Tổng quan luận án

Công trình luận án tiến sĩ lâm nghiệp của nghiên cứu sinh Nguyễn Thế Hưởng với đề tài "Nghiên cứu chọn giống Bạch đàn có khả năng chịu mặn để trồng rừng ven biển", thuộc chuyên ngành Lâm sinh (mã số 62.05), được thực hiện tại Trường Đại học Lâm nghiệp dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Bùi Thế Đồi và PGS. Chu Hoàng Hà vào năm 2017.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Hiện tượng biến đổi khí hậu toàn cầu và kịch bản nước biển dâng đang làm gia tăng nghiêm trọng diện tích đất nhiễm mặn tại Việt Nam. Theo số liệu của Lê Văn Khoa và cộng sự (2000), vào năm 2000 cả nước có khoảng 2 triệu ha đất bị nhiễm mặn (chiếm 6% tổng diện tích đất tự nhiên), phân bố chủ yếu tại Đồng bằng sông Cửu Long và các tỉnh ven biển từ Quảng Bình trở ra, với mức độ xâm nhập mặn sâu vào nội đồng 30 – 40 km. Đến năm 2016, theo thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, ranh giới mặn đã xâm nhập sâu tới 90 km trên hệ thống sông Vàm Cỏ (thuộc địa bàn các tỉnh Long An, Tiền Giang và Bến Tre), ghi nhận độ mặn 2 – 4 g/l ở khoảng cách 40 – 50 km và 1 – 2 g/l ở khoảng cách 80 km vào đất liền.

Về mặt sinh lý học, đất nhiễm mặn chứa hàm lượng lớn cation $\text{Na}^+$ hấp phụ trên keo đất cùng các loại muối tan như $\text{NaCl}$ và $\text{Na}_2\text{SO}_4$, tạo nên áp suất thẩm thấu dung dịch đất rất cao (vượt ngưỡng 40 atm mà thực vật thông thường có thể chịu đựng), dẫn tới tình trạng hạn sinh lý và làm chết cây trồng. Các giải pháp truyền thống như thau chua rửa mặn, chuyển đổi sang nuôi trồng thủy sản hoặc chỉ khai thác các loài cây ngập mặn tự nhiên (Đước, Bần, Vẹt, Sú, Trang, Phi lao, Tràm) chưa giải quyết triệt để bài toán nâng cao giá trị kinh tế trên lập địa nhiễm mặn. Trong khi Bạch đàn và Keo là hai loài cây trồng rừng kinh tế chủ lực cung cấp gỗ nguyên liệu tại Việt Nam, các nghiên cứu chọn tạo giống cây lâm nghiệp có khả năng chịu mặn còn rất hạn chế so với cây nông nghiệp. Do đó, việc nghiên cứu chọn tạo các dòng Bạch đàn vừa có năng suất sinh trưởng tốt vừa có khả năng chống chịu độ mặn cao là yêu cầu cấp thiết từ thực tiễn sản xuất lâm nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản luận án gồm:

  • 2.1. Mục tiêu chung: Chọn, tạo được một số dòng Bạch đàn có khả năng chịu mặn phục vụ trồng rừng ven biển.
  • 2.2. Mục tiêu cụ thể:
    • (1) Chọn - tạo được một số dòng Bạch đàn có khả năng chịu mặn (mang biến dị tổ hợp và biến dị soma);
    • (2) Đánh giá được khả năng chịu mặn, đặc điểm hình thái và cấu tạo giải phẫu lá cũng như khả năng sinh trưởng của các dòng bạch đàn chịu mặn đã được chọn, tạo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Loài Bạch đàn urô (Eucalyptus urophylla).
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian chọn lọc cây trội: Khoanh vùng và chọn lọc cây trội tại các lâm phần phân bố trên vùng đất nhiễm mặn thuộc các xã của huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh, dựa trên giả định các cá thể sinh trưởng tốt trên đất mặn có khả năng thích ứng và chứa các biến dị tái tổ hợp chịu mặn cao hơn.
    • Địa điểm thực nghiệm in vitro: Phòng thí nghiệm thuộc Viện Công nghệ sinh học Lâm nghiệp – Trường Đại học Lâm nghiệp.
    • Phạm vi đánh giá: Khả năng chịu mặn, đặc điểm hình thái, cấu tạo giải phẫu lá và chỉ tiêu sinh trưởng được theo dõi qua các giai đoạn trong quy trình nuôi cấy mô – tế bào in vitro và giai đoạn vườn ươm.
    • Quy trình kỹ thuật: Kế thừa và thử nghiệm các công thức môi trường nuôi cấy mô tế bào, xử lý đột biến mô sẹo và huấn luyện cây con.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trên thế giới

  1. Cải thiện giống Bạch đàn truyền thống:

    • Khảo nghiệm loài và xuất xứ: Davidson (1998) tổng kết công tác khảo nghiệm hàng trăm loài Bạch đàn. Darrow và Roeder (1983) tại Nam Phi, Ngulube (1989) tại Malawi ghi nhận biến dị di truyền về tỷ trọng gỗ giữa các xuất xứ E. urophylla và xu hướng giảm tỷ trọng khi tăng độ cao địa hình; Wei và Boralho (1997) đánh giá các xuất xứ vùng thấp tại Trung Quốc; Harwood và cs (1997, 1998), Pinyopusarerk và cs (1996, 1997) khảo nghiệm E. pellita nhiệt đới ghi nhận mức tăng trưởng 2 – 4 cm/năm về đường kính và 2 – 4 m/năm về chiều cao; tại Cônggô chọn lọc 65 dòng vô tính từ E. grandis và E. urophylla, tuyển 15 dòng ưu việt giúp tăng 15% năng suất rừng trồng.
    • Lai giống: Shelbourne và Danks (1963) lai E. torelliana với E. deglupta tại Philippines; Harwood (1998) khảo nghiệm tổ hợp lai E. pellita đạt chiều cao 17 m sau 4 năm; Zobel và cs tại Brazil nhân giống hom Bạch đàn lai E. grandis $\times$ E. urophylla đạt tăng trưởng 70 $\text{m}^3/\text{ha/năm}$ ở tuổi 5,5, nâng khối lượng thể tích từ 480 lên 490 $\text{kg/m}^3$ và năng suất bột giấy từ 47 lên 49%; tại Cônggô thu nhận 174 kiểu gen ưu việt từ thụ phấn khống chế giữa E. grandis và E. urophylla.
    • Khảo nghiệm dòng vô tính: Nguyễn Hoàng Nghĩa (2001) dẫn liệu từ công ty Moldi (Nam Phi, 1983) với các dòng vô tính đạt tăng trưởng 24,4 – 40 $\text{m}^3/\text{ha/năm}$; Eldridge và cs (1989) tại Colombia tuyển chọn 65 cây trội E. grandis với cường độ 1/60, chọn 15 cây tốt nhất giúp tăng 15% năng suất.
  2. Chuyển gen và nghiên cứu tính chống chịu mặn:

    • Chen và cs (2001) chuyển gen giảm lignin ở E. camaldulensis; Shao và cs (2002) chuyển gen kháng vi khuẩn Pseudomonas solanacearum trên E. urophylla.
    • Kikuchi và cs (2006, 2008), Murakami (2006), Xiang và cs (2009), Tang và cs (2002, 2005), Yoshida (2002) nghiên cứu chuyển gen chịu mặn ở cây rừng nhưng Kikuchi (2008) chỉ ra hạn chế ứng dụng thực tế do thiếu đánh giá ngoài tự nhiên.
    • Donaldson và cs theo dõi 55 dòng Bạch đàn chịu mặn qua 10 năm ghi nhận tỷ lệ hỏng dòng tăng dần theo thời gian (sau 8 – 10 năm chỉ còn 17 dòng sống); Winicov (1991) khẳng định chọn lọc tế bào in vitro là phương thức nâng cao tính chịu mặn; Foolad và Jones (1993) coi chịu mặn là tính trạng số lượng; Marcar (1993) xác định E. camaldulensis có nhiều dòng chịu mặn nhất trong 38 loài khảo sát; James A. Allen và cs (1994) đề xuất kết hợp chọn lọc soma và đột biến; Adams và cs (2005) ghi nhận E. globulus héo ở 300 mM/l NaCl; Madsen và Mulligan (2006) ghi nhận E. camaldulensis bắt đầu héo ở 460 – 650 mM/l NaCl; McComb (2007) so sánh tính chịu mặn giữa các loài trong nhà kính; Xiang Yu và cs (2009) xác định dòng CML2 của E. camaldulensis chịu được 500 mM/l NaCl trong 3 tuần và héo ở 600 mM/l trong 1 tuần.
  3. Gây đột biến nhân tạo và biến dị soma:

    • Natxon và Philippôp (1925) phát hiện tác động của tia Roentgen gây biến dị ở nấm; Futsuhara và cs (1966) tạo giống lúa đột biến Reimei bằng tia gamma; Ahloowalia (1998) tổng kết công tác chiếu xạ in vitro cải thiện tính chịu mặn/hạn; Saleem và cs chiếu xạ tia gamma 50 Gy trên mô sẹo lúa Basmati 370 chịu mặn; Nikam và cs (2015) chiếu xạ 20 Gy lên mô sẹo mía Saccharum officinarum L., chọn lọc trên môi trường 100 – 150 mM/l NaCl cho thấy mô sẹo tăng trưởng nhanh và tích lũy proline, glycine betaine cao, trong khi liều 40 Gy làm mô sẹo hóa nâu hoàn toàn.
  4. Phân tích sai khác di truyền bằng chỉ thị phân tử:

    • Marques và cs (1998) phát hiện 1 QTL về hiệu suất bột giấy và 21 QTL nhân giống sinh dưỡng ở E. globulus; Thamarus và cs (2002) tìm thấy 5 gen tổng hợp lignin; Moran và cs (2002) tìm thấy 5 QTL về chiều dài sợi gỗ; Eugenia và cs dùng RAPD xác định tương quan nứt gỗ ở E. grandis; Thumma và cs (2005) dùng SNP phân tích gen Cinnamoyl CoA reductase.

Các nghiên cứu tại Việt Nam

  • Cải thiện giống Bạch đàn: Lê Đình Khả (1970) lai E. camaldulensis $\times$ E. robusta; Hoàng Chương (1993) khảo nghiệm 12 loài Bạch đàn xác định E. camaldulensis và E. urophylla phù hợp lấy gỗ; Nguyễn Dương Tài (1994), Lê Đình Khả và cs (1996, 2001, 2003) khảo nghiệm các xuất xứ Lewotobi Flores, Lembata Flores, Ulubahu; Phạm Quang Việt (2004) dùng phương pháp điều tra thống kê chọn cây trội Bạch đàn trên 4 tuổi có độ vượt thể tích 44,7 – 128,4%; Nguyễn Đức Kiên và cs (2009) khảo nghiệm 60 tổ hợp lai E. urophylla $\times$ E. pellita và nghiên cứu biến dị hàm lượng cellulose; Trần Thanh Trăng và cs (2006) dùng chỉ thị phân tử chọn giống kháng đốm lá; Dự án CARD 058/04 của AusAID; Hà Huy Thịnh và cs (2011) công nhận 19 dòng giống quốc gia/tiến bộ kỹ thuật, lai tạo 140 tổ hợp lai, tuyển 1.200 cây trội; Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam (2011) công nhận 11 xuất xứ, 31 cây trội và 38 giống mới; Trần Hồ Quang và cs (2011, 2014) nghiên cứu gen EcHb1 và tái sinh phôi soma (Ngô Thị Minh Duyên và cs, 2014); Bùi Văn Thắng và cs chuyển gen GA20 và GS1 vào E. urophylla qua Agrobacterium tumefaciens.
  • Nghiên cứu tính chống chịu: Nguyễn Hoàng Nghĩa và cs (2010) chọn dòng Keo và Bạch đàn chống chịu bệnh; các nghiên cứu chọn tạo biến dị soma chịu mặn, hạn, lạnh trên cây nông nghiệp gồm Lúa (Nghiêm Như Vân và cs, 1991; Nguyễn Thị Vinh và cs, 1995; Nguyễn Thanh Tường và cs, 2005, 2011; Quan Thị Ái Liên và cs, 2012, 2013; Nguyễn Thị Thanh Thảo và cs, 2013), Mía (Phạm Cao Khải và cs, 2016), Đậu nành (Lê Hồng Giang và cs, 2014, 2016).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình chọn tạo giống chống chịu bằng gây đột biến kết hợp nuôi cấy mô tế bào tại Việt Nam trước đây hầu như chỉ tập trung vào cây nông nghiệp ngắn ngày (lúa, mía, đậu tương). Đối với cây lâm nghiệp thân gỗ dài ngày như Bạch đàn urô (Eucalyptus urophylla), chưa có công trình nào thực hiện quy trình hoàn chỉnh từ chọn lọc cây trội vùng đất mặn, gây đột biến mô sẹo bằng chiếu xạ tia gamma kết hợp sàng lọc sớm in vitro trên môi trường mặn nhân tạo nhằm tạo ra các dòng vô tính có sức chống chịu mặn phục vụ trồng rừng ven biển.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm

  • Khái niệm và phân loại đất nhiễm mặn: Theo quy chuẩn hải dương học (Đoàn Bộ, 2003), độ muối biểu thị tổng lượng khoáng rắn hòa tan (11 ion chính chiếm 99,99%). Luận án sử dụng bảng phân loại đất mặn của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (Jan Kotuby – Amacher và cs) quy đổi theo hàm lượng muối tan và nồng độ $\text{NaCl}$:
Cấp độ mặn của đất Hàm lượng muối hòa tan (%) Nồng độ $\text{NaCl}$ quy đổi ($\text{mM/l}$)
Đất không mặn $< 0,15$ $< 25$
Đất mặn ít $0,15 - 0,35$ $25 - 60$
Đất mặn trung bình $0,35 - 0,65$ $60 - 110$
Đất mặn nhiều $0,65 - 1,00$ $110 - 170$
Đất muối $> 1,00$ $> 170$
  • Cơ chế chịu mặn của thực vật (Trần Thị Phương Liên, 2010): Gồm 4 phản ứng biến đổi chính khi đối phó với stress mặn:

    1. Loại bỏ các dạng oxy hoạt hóa (ROS): Chống lại $\text{O}_3$, $\text{O}_2^{\bullet-}$, $\text{H}_2\text{O}_2$, $\text{O}_2\text{H}^\bullet$ nhờ hệ enzyme (catalase, superoxide dismutase, ascorbate peroxidase, omodehydroascorbate reductase, glutathione reductase) và hợp chất phi enzyme (ascorbate, glutathione khử, $\alpha$-tocopherol, carotenoid).
    2. Tăng cường chất điều hòa áp suất thẩm thấu: Tích lũy proline, ectoine, polyols, trehalose, các loại đường tan (glucose, sucrose, fructose, fructan, manitol, pinitol) và glycine betaine (tổng hợp qua choline monooxygenase và betainealdehyde dehydrogenase, đạt nồng độ tới 45 mM/l).
    3. Kiểm soát hấp thụ ion và nước: Thông qua hệ thống bơm ATPase chuyển $\text{H}^+$, $\text{Na}^+$ ($10^2$ phân tử/giây), protein chất mang ($10^3$ phân tử/giây) và kênh dẫn $\text{K}^+$, $\text{Ca}^{2+}$, nước ($10^8$ phân tử/giây).
    4. Sinh tổng hợp protein chống chịu: Kích hoạt các enzym P5CS, protein LEA, CDPK (gắn 4 ion $\text{Ca}^{2+}$ ở nồng độ 0,1 – 1 $\mu\text{M}$), các yếu tố phiên mã CBF1, CBF3, CBF4 liên kết với vùng CRT/DRE promoter điều hòa cụm gen COR (COR6.6, COR15a, COR47, COR78).
  • Cơ sở tạo biến dị soma và đột biến phóng xạ:

    • Larkin và Scowcroft (1983) định nghĩa biến dị dòng soma là tập hợp các biến đổi di truyền phát sinh trong quá trình nuôi cấy mô tế bào truyền lại cho thế hệ tái sinh.
    • Thuyết gốc tự do: Bức xạ ion hóa phân ly nước ($\text{H}_2\text{O} \xrightarrow{h\nu} \text{H}_2\text{O}^+ + \text{e}^- \rightarrow \text{H}^+ + \text{e}^- + \text{OH}^\bullet$; $\text{H}^+ + \text{e}^- + \text{O}_2 \rightarrow \text{HO}_2^\bullet$) tạo các gốc oxy hóa mạnh $\text{OH}^\bullet$ và $\text{HO}_2^\bullet$ tác động lên ADN.
    • Nguồn chiếu xạ: Tia gamma ($\gamma$) từ đồng vị phóng xạ $\text{Co}^{60}$ đo bằng Gray (1 Gy = 1 J/kg; $1\text{ Rad} = 10^{-2}\text{ Gy}$).
    • Liều lượng chiếu xạ tham khảo ở một số cây trồng theo Kharakwal (1996):
Cây trồng Liều chiếu (kRad) Cây trồng Liều chiếu (kRad)
Đậu rau 3 – 5 Lúa mì mùa xuân 5 – 10
Đậu cô ve 5 – 7 Đại mạch xuân 5 – 10
Đậu nành 5 – 8 Đậu thức ăn gia súc 10 – 15
Đậu phộng 4 – 7 Yến mạch 10 – 15
  • Cơ sở phân tích di truyền bằng RAPD: Sử dụng phản ứng PCR với các đoạn mồi ngẫu nhiên 10 nucleotit (nhiệt độ gắn mồi 34 – 37°C, hàm lượng GC 50 – 80%), điện di sản phẩm trên gel agarose 1,5 – 2,0% để xác định tính đa hình ADN do tái sắp xếp hoặc mất đoạn nucleotide.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Điều tra, tuyển chọn cây trội: Khảo sát các lâm phần Bạch đàn urô tại các xã thuộc huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh; lập ô tiêu chuẩn (OTC) xác định tính chất lý hóa đất; đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng gồm đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$), chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$), chiều cao dưới cành ($H_{dc}$) và thể tích thân cây ($V$).
  • Nuôi cấy in vitro và tạo biến dị tái tổ hợp: Khử trùng tạo mẫu sạch từ chồi cây trội; nuôi cấy tái sinh chồi và tạo rễ trên các công thức môi trường bổ sung muối $\text{NaCl}$ ở các nồng độ khác nhau (trong đó nồng độ chọn lọc trọng tâm là 125 mM/l $\text{NaCl}$).
  • Gây đột biến mô sẹo bằng chiếu xạ tia gamma: Tạo mô sẹo (callus) từ mẫu lá/chồi; chiếu xạ bằng nguồn $\text{Co}^{60}$ ở các dải liều lượng khác nhau; cấy chuyển mô sẹo sau chiếu xạ lên môi trường chọn lọc có bổ sung $\text{NaCl}$ nhân tạo để đánh giá tỷ lệ sống, tỷ lệ tái sinh chồi và số chồi/mô sẹo.
  • Đánh giá giai đoạn vườn ươm: Ra ngôi cây con hoàn chỉnh, luyện cây và tưới dung dịch mặn nhân tạo để theo dõi tỷ lệ sống, sinh trưởng chiều cao ($H_{vn}$) và đường kính cổ rễ ($D_{00}$).
  • Giải phẫu hiển vi và phân tích di truyền:
    • Cắt vi phẫu lá, nhuộm lát cắt đánh giá độ dày biểu bì, mô giậu và đếm mật độ khí khổng trên kính hiển vi quang học.
    • Tách chiết ADN tổng số, thực hiện kỹ thuật PCR-RAPD với các mồi ngẫu nhiên (gồm CP03, CP05, CP07, CP11), điện di trên gel agarose 1,8% để phát hiện các băng ADN đặc trưng.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu thực nghiệm được phân tích phương sai hai nhân tố (ANOVA 2 factors) trên máy tính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương này tổng thuật toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến đề tài:

  • Trình bày bản chất hóa lý của đất nhiễm mặn, sự suy giảm thế nước và cơ chế tổn thương tế bào thực vật do stress thẩm thấu và độc tính ion.
  • Phân tích chi tiết 4 cơ chế chống chịu mặn ở cấp độ phân tử và tế bào: hệ thống dọn dẹp gốc oxy hoạt hóa (ROS), sự tích lũy các chất tan tương thích (proline, glycine betaine, polyol), cơ chế vận chuyển ion qua màng nhờ các kênh và bơm ATPase, cũng như mạng lưới gen điều hòa phiên mã CBF/COR.
  • Hệ thống hóa cơ sở khoa học của phương pháp gây đột biến nhân tạo, thuyết gốc tự do của bức xạ ion hóa, các dạng sai hình nhiễm sắc thể (đứt đoạn, cầu cromatit, vòng khuyên) và ứng dụng chiếu xạ mô sẹo trong chọn dòng tế bào in vitro.
  • Điểm luận chi tiết lịch sử nghiên cứu cải thiện giống Bạch đàn, chọn tạo giống chống chịu và ứng dụng chỉ thị phân tử RAPD trong và ngoài nước, từ đó xác lập tính cấp thiết của việc nghiên cứu chọn giống Bạch đàn urô chịu mặn.

Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết phương pháp luận và các bước thực nghiệm của đề tài:

  • Thiết lập sơ đồ các bước thực hiện từ điều tra chọn lọc cây trội tại Lộc Hà (Hà Tĩnh), thu thập vật liệu, tạo mẫu sạch, cảm ứng tạo mô sẹo, chiếu xạ tia gamma $\text{Co}^{60}$, chọn lọc dòng tế bào in vitro trên môi trường bổ sung $\text{NaCl}$, đến huấn luyện cây con ngoài vườn ươm.
  • Quy định các chỉ tiêu đo đếm sinh trưởng lâm học ($D_{1.3}$, $H_{vn}$, $H_{dc}$, thể tích thân cây $V$).
  • Chi tiết hóa các công thức môi trường nuôi cấy nhân tạo (môi trường tạo chồi NT3, môi trường ra rễ RT3 bổ sung 125 mM/l $\text{NaCl}$).
  • Quy trình giải phẫu lá, đếm khí khổng và quy trình phân tích phân tử PCR-RAPD sử dụng các mồi ngẫu nhiên có trình tự xác định trên gel agarose 1,8%.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 3 trình bày các phát hiện thực nghiệm của luận án:

  • Kết quả chọn lọc cây trội tại Hà Tĩnh: Điều tra các lâm phần Bạch đàn urô tại huyện Lộc Hà; phân tích lý hóa tính đất mặn tại các ô tiêu chuẩn; đánh giá sinh trưởng chọn ra các cây trội ưu thế về đường kính và chiều cao làm nguồn vật liệu ban đầu.
  • Chọn dòng mang biến dị tái tổ hợp chịu mặn:
    • Đánh giá tỷ lệ tái sinh chồi của các dòng trên môi trường bổ sung $\text{NaCl}$, ghi nhận phản ứng phân hóa rõ rệt giữa các dòng trên môi trường NT3.
    • Xác định 5 dòng Bạch đàn urô triển vọng gồm D1, D4, D7, D23, D29 có tỷ lệ tái sinh chồi và tạo cụm chồi tốt trên môi trường mặn.
    • Đánh giá tỷ lệ ra rễ (%), số rễ trung bình/cây và chiều dài rễ trung bình trên môi trường ra rễ RT3 chứa 125 mM/l $\text{NaCl}$; phân tích ANOVA 2 nhân tố khẳng định sự sai khác có ý nghĩa thống kê.
  • Gây đột biến mô sẹo và chọn dòng biến dị soma:
    • Xác định ảnh hưởng của liều lượng chiếu xạ tia gamma đến tỷ lệ sống của mô sẹo, tỷ lệ tái sinh chồi và số chồi/mô sẹo trên môi trường mặn nhân tạo; xác định được dải liều chiếu thích hợp để tạo biến dị soma có lợi.
    • Tái sinh thành công cây hoàn chỉnh dòng đột biến LH01 trên môi trường mặn 125 mM/l $\text{NaCl}$ và dòng LH04.
  • Sinh trưởng và phát triển tại vườn ươm: Các dòng chịu mặn chọn tạo (dòng biến dị tổ hợp và dòng biến dị soma) duy trì tỷ lệ sống và sinh trưởng chiều cao, đường kính cổ rễ ổn định hơn dòng đối chứng (ĐC) khi tưới nước mặn.
  • Sai khác về hình thái, cấu tạo giải phẫu lá và di truyền:
    • Hình thái và giải phẫu lá: Lá của dòng chịu mặn (LH01, LH04) có sự biến đổi thích nghi về kích thước phiến lá, cấu trúc mô giậu dày hơn và biến đổi mật độ/số lượng khí khổng so với dòng đối chứng ĐC.
    • Đặc trưng di truyền phân tử: Phân tích PCR-RAPD với các mồi CP03, CP05, CP07, CP11 ghi nhận sự xuất hiện của các băng ADN mới hoặc sự tiêu biến của các băng không đặc hiệu, xác lập phổ phân tử nhận dạng di truyền giữa các dòng chịu mặn và dòng đối chứng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về phương pháp nghiên cứu

Luận án là công trình đầu tiên tại Việt Nam thực hiện chọn, tạo giống cây lâm nghiệp chịu mặn bằng phương pháp gây đột biến nhân tạo kết hợp chọn lọc dòng tế bào có khả năng chịu mặn thông qua công nghệ nuôi cấy mô – tế bào; đồng thời là công trình đầu tiên ứng dụng phương pháp gây đột biến thực nghiệm để chọn tạo giống Bạch đàn chịu mặn.

Đóng góp mới về cơ sở lý luận và khoa học

  • Chứng minh tính khả thi của việc khai thác biến dị tái tổ hợp từ quần thể cây trội sinh trưởng trên đất nhiễm mặn tự nhiên phục vụ công tác chọn giống chống chịu.
  • Xác lập cơ sở khoa học của việc chiếu xạ tia gamma ở giai đoạn mô sẹo (callus) kết hợp với công nghệ nuôi cấy mô in vitro nhằm tạo nguồn biến dị phong phú và sàng lọc sớm các dòng tế bào mang tính trạng chịu mặn mong muốn.

Kết quả và kết luận cốt lõi

  • Xác định được điều kiện nuôi cấy và nồng độ muối thích hợp (125 mM/l $\text{NaCl}$) để sàng lọc các dòng Bạch đàn urô mang biến dị tổ hợp in vitro.
  • Xác định được loại mô, tuổi mô sẹo và liều lượng chiếu xạ tia gamma phù hợp cho mục tiêu gây đột biến chịu mặn ở Bạch đàn urô.
  • Chọn tạo thành công các dòng Bạch đàn urô mang biến dị tổ hợp (D1, D4, D7, D23, D29) và các dòng mang biến dị soma (LH01, LH04) có khả năng chịu mặn ở giai đoạn in vitro và sinh trưởng ổn định ở giai đoạn vườn ươm.

Kiến nghị và khuyến nghị

  • Tiếp tục theo dõi, khảo nghiệm mở rộng các dòng Bạch đàn chịu mặn đã chọn tạo trên các lập địa đất nhiễm mặn ven biển thực tế trong thời gian dài để đánh giá đầy đủ tính ổn định di truyền, năng suất rừng trồng và khả năng thích ứng lập địa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án: Theo đúng phạm vi thực hiện được công bố trong văn bản, các đánh giá về khả năng chịu mặn, đặc điểm hình thái và sinh trưởng của các dòng Bạch đàn urô mới chỉ được tiến hành ở quy mô phòng thí nghiệm (in vitro) và giai đoạn cây con tại vườn ươm, chưa có số liệu theo dõi khảo nghiệm thực địa dài hạn (5 – 10 năm) trên đất rừng trồng ven biển tự nhiên.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Đưa các dòng Bạch đàn chịu mặn ưu thế (D1, D4, D7, D23, D29, LH01, LH04) vào hệ thống khảo nghiệm dòng vô tính trên nhiều vùng sinh thái đất nhiễm mặn ven biển khác nhau.
    • Ứng dụng các kỹ thuật sinh học phân tử chuyên sâu hơn (như giải trình tự gen, phân tích phiên mã) để làm sáng tỏ các gen chức năng trực tiếp quy định tính chịu mặn ở các dòng đột biến đã tạo ra.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Chuyên ngành Lâm sinh, Công nghệ sinh học Lâm nghiệp, Di truyền và Chọn giống cây rừng.
    • Cán bộ nghiên cứu và cơ sở sản xuất giống: Các viện, trung tâm giống cây rừng có định hướng chọn tạo giống cây chống chịu điều kiện bất lợi.
    • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Các đơn vị xây dựng chương trình trồng rừng phòng hộ ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo cao trong tài liệu:
    • Quy trình kỹ thuật gây đột biến mô sẹo bằng tia gamma $\text{Co}^{60}$ và phương pháp sàng lọc tế bào in vitro trên môi trường mặn nhân tạo.
    • Bộ số liệu về nồng độ muối chọn lọc (125 mM/l $\text{NaCl}$) và các chỉ tiêu phân tích phương sai 2 nhân tố.
    • Dữ liệu vi phẫu cấu tạo giải phẫu lá thích ứng mặn và quy trình sử dụng các mồi RAPD (CP03, CP05, CP07, CP11) trong nhận dạng di truyền dòng đột biến.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án chọn đối tượng nghiên cứu nào và nguồn vật liệu cây trội ban đầu được thu thập ở đâu?
Luận án nghiên cứu trên loài Bạch đàn urô (Eucalyptus urophylla). Nguồn vật liệu ban đầu được điều tra, tuyển chọn từ các cây trội sinh trưởng tốt trong các lâm phần phân bố trên đất nhiễm mặn tại các xã thuộc huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Nồng độ muối $\text{NaCl}$ được xác định để sàng lọc in vitro và đánh giá khả năng ra rễ của các dòng chọn lọc là bao nhiêu?
Nồng độ muối $\text{NaCl}$ được sử dụng làm môi trường chọn lọc nhân tạo trong nuôi cấy in vitro (cả môi trường chồi NT3 và môi trường ra rễ RT3) là 125 mM/l $\text{NaCl}$.

3. Tác nhân vật lý nào được sử dụng để gây đột biến nhân tạo và xử lý trên loại vật liệu nuôi cấy nào?
Luận án sử dụng nguồn tia phóng xạ gamma ($\gamma$) phát ra từ đồng vị $\text{Co}^{60}$ để chiếu xạ trực tiếp lên mô sẹo (callus) của Bạch đàn urô ở các dải liều lượng xác định.

4. Những dòng Bạch đàn urô chịu mặn cụ thể nào đã được chọn tạo thành công trong luận án?
Luận án đã chọn tạo được 5 dòng mang biến dị tái tổ hợp gồm D1, D4, D7, D23, D29 và các dòng mang biến dị soma gồm LH01, LH04 có khả năng sống, ra rễ và sinh trưởng trên môi trường mặn in vitro cũng như giai đoạn vườn ươm.

5. Kỹ thuật sinh học phân tử nào được dùng để kiểm tra sai khác di truyền giữa dòng chịu mặn và dòng đối chứng?
Luận án sử dụng kỹ thuật PCR-RAPD với các mồi ngẫu nhiên (tiêu biểu là CP03, CP05, CP07, CP11) và phân tách sản phẩm trên gel agarose nồng độ 1,8% để phát hiện các băng ADN đa hình đặc trưng.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thế Hưởng đã giải quyết bài toán chọn tạo giống cây lâm nghiệp chịu mặn phục vụ trồng rừng ven biển thông qua việc tích hợp phương pháp chọn lọc lâm học, gây đột biến mô sẹo bằng tia phóng xạ gamma $\text{Co}^{60}$ và công nghệ nuôi cấy mô tế bào in vitro. Công trình đã xác lập được các thông số kỹ thuật về liều lượng chiếu xạ, nồng độ muối chọn lọc 125 mM/l $\text{NaCl}$, đồng thời tạo ra các dòng Bạch đàn urô mang biến dị tổ hợp (D1, D4, D7, D23, D29) và biến dị soma (LH01, LH04) có khả năng sinh trưởng và thích ứng tốt dưới điều kiện mặn. Các phát hiện về giải phẫu lá và chỉ thị phân tử RAPD trong luận án cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác nghiên cứu di truyền và chọn giống cây rừng chống chịu tại Việt Nam.