐH.

Luận án tập trung giải quyết 2 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Sự chuyển dịch cơ cấu ngành của nền kinh tế diễn ra như thế nào trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước giai đoạn 1989 - 2014?
  2. Tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến tăng trưởng kinh tế như thế nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ cấu ngành kinh tế và sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào cơ cấu ngành kinh tế (bao gồm ba khu vực: Nông - Lâm - Thủy sản; Công nghiệp - Xây dựng; Dịch vụ và các phân ngành cụ thể như Công nghiệp chế biến chế tạo), không mở rộng sang cơ cấu vùng, cơ cấu thành phần kinh tế hay cơ cấu thể chế.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 1989 - 2014.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm trên thế giới

Tác giả đã tổng thuật các trường phái lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm quốc tế về tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

  • Tư tưởng kinh điển và tân cổ điển: Adam Smith (1776) và David Ricardo (1817) xem thay đổi cơ cấu hệ thống sản xuất là điều kiện tiên quyết cho tăng trưởng. Schumpeter (1939) coi đổi mới công nghệ là động lực chuyển dịch cơ cấu. Ngược lại, trường phái tân cổ điển xem chuyển dịch cơ cấu là kết quả tự nhiên của thị trường phân bổ nguồn lực hiệu quả.
  • Lý thuyết phát triển và nhị nguyên: Colin Clark (1940) chỉ ra xu hướng dịch chuyển việc làm từ nông nghiệp sang công nghiệp chế biến chế tạo, sau đó sang dịch vụ do bão hòa cầu hàng chế tạo và chênh lệch tốc độ tăng năng suất. Arthur Lewis (1954) xây dựng mô hình kinh tế nhị nguyên với sự chuyển dịch lao động dư thừa từ nông nghiệp sang công nghiệp nhờ tích lũy và tái đầu tư lợi nhuận; mô hình này sau đó được Fei - Ranis và Harry T. Oshima phát triển thêm các yếu tố mùa vụ nông nhàn, tăng tiền công và cơ giới hóa.
  • Lý thuyết các giai đoạn tăng trưởng: Walt Rostow (1960) đề xuất mô hình 5 giai đoạn phát triển (Xã hội truyền thống, Chuẩn bị cất cánh, Cất cánh, Trưởng thành, Tiêu dùng cao). Moshe Syrquin (1988) phân chia quá trình chuyển đổi hiện đại thành 3 giai đoạn: Sản xuất sơ cấp, CNH, và Nền kinh tế phát triển.
  • Lý thuyết tăng trưởng cân đối và bất cân đối: Rosenstein-Rodan (1943) với lý thuyết "Cú huých lớn" (The Big Push) và Ragnar Nurkse (1953) chủ trương đầu tư đồng bộ quy mô lớn vào các ngành bổ sung và cơ sở hạ tầng (30% - 40% tổng vốn). Trái lại, Albert O. Hirschman (1958) đề xuất phát triển bất cân đối, tập trung vốn vào các ngành then chốt có liên kết ngược (backward linkages) và liên kết xuôi (forward linkages) mạnh nhất, đặc biệt là các ngành chế biến sản phẩm trung gian và công nghiệp công đoạn cuối.
  • Mô hình bắt kịp và phân loại công nghiệp: Kaname Akamatsu (1962), Kiyoshi Kojima (2000a, 2000b) và Saburo Okita phát triển mô hình "Đàn ngỗng bay" qua 3 phiên bản (1 quốc gia - 1 sản phẩm theo chu kỳ nhập khẩu - sản xuất nội địa - xuất khẩu; 1 quốc gia - nhiều sản phẩm chuyển từ nhẹ sang nặng, hạ nguồn sang thượng nguồn; và phiên bản đa quốc gia mô tả sự lan tỏa công nghệ từ nước đi trước sang nước đi sau). Hoffman (1958) phân chia công nghiệp chế biến chế tạo (CNCBCT) theo mục đích sử dụng; Chenery và Taylor (1968) chia thành các ngành công nghiệp sớm, giữa và muộn; Syrquin và Chenery (1989) phân loại thành công nghiệp nhẹ và công nghiệp nặng; Imbs và Wacziang (2003) phát hiện mô hình chữ U (chuyên môn hóa - đa dạng hóa - chuyên môn hóa); Justin Yifu Lin (2012) đề xuất lý thuyết kinh tế cơ cấu mới.
  • Tiếp cận mô hình Vào - Ra (Input - Output) và năng suất: Chenery (1986), Syrquin (1988), Kaldor (1960s), Temple và Voth (1997), Rodrik (2008), Kuznets (1966).

Các nghiên cứu tại Việt Nam và khoảng trống luận án giải quyết

Tại Việt Nam, các nghiên cứu tiêu biểu được điểm lại gồm:

  • Nguyễn Khắc Minh (2009) nghiên cứu về nguồn tăng trưởng và thay đổi cơ cấu kinh tế ở Việt Nam.
  • Nguyễn Thị Minh (2009, 2010) phân tích hiệu quả phân bổ nguồn lực giữa các ngành và mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu với tăng trưởng kinh tế.

Khoảng trống nghiên cứu: Các nghiên cứu tại Việt Nam trước đó chủ yếu áp dụng từng cách tiếp cận đơn lẻ trong các khung thời gian rời rạc. Chưa có công trình nào tích hợp đồng thời ba phương pháp tiếp cận định lượng (mô hình Vào - Ra, mô hình phân rã NSLĐ theo lý thuyết tăng trưởng mới, và mô hình kinh tế lượng chuỗi thời gian/mảng) trên cùng một hệ thống số liệu nhất quán từ năm 1989 đến 2014 để làm sáng tỏ khuôn mẫu tăng trưởng và thay đổi cơ cấu ngành của Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung phân tích lý thuyết

Luận án vận dụng tổng hợp các khung lý thuyết:

  1. Lý thuyết chuyển dịch cơ cấu ngành trong quá trình CNH, HĐH: Phân tích sự chuyển dịch giữa ba khu vực kinh tế (Khu vực I: Nông - Lâm - Thủy sản; Khu vực II: Công nghiệp - Xây dựng; Khu vực III: Dịch vụ) và sự chuyển dịch nội bộ ngành CNCBCT từ thâm dụng tài nguyên, lao động sang thâm dụng vốn và công nghệ.
  2. Lý thuyết thương mại và chiến lược CNH: So sánh giữa chiến lược CNH thay thế nhập khẩu (hướng nội) và CNH hướng về xuất khẩu (hướng ngoại qua 4 bậc thang phát triển).
  3. Lý thuyết liên kết kinh tế: Sử dụng các khái niệm chỉ số lan tỏa (backward linkages) và độ nhạy (forward linkages) của Hirschman và Rasmussen.

Phương pháp nghiên cứu định lượng

Luận án kết hợp phương pháp phân tích thống kê mô tả, tổng hợp, so sánh với ba mô hình định lượng cụ thể:

  1. Mô hình Vào - Ra (I-O):
    • Phân tích từ phía cầu: Phân rã tăng trưởng tổng giá trị sản xuất (Gross Output - GO) thành các cấu phần: tiêu dùng cuối cùng trong nước, xuất khẩu, thay thế nhập khẩu và thay đổi công nghệ (hệ số liên lạc kỹ thuật liên ngành).
    • Phân tích từ phía cung (Mô hình Ghosh): Xác định hệ số phân bổ đầu ra, thang đo dòng, thang đo cột, mức độ lan tỏa và độ nhạy của các ngành kinh tế.
  2. “Mô hình cơ bản” phân rã tăng trưởng NSLĐ: Đo lường phần đóng góp của tăng trưởng nội bộ ngành (within-sector effect) và đóng góp của sự tái phân bổ lao động giữa ba khu vực nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ (structural change effect/between-sector effect) vào tốc độ tăng trưởng NSLĐ chung toàn nền kinh tế.
  3. Các mô hình kinh tế lượng: Ước lượng tác động của các chỉ tiêu chuyển dịch cơ cấu (như tỷ trọng vốn đầu tư, tỷ trọng lao động công nghiệp) tới tăng trưởng GDP và giá trị gia tăng của các ngành phi nông nghiệp.

Nguồn số liệu và dữ liệu

  • Hệ thống Bảng Vào - Ra (I-O tables) của Việt Nam các năm 1989, 1996, 2000 và 2007 do Tổng cục Thống kê (GSO) lập.
  • Dữ liệu chuỗi thời gian về GDP, giá trị gia tăng (VA), giá trị sản xuất (GO), vốn đầu tư (giá so sánh 2010), lao động việc làm, kim ngạch xuất nhập khẩu và năng suất lao động giai đoạn 1989 - 2014 từ Tổng cục Thống kê.
  • Dữ liệu so sánh quốc tế đối với ngành CNCBCT và năng suất lao động từ các tổ chức thống kê khu vực và thế giới.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về cơ cấu ngành và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong tiến trình CNH, HĐH:

  • Làm rõ bản chất cơ cấu ngành kinh tế là tương quan hữu cơ về lượng và chất giữa các ngành, được phân chia theo 3 khu vực lớn (I: Nông nghiệp, II: Công nghiệp - Xây dựng, III: Dịch vụ) cùng hệ thống nhân tố tác động bên trong (thị trường, lực lượng sản xuất, chính sách phát triển) và bên ngoài (toàn cầu hóa, cách mạng công nghệ).
  • Trình bày hai chiến lược CNH chủ đạo: CNH thay thế nhập khẩu (hướng nội) và CNH hướng về xuất khẩu (hướng ngoại). Chiến lược hướng về xuất khẩu được phân kỳ qua 4 nấc thang từ xuất khẩu hàng sơ cấp, chế tạo hàng tiêu dùng thâm dụng lao động, sản xuất máy móc thiết bị thâm dụng vốn, đến các sản phẩm công nghệ cao.
  • Phân tích chi tiết 7 mô hình lý thuyết kinh điển: Mô hình 5 giai đoạn phát triển của Rostow; Lý thuyết nhị nguyên của Lewis - Fei - Ranis - Oshima; Lý thuyết tăng trưởng cân đối ("The Big Push" của Rosenstein-Rodan và Nurkse); Lý thuyết tăng trưởng bất cân đối của Hirschman; Mô hình "Đàn ngỗng bay" của Akamatsu - Kojima; Lý thuyết chuyển dịch cơ cấu 3 giai đoạn của Syrquin; và Lý thuyết kinh tế cơ cấu mới của Justin Yifu Lin.
  • Tổng thuật các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong nước và quốc tế theo ba hướng tiếp cận: mô hình I-O, mô hình phân rã NSLĐ và mô hình kinh tế lượng.

Chương 2: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 1989 - 2014

Chương 2 phân tích bức tranh thực nghiệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam qua 25 năm Đổi mới thông qua các chỉ số thống kê vĩ mô:

Nhóm chỉ tiêu Diễn biến và đặc trưng giai đoạn 1989/1995 - 2014
Cơ cấu GDP Tỷ trọng khu vực Nông nghiệp giảm liên tục; tỷ trọng khu vực Công nghiệp - Xây dựng và Dịch vụ tăng lên, phản ánh xu hướng CNH.
Cơ cấu Lao động Tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm nhưng tốc độ giảm chậm hơn đáng kể so với tốc độ giảm tỷ trọng GDP nông nghiệp, cho thấy năng suất lao động nông nghiệp còn thấp.
Cơ cấu Vốn đầu tư Vốn tập trung tăng nhanh ở khu vực Công nghiệp và Dịch vụ (tính theo giá so sánh năm 2010), là động lực chính thúc đẩy mở rộng quy mô sản xuất.
Tỷ lệ VA/GO Tỷ lệ Giá trị gia tăng trên Giá trị sản xuất (VA/GO) có xu hướng giảm ở cả ba nhóm ngành Nông nghiệp, Công nghiệp và Dịch vụ giai đoạn 1995 - 2012, phản ánh chi phí trung gian ngày càng tăng cao.
Xuất - Nhập khẩu Tỷ trọng xuất khẩu của ngành CNCBCT tăng nhanh; tuy nhiên, Việt Nam là một trong số ít nền kinh tế mà khu vực sơ cấp (nông nghiệp, thủy sản, khoáng sản) vẫn chiếm tỷ trọng xuất khẩu đáng kể. Nhập khẩu tập trung lớn vào nguyên vật liệu, máy móc thiết bị phục vụ gia công chế biến.
Năng suất lao động NSLĐ tổng thể tăng đều qua các năm nhưng khoảng cách tuyệt đối so với các nước trong khu vực và trên thế giới còn lớn; tốc độ tăng NSLĐ có sự phân hóa mạnh giữa các ngành.

Chương 3: Cơ sở phương pháp luận các mô hình phân tích chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

Chương 3 trình bày cấu trúc toán học của các mô hình và kết quả ước lượng thực nghiệm trên số liệu Việt Nam:

  1. Phân tích mô hình Vào - Ra giai đoạn 1989 - 1996 - 2000 - 2007:
    • Phân rã nguồn tăng trưởng sản lượng đầu ra chứng minh sự thay đổi cơ cấu sản xuất của Việt Nam được dẫn dắt bởi sự mở rộng của cầu cuối cùng (tiêu dùng nội địa) và xuất khẩu.
    • Có sự hoán đổi vai trò rõ rệt: tỷ trọng đóng góp của các ngành sơ cấp vào tăng trưởng tổng giá trị sản xuất giảm dần, trong khi đóng góp của ngành CNCBCT tăng vọt qua ba tiểu kỳ (1989 - 1996, 1996 - 2000 và 2000 - 2007).
    • Phân tích liên kết liên ngành và chỉ số thang đo Ghosh chỉ ra rằng các ngành CNCBCT của Việt Nam có sự chuyển dịch từ thâm dụng tài nguyên, lao động giản đơn sang thâm dụng vốn và công nghệ, nhưng tốc độ chuyển dịch còn chậm; mức độ liên kết giữa các ngành nội địa còn yếu, phụ thuộc nhiều vào linh kiện và nguyên liệu nhập khẩu.
  2. Phân tích nguồn đóng góp vào tăng trưởng NSLĐ giai đoạn 1995 - 2014:
    • Kết quả ước lượng từ "mô hình cơ bản" khẳng định quá trình chuyển dịch lao động từ khu vực nông nghiệp có năng suất thấp sang khu vực công nghiệp và dịch vụ có năng suất cao hơn đóng góp đáng kể vào tăng trưởng NSLĐ tổng thể của Việt Nam.
    • Mức độ đóng góp của hiệu ứng chuyển dịch cơ cấu đạt đỉnh điểm trong giai đoạn 2000 - 2010, sau đó có xu hướng giảm dần trong giai đoạn 2010 - 2014 khi dư địa chuyển dịch lao động giản đơn bắt đầu thu hẹp.
  3. Ước lượng mô hình kinh tế lượng giai đoạn 1998 - 2011:
    • Kết quả hồi quy khẳng định mối quan hệ cùng chiều, có ý nghĩa thống kê giữa chuyển dịch cơ cấu ngành và tăng trưởng kinh tế.
    • Việc phân bổ nguồn lực vốn và đặc biệt là sự gia tăng tỷ trọng lao động công nghiệp có tác động lan tỏa tích cực, thúc đẩy mạnh mẽ tăng trưởng của khu vực phi nông nghiệp và GDP toàn nền kinh tế.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về học thuật và lý luận

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt khoa học như sau:

  1. Khẳng định các động lực thúc đẩy cơ cấu kinh tế: Chứng minh sự thay đổi cơ cấu kinh tế Việt Nam giai đoạn 1989 - 2014 được dẫn dắt chủ yếu bởi sự dịch chuyển trong nhu cầu cuối cùng (tiêu dùng và xuất khẩu) cùng những biến đổi trong mối quan hệ liên kết công nghiệp liên ngành.
  2. Xác định sự hoán đổi vai trò giữa các nhóm ngành: Làm rõ sự suy giảm tỷ trọng đóng góp của các ngành sơ cấp và sự gia tăng mang tính chi phối của ngành CNCBCT đối với tăng trưởng tổng giá trị sản xuất (GO). Đồng thời, chỉ ra bước chuyển nội bộ ngành CNCBCT từ thâm dụng tài nguyên và lao động sang thâm dụng vốn và công nghệ.
  3. Lượng hóa vai trò của CDCCN đối với năng suất lao động: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm định lượng về đóng góp của chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành đối với tăng trưởng NSLĐ tổng thể giai đoạn 1995 - 2014, trong đó xác định giai đoạn 2000 - 2010 là thời kỳ chuyển dịch cơ cấu đóng góp mạnh nhất.
  4. Chứng minh mối quan hệ giữa CDCCN và tăng trưởng: Xác lập bằng chứng thực nghiệm từ mô hình kinh tế lượng giai đoạn 1998 - 2011 về tác động tích cực của việc nâng cao tỷ trọng vốn và tỷ trọng lao động công nghiệp đến tăng trưởng kinh tế chung và các ngành phi nông nghiệp.

Kết luận thực tiễn và khuyến nghị chính sách

Từ kết quả nghiên cứu định lượng, tác giả rút ra các kết luận thực tiễn:

  • Khu vực sơ cấp của Việt Nam chuyển dịch tuần tự từ nông nghiệp sang khai khoáng rồi đến thủy sản, và mang đặc thù hiếm thấy là khu vực sơ cấp định hướng mạnh về xuất khẩu. Đặc điểm này phản ánh quá trình CNH ở Việt Nam vẫn đang ở giai đoạn phát triển ban đầu.
  • Quá trình chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành CNCBCT diễn ra chậm chạp; các phân ngành thâm dụng tài nguyên và lao động vẫn chiếm tỷ trọng chi phối so với các ngành thâm dụng công nghệ và vốn, dẫn đến hiệu quả và năng lực cạnh tranh tổng thể chưa cao.
  • Xu hướng giảm tỷ lệ VA/GO (tăng chi phí trung gian) xuất hiện đồng thời ở cả ba khu vực nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ, là dấu hiệu cảnh báo về tính bền vững và giá trị gia tăng thực tế của quá trình CNH.

Khuyến nghị chính sách đề xuất:

  • Tiếp tục thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo chiều sâu, nâng cao hàm lượng công nghệ và giá trị gia tăng nội địa trong ngành CNCBCT, giảm dần tỷ trọng gia công thô.
  • Thực hiện các chính sách đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để tiếp tục chuyển dịch tỷ trọng lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ chất lượng cao.
  • Tăng cường liên kết liên ngành giữa các doanh nghiệp trong nước với khu vực FDI nhằm nâng cao chỉ số lan tỏa công nghệ và giảm phụ thuộc vào nguyên vật liệu trung gian nhập khẩu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi nội dung: Luận án chỉ tập trung phân tích cơ cấu ngành kinh tế, chưa kết hợp mở rộng đánh giá mối liên hệ đồng thời với các dạng cơ cấu khác như cơ cấu vùng kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế (kinh tế nhà nước, kinh tế tư nhân, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài FDI) và cơ cấu thể chế.
  • Dữ liệu bảng Vào - Ra: Phân tích mô hình I-O dừng lại ở bảng I-O năm 2007 do tính sẵn có của chuỗi dữ liệu bảng liên ngành chính thức tại thời điểm thực hiện nghiên cứu.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phân tích chuyển dịch cơ cấu kinh tế khi Tổng cục Thống kê công bố các bảng Vào - Ra mới hơn để cập nhật biến động của nền kinh tế trong các giai đoạn tái cơ cấu tiếp theo.
  • Kết hợp nghiên cứu cơ cấu ngành với cơ cấu thành phần kinh tế và cơ cấu không gian vùng nhằm đánh giá toàn diện hiệu quả phân bổ nguồn lực quốc gia.
  • Đi sâu phân tích tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đến sự chuyển dịch cơ cấu nội bộ từng phân ngành công nghiệp công nghệ cao.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo học thuật có giá trị thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Toán kinh tế, Kinh tế học, Kinh tế phát triển: Tham khảo phương pháp luận kết hợp ba công cụ định lượng (Mô hình I-O của Leontief/Ghosh, kỹ thuật phân rã tăng trưởng NSLĐ, và mô hình kinh tế lượng phân tích cơ cấu) trong nghiên cứu thực nghiệm vĩ mô.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu kinh tế: Cung cấp hệ thống tư liệu tổng quan sâu sắc về 7 trường phái lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế và hệ thống chuỗi số liệu kinh tế Việt Nam giai đoạn 1989 - 2014.
  • Các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ban Kinh tế Trung ương, cơ quan quản lý ngành: Sử dụng các kết quả ước lượng về mức độ lan tỏa, độ nhạy liên ngành, tỷ lệ VA/GO và vai trò của lao động công nghiệp làm căn cứ xây dựng chiến lược phát triển công nghiệp và kế hoạch tái cơ cấu kinh tế giai đoạn tiếp theo.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng những mô hình định lượng cụ thể nào để phân tích chuyển dịch cơ cấu kinh tế?

Luận án sử dụng tích hợp ba mô hình định lượng:

  1. Mô hình Vào - Ra (I-O) theo cách tiếp cận từ phía cầu (phân rã tăng trưởng GO thành tiêu dùng, xuất khẩu, thay thế nhập khẩu, thay đổi công nghệ) và phía cung (mô hình Ghosh phân tích độ lan tỏa, độ nhạy, thang đo dòng/cột).
  2. Mô hình cơ bản phân rã NSLĐ theo tiếp cận lý thuyết tăng trưởng mới (tách đóng góp nội bộ ngành và đóng góp của dịch chuyển lao động liên ngành).
  3. Các mô hình kinh tế lượng đánh giá tác động của các chỉ tiêu cơ cấu vốn và lao động đến tăng trưởng GDP và giá trị gia tăng phi nông nghiệp.

2. Ngành công nghiệp chế biến chế tạo có vai trò như thế nào trong sự chuyển dịch cơ cấu tại Việt Nam?

Theo kết quả mô hình I-O và số liệu thống kê trong luận án, ngành CNCBCT đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy tăng trưởng tổng giá trị sản xuất (GO) của nền kinh tế qua các thời kỳ. Cơ cấu nội bộ ngành CNCBCT có bước chuyển dịch tích cực từ các ngành thâm dụng tài nguyên và lao động giản đơn sang các ngành thâm dụng vốn và công nghệ, dù tốc độ chuyển dịch thực tế còn chậm so với tiềm năng.

3. Hiệu ứng chuyển dịch cơ cấu lao động đóng góp ra sao vào tăng trưởng năng suất lao động Việt Nam giai đoạn 1995 - 2014?

Chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ có đóng góp quan trọng và tích cực vào tăng trưởng NSLĐ tổng thể của toàn nền kinh tế. Tầm quan trọng của yếu tố này thay đổi rõ rệt qua các giai đoạn, trong đó đạt mức đóng góp cao nhất trong thời kỳ 2000 - 2010.

4. Luận án phát hiện đặc điểm gì về tỷ lệ Giá trị gia tăng trên Giá trị sản xuất (VA/GO) ở Việt Nam?

Luận án phát hiện xu hướng giảm sút tỷ lệ VA/GO ở cả ba nhóm ngành Nông nghiệp, Công nghiệp và Dịch vụ trong giai đoạn 1995 - 2012. Điều này phản ánh chi phí đầu vào trung gian trong sản xuất ngày càng tăng, cho thấy nền kinh tế còn thâm dụng nguyên liệu nhập khẩu và giá trị gia tăng nội địa tạo ra trên một đơn vị sản lượng còn thấp.

5. Điểm đặc thù của khu vực sơ cấp Việt Nam so với các nền kinh tế khác được luận án chỉ ra là gì?

Khu vực sơ cấp của Việt Nam chuyển dịch từ nông nghiệp sang khai khoáng rồi đến thủy sản. Khác biệt lớn nhất của Việt Nam so với nhiều nền kinh tế khác là khu vực sơ cấp phát triển theo định hướng xuất khẩu, minh chứng rằng tiến trình CNH của đất nước trong giai đoạn nghiên cứu vẫn đang nằm ở nấc thang phát triển ban đầu.


Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Thị Cẩm Vân đã ứng dụng hệ thống ba mô hình định lượng (Vào - Ra, phân rã năng suất lao động và kinh tế lượng) để đánh giá toàn diện quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tại Việt Nam giai đoạn 1989 - 2014. Kết quả nghiên cứu làm sáng tỏ vai trò dẫn dắt của cầu cuối cùng, thương mại và ngành công nghiệp chế biến chế tạo đối với tăng trưởng sản lượng và năng suất lao động, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về tỷ lệ giá trị gia tăng thấp và liên kết liên ngành còn yếu. Công trình cung cấp cơ sở khoa học và bằng chứng thực nghiệm phục vụ việc hoạch định chính sách tái cơ cấu kinh tế và định hướng chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.