Nghiên Cứu Chọn Giống Bạch Đàn Chịu Mặn Để Trồng Rừng Ven Biển - Luận Án Tiến Sĩ Lâm Nghiệp

Luận án tiến sĩ lâm nghiệp nghiên cứu chọn giống bạch đàn chịu mặn, phù hợp trồng rừng ven biển, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế.

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Chuyên ngành

Lâm sinh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2017

142
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Đất nhiễm mặn và cơ chế chịu mặn của thực vật

1.2. Khái niệm về đất nhiễm mặn

1.3. Cơ chế chịu mặn của thực vật

1.4. Cơ sở khoa học của chọn, tạo giống bằng phương pháp gây đột biến nhân tạo

1.4.1. Khái niệm đột biến

1.4.2. Khái niệm biến dị dòng soma

1.4.3. Tạo biến dị soma bằng phương pháp chiếu xạ

1.4.4. Phương pháp xử lý phóng xạ trong nghiên cứu tạo dòng biến dị soma

1.5. Tác động của tia gamma lên vật chất di truyền ở cấp độ phân tử

1.6. Tác động của tia gamma (Co60) lên vật chất di truyền cở cấp độ tế bào

1.7. Tác dụng của tia phóng xạ đối với thực vật

1.8. Kỹ thuật phân tích sai khác di truyền bằng RAPD

1.9. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

1.9.1. Trên Thế giới

1.9.2. Những nhận định

2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Nội dung nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Phương pháp luận

2.4. Tuyển chọn cây trội

2.5. Thu hái và bảo quản vật liệu giống

2.6. Chọn dòng Bạch đàn mang biến dị tái tổ hợp có khả năng chịu mặn

2.7. Gây đột biến nhân tạo và chọn dòng Bạch đàn mang đột biến nhân tạo có khả năng chịu mặn

2.8. Đánh giá sự sai khác về đặc điểm sinh trưởng, hình thái, cấu tạo giải phẫu lá và di truyền của các dòng Bạch đàn đã chọn được ở giai đoạn vườn ươm

2.9. Phân tích và xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Tuyển chọn cây trội Bạch đàn

3.2. Kết quả điều tra sơ thám xác định địa điểm chọn lọc cây trội

3.3. Kết quả điều tra đặc điểm lâm phần chọn lọc cây trội

3.4. Kết quả đánh giá cây trội theo các chỉ tiêu sinh trưởng

3.5. Chọn dòng Bạch đàn mang biến dị tái tổ hợp có khả năng chịu mặn

3.6. Khả năng tạo chồi của các dòng Bạch đàn urô trong các môi trường có bổ sung muối

3.7. Khả năng ra rễ của các dòng Bạch đàn urô trong các môi trường có bổ sung muối

3.8. Gây đột biến mô sẹo bằng tia gamma và sàng lọc tái sinh trên môi trường mặn nhân tạo

3.9. Ảnh hưởng của liều lượng chiếu xạ tia gamma đến hiệu quả tạo dòng đột biến chịu mặn

3.10. Khả năng ra rễ của các dòng Bạch đàn urô mang biến dị soma ở các môi trường có bổ sung muối

3.11. Khả năng sinh trưởng và phát triển của các dòng Bạch đàn đã chọn, tạo ở giai đoạn vườn ươm trong các môi trường có bổ sung muối

3.12. Sự sai khác về đặc điểm hình thái, cấu tạo giải phẫu lá và di truyền của các dòng Bạch đàn có khả năng chịu mặn đã chọn ở vườn ươm

3.12.1. So sánh sự sai khác về đặc điểm hình thái lá

3.12.2. Đánh giá sự sai khác về cấu tạo giải phẫu lá

3.12.3. Sự sai khác về di truyền

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu và bối cảnh nghiên cứu

Luận án 'Nghiên cứu chọn giống bạch đàn chịu mặn cho trồng rừng ven biển' tập trung vào việc phát triển các giống bạch đàn có khả năng chịu mặn, phục vụ cho việc trồng rừng tại các khu vực ven biển. Nghiên cứu này được thực hiện trong bối cảnh biến đổi khí hậu đang gây ra hiện tượng xâm nhập mặn ngày càng nghiêm trọng, ảnh hưởng đến hệ sinh thái rừngđất ngập mặn. Mục tiêu chính của luận án là tạo ra các giống bạch đàn có khả năng sinh trưởng tốt trong điều kiện mặn, góp phần vào phát triển bền vữngbảo tồn hệ sinh thái ven biển.

1.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu

Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu, đặc biệt là hiện tượng xâm nhập mặn. Việc chọn giống bạch đàn chịu mặn không chỉ giúp tăng cường quản lý rừng mà còn góp phần vào phát triển bền vững các khu vực ven biển. Đây là một giải pháp khoa học nhằm cải thiện sinh thái và kinh tế tại các vùng đất bị ảnh hưởng bởi mặn.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của luận án là chọn và tạo ra các giống bạch đàn có khả năng chịu mặn, phục vụ cho việc trồng rừng tại các khu vực ven biển. Nghiên cứu cũng đánh giá khả năng sinh trưởng, hình thái và cấu tạo giải phẫu của các giống bạch đàn được chọn, nhằm đảm bảo hiệu quả kinh tế và sinh thái.

II. Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp chọn giống kết hợp với công nghệ nuôi cấy mô để tạo ra các giống bạch đàn chịu mặn. Quá trình nghiên cứu bao gồm việc chọn lọc cây trội, tạo mô sẹo, gây đột biến và chọn lọc các dòng tế bào có khả năng chịu mặn. Các thí nghiệm được thực hiện trong phòng thí nghiệm và đánh giá ở giai đoạn vườn ươm.

2.1. Chọn lọc cây trội

Quá trình chọn lọc cây trội được thực hiện tại các khu vực đất ngập mặn ở Lộc Hà, Hà Tĩnh. Các cây bạch đàn có khả năng sinh trưởng tốt trong điều kiện mặn được chọn làm nguyên liệu cho các thí nghiệm tiếp theo.

2.2. Gây đột biến và chọn lọc dòng tế bào

Phương pháp gây đột biến bằng tia gamma được áp dụng để tạo ra các biến dị có lợi. Các dòng tế bào được chọn lọc dựa trên khả năng chịu mặn và sinh trưởng trong môi trường nuôi cấy in vitro.

III. Kết quả và thảo luận

Luận án đã thành công trong việc tạo ra các giống bạch đàn có khả năng chịu mặn. Các giống này được đánh giá dựa trên khả năng sinh trưởng, hình thái và cấu tạo giải phẫu lá. Kết quả cho thấy các giống bạch đàn được chọn có khả năng thích ứng tốt với điều kiện mặn, mở ra tiềm năng lớn cho việc trồng rừng tại các khu vực ven biển.

3.1. Khả năng chịu mặn của các giống bạch đàn

Các giống bạch đàn được chọn có khả năng chịu mặn cao, thể hiện qua tỷ lệ sống và sinh trưởng trong môi trường mặn. Điều này cho thấy tiềm năng ứng dụng của các giống này trong việc trồng rừng tại các khu vực ven biển.

3.2. Đánh giá hình thái và cấu tạo giải phẫu

Các giống bạch đàn được chọn có sự khác biệt về hình thái và cấu tạo giải phẫu lá so với các giống đối chứng. Sự khác biệt này giúp cây thích nghi tốt hơn với điều kiện mặn, đồng thời đảm bảo hiệu quả kinh tế và sinh thái.

IV. Kết luận và khuyến nghị

Luận án đã đạt được mục tiêu nghiên cứu, tạo ra các giống bạch đàn có khả năng chịu mặn, phục vụ cho việc trồng rừng tại các khu vực ven biển. Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc ứng phó với biến đổi khí hậuphát triển bền vững hệ sinh thái ven biển. Các khuyến nghị được đưa ra nhằm tiếp tục phát triển và ứng dụng các giống bạch đàn này trong thực tiễn.

4.1. Ý nghĩa thực tiễn

Nghiên cứu này có ý nghĩa thực tiễn lớn, góp phần vào việc quản lý rừngbảo tồn hệ sinh thái ven biển. Các giống bạch đàn được tạo ra có thể được ứng dụng rộng rãi trong việc trồng rừng tại các khu vực bị ảnh hưởng bởi mặn.

4.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu để cải thiện hơn nữa khả năng chịu mặn của các giống bạch đàn, đồng thời mở rộng ứng dụng của chúng trong các khu vực khác nhau. Nghiên cứu cũng cần tập trung vào việc đánh giá hiệu quả kinh tế và sinh thái của các giống này trong thực tiễn.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu + Chƣơng 2: Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu + Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận - Các tài liệu đƣợc tham khảo bao gồm 113 tài liệu. Trong đó có 51 tài liệu tiếng Anh và 62 tài liệu tiếng Việt. - 16 bảng biểu đƣợc đánh số theo thứ tự; - 26 hình ảnh đƣợc đánh số theo thứ tự. -6- Chƣơng 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.

Đất nhiễm mặn và cơ chế chịu mặn của thực vật 1. K á n ệm về đất n ễm mặn Trong Hải dƣơng học, ngƣời ta sử dụng độ muối để đặc trƣng cho độ khoáng của nƣớc biển, nó đƣợc hiểu nhƣ tổng lƣợng tính bằng gam của tất cả các chất khoáng rắn hoà tan có trong 1 kg nƣớc biển. Vì tổng nồng độ các ion chính (11 ion) chiếm tới 99,99 % tổng lƣợng các chất khoáng hoà tan nên có thể coi độ muối nƣớc biển chính bằng giá trị này. Điều đó cũng có nghĩa là đối với nƣớc biển khơi, độ muối có thể đƣợc tính toán thông qua nồng độ của một ion chính bất kỳ (Đoàn Bộ, 2003) [4].

Đất nhiễm mặn là loại đất có chứa nhiều cation Na+ hấp thụ trên bề mặt Keo đất và trong dung dịch đất. Đất nhiễm mặn chứa nhiều muối tan dƣới dạng NaCl, Na2SO4. Trong bảng phân loại về đất mặn của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ, đất đƣợc chia thành đất không mặn, mặn ít, mặn trung bình, mặn nhiều và đất muối. Đất không mặn chứa lƣợng muối hoà tan ít hơn 0,15 %, mặn ít từ 0,15- 0,35 %, mặn trung bình từ 0,35 – 0,65 %, mặn nhiều từ 0,65 – 1,00 % và đất muối có chứa lƣợng muối hòa tan lớn hơn 1,0 %.

Nếu coi toàn bộ muối trong đất mặn là NaCl để biểu diễn độ mặn thông qua nồng độ NaCl nhƣ đối với độ mặn của nƣớc biển, sự phân chia về độ mặn của đất có thể biểu thị bằng nồng độ mol/l của NaCl nhƣ sau: Đất muối chứa lƣợng muối hòa tan lớn hơn 170 mM/l là đất muối, mặn nhiều từ 110 – 170 mM/l, mặn trung bình từ 60 – 110 mM/l, mặn ít từ 25 – 60 mM/l và đất không mặn chứa lƣợng muối hòa tan ít hơn 25 mM/l (Jan Kotuby – Amacher et al. Cơ c ế c ịu mặn của t ực vật Điều kiện bất lợi từ môi trƣờng sống - stress (điều kiện bất lợi phi sinh học: mặn, hạn, lạnh, nhiệt độ cao,… ) dẫn đến hàng loạt các thay đổi về hình -7- thái, tính chất vật lý, hóa sinh và phân tử. Điều đó ảnh hƣởng xấu đến sinh trƣởng và phát triển của thực vật. Để đảm bảo tính toàn vẹn và sống còn của chúng, nhiều loài thực vật có các chiến lƣợc đối phó với những bất lợi phi sinh học khác nhau.

Những yếu tố cực đoan khác nhau (mặn, hạn, lạnh, nóng,…) đều gây ra hiện tƣợng mất nƣớc trong tế bào. Sự phản ứng của cơ thể sống phụ thuộc vào từng loài, kiểu gen, thời gian tác động và tính khốc liệt của yếu tố cực đoan, độ tuổi và giai đoạn phát triển, dạng đặc thù của các cơ quan hoặc tế bào và phần ngoại vi của chúng. Khi gặp các tác động bất lợi của môi trƣờng, thực vật sẽ tạo ra một số chất kích thích, protein giải độc,. hoặc hoormon giúp chúng có khả năng thích ứng (Trần Thị Phƣơng Liên, 2010) [29].

Hiện nay, các nghiên cứu về cơ chế chống chịu các điều kiện bất lợi từ môi trƣờng (mặn, hạn, lạnh, nóng,.) ở thực vật đang đƣợc tập trung vào hƣớng nghiên cứu làm tăng cƣờng các chất giúp bảo vệ áp suất thẩm thấu của tế bào khỏi sự mất cân bằng nƣớc gây chết. Sự tăng cƣờng các chất điều chỉnh áp suất thẩm thấu đƣợc phát hiện trong nhiều trƣờng hợp môi trƣờng bất lợi nhƣ hạn hán, muối mặn và lạnh giá. Khả năng điều chỉnh áp suất thẩm thấu là một đặc tính rất quan trọng của tế bào khi bị mất nƣớc do những yếu tố trên. Những thực vật sống trong môi trƣờng thiếu nƣớc bị mất cân bằng về áp suất thẩm thấu trong tế bào đòi hỏi phải có khả năng chống chịu lại điều kiện khắc nghiệt đó.

Một trong những phƣơng thức của thực vật chống lại sự mất cân bằng áp suất thẩm thấu đó là dựa trên sự thay đổi trong chuyển hóa tế bào chất dẫn đến sự xuất hiện và tích lũy các chất hòa tan, protein, hoặc các amino acid đặc hiệu. Hiện tƣợng này xảy ra rất nhanh khi bị mất nƣớc. Sự tích lũy các chất này không làm ảnh hƣởng đến hoạt động bình thƣờng của các enzyme nội bào. Ngƣợc lại, sự tích lũy lƣợng lớn các chất hòa tan trong tế bào sẽ điều chỉnh áp suất thẩm thấu bằng tác động tổng thể mà chúng có khả năng giữ và -8- lấy nƣớc vào tế bào.

Ngoài ra, chúng có thể thay thế vị trí nƣớc nơi xảy ra các phản ứng hóa sinh, tƣơng tác với lipid hoặc protein trong màng, ngăn chặn sự phá hủy màng tế bào và các phức hệ protein. Về mặt hóa học, chúng thƣờng là những phân tử trung hòa về điện, có kích thƣớc rất nhỏ, đóng vai trò quan trọng giúp các phân tử protein và màng tế bào chống lại sự biến tính dƣới tác động của các điều kiện bất lợi phi sinh học (abiotic stress) (Trần Thị Phƣơng Liên, 2010) [29]. Chất bảo vệ áp suất thẩm thấu hay các chất hòa tan tƣơng thích thuộc các nhóm chất sau đây: (1). Proline và ectoine (amino acid).

Polyols và trehalose (là một hợp chất polyme không phải đƣờng). Các loại đƣờng tan: glucose, sucrose, fructan, manitol, pinitol. Glycine betaine, proline và các nhóm đƣờng thực hiện chức năng nhƣ các chất điều chỉnh áp suất thẩm thấu và bảo vệ tế bào khỏi bị mất nƣớc. Quá trình này liên quan đến một số enzyme chức năng đã đƣợc phân lập và phân tích về mặt sinh hóa nhƣ: các enzyme sinh tổng hợp và chuyển hóa proline, các enzyme giải độc, các enzyme chủ chốt tổng hợp các chất điều hòa áp suất thẩm thấu và các loại protease khác.

Protein vận chuyển nƣớc qua màng, chất vận chuyển các đƣờng đơn, proline và glycine betaine đƣợc xem nhƣ có chức năng chuyển nƣớc, proline, glycine betaine, các chất đƣờng đơn qua màng nguyên sinh chất và màng không bào để điều chỉnh áp suất thẩm thấu khi gặp điều kiện cực đoan. Những enzyme giải độc nhƣ glutathione S-transferase, superoxide dismutase, catalase,… tham gia vào quá trình bảo vệ tế bào khỏi bị oxy hóa. Khi môi trƣờng sống có nồng độ các ion Na+, Cl-, sulfate, borate, lithium,. cao sẽ gây độc cho tế bào thực vật.

Một trong những hƣớng thay đổi trong thực vật để thích nghi với điều kiện sống là chuyển đổi hệ quang -9- hợp từ hệ C3 sang hệ quang hợp CAM ở loài esembryanthemum crytallium hoặc phát triển tuyến muối ở loài Limonium sp hoặc phát triển tế bào mô biểu bì chứa không bào dự trữ muối ở loài M. Những thay đổi này đã dẫn đến tăng cƣờng lƣợng nƣớc sử dụng có hiệu quả khi phát triển theo cách quang hợp C4. Ở cây Lúa nƣớc, khi môi trƣờng có độ mặn cao, cây sẽ điều chỉnh để thích ứng bằng cách làm giảm diện tích lá. Muối tích tụ ở các lá già, lá già cuộn lại, héo và chết dần mang theo lƣợng muối nhất định.

Những cây Lúa chịu mặn chỉ còn lại những lá non có hàm lƣợng muối ít hơn (Trần Thị Phƣơng Liên, 2010) [29]. Môi trƣờng sống có độ mặn cao sẽ làm ức chế sự hấp thụ nƣớc vào trong nội bào, thay đổi khả năng đóng mở của khí khổng và làm thay đổi khả năng hấp thụ CO2 vào tế bào lá cây,. gây tổn thƣơng mô tế bào thực vật. Những thay đổi trong trao đổi chất thƣờng dẫn đến sự gia tăng một số chất liên quan đến điều chỉnh áp suất thẩm thấu nội bào nhƣ glycine betain, proline, ectoine hoặc pylol,.Tuy nhiên, thông thƣờng sự điều chỉnh này chỉ đòi hỏi tăng cƣờng của một trong những enzyme trong con đƣờng tổng hợp hoặc chuyển hóa các chất đó.

Trong các vùng bị nhiễm mặn kéo dài (ven biển), những cây có khả năng chịu mặn thích nghi với môi trƣờng sống đều có những thay đổi sâu sắc trong trao đổi chất cũng nhƣ có các cơ chế chống chịu thích hợp. Các biến đổi đó thƣờng đi theo các hƣớng sau: (1) Loại bỏ các dạng oxy hoạt hóa – ROS (reactive oxygen species) sinh ra trong điều kiện mặn. (2) Tăng cƣờng các chất điều chỉnh áp suất thẩm thấu. (3) Kiểm soát sự hấp thụ ion Na+, K+, Ca2+ và hấp thụ nƣớc.

(4) Sinh tổng hợp một số protein có khả năng chống chịu mặn. Loại bỏ các dạng oxy hoạt hóa – ROS sinh ra trong điều kiện mặn - 10 - Trong môi trƣờng sống bị nhiễm mặn, tế bào thực vật bị mất nƣớc và tạo ra nhiều dạng oxy hoạt hóa – ROS trong tế bào nhƣ Ozon (O3), superoxide anion (O2*-), hydrogen peroxide (H2O2), gốc pehydroxyl tự do (O2H*),. Khi nồng độ ROS cao làm giảm tốc độ quang hợp, gây tổn thƣơng cho lá, hạn chế tốc độ sinh trƣởng của mầm và rễ, đẩy nhanh sự già cỗi dẫn đến giảm năng suất cây trồng. ROS gây tổn thƣơng cho các đại phân tử nhƣ lipid và protein trên màng tế bào, tạo ra các gốc tự do, làm tổn thƣơng màng tế bào chất dẫn đến làm thay đổi sự lƣu chuyển các ion, ức chế hoạt tính bơm H+, tăng độ thấm của màng, suy giảm khả năng kiểm soát của màng và tăng lƣợng ion Ca2+ vào tế bào.

Cụ thể: ROS làm biến đổi những điểm đặc biệt nhạy cảm, các vị trí amino acid quyết định của hoạt tích protein, làm ngắt đoạn chuỗi peptide, thay đổi điện tích. Các protein mất đi chức năng sinh học và cuối cùng chúng bị các protease nhận biết và phân hủy. Ngoài ra, ROS còn tác động gây tổn thƣơng phân tử DNA. ROS làm đội biến DNA nhƣ mất đoạn hoặc những hiệu ứng di truyền bất lợi khác.

ROS có thể tác động lên các gốc glycosyl hoặc gốc base ở những vị trí mẫn cảm trên phân tử DNA. ROS tác động lên lục lạp và hệ quang hợp bằng cách làm giảm cƣờng độ phiên mã và dịch mã của RUBISCO. Khi nồng độ ozon cao, tế bào thực vật sẽ đóng khí khổng để ozon không xâm nhập thêm vào mô lá, đồng thời hoạt hóa các hệ thống chống oxy hóa. Chúng hoạt hóa tổng hợp ethylene và tích lũy salicylic acid, các chất này có vai trò hoạt hóa hệ thống bảo vệ của tế bào.

Hệ thống bảo vệ tế bào nhằm loại bỏ ROS đƣợc thực hiện nhờ các chất chống oxy hóa tồn tại trong các bào quan. Các chất này gồm các enzyme (catalase, superoxide dismutase, ascorbate peroxidase, omodehydroascorbate reductase, glutathione reductase,.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ lâm nghiệp mang tên "Nghiên cứu chọn giống bạch đàn chịu mặn cho trồng rừng ven biển" tập trung vào việc phát triển các giống bạch đàn có khả năng chịu mặn, nhằm cải thiện hiệu quả trồng rừng ven biển. Tài liệu này không chỉ cung cấp cơ sở khoa học cho việc chọn giống mà còn đề xuất các giải pháp thực tiễn để ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường ven biển. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về các giống cây phù hợp, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn trồng rừng, góp phần bảo vệ hệ sinh thái và phát triển bền vững.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến lâm nghiệp, hãy tham khảo thêm Luận án tiến sĩ lâm nghiệp nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc phục hồi rừng sau nương rẫy tại huyện Mường Lát tỉnh Thanh Hóa, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về phục hồi rừng. Bên cạnh đó, Luận án tiến sĩ lâm nghiệp nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý cháy rừng thích hợp với biến đổi khí hậu tại tỉnh Quảng Bình sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý rừng trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ lâm nghiệp nghiên cứu xây dựng các giải pháp quản lý lửa rừng cho vườn quốc gia Hoàng Liên cũng là một tài liệu hữu ích để tìm hiểu về quản lý rừng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.