Luận văn thạc sĩ ueh nghiên cứu chính sách khả thi thúc đẩy các doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung cơ sở hạ tầng

Luận văn thạc sĩ UEH nghiên cứu chính sách thúc đẩy doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung cơ sở hạ tầng, nâng cao hiệu quả hoạt động.

Chuyên ngành

Chính Sách Công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2010

57
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Đặc điểm của vấn đề nghiên cứu

1.2. Các đề tài nghiên cứu trước đây

1.3. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Khung phân tích chính sách

1.5. Ứng dụng lý thuyết trò chơi

1.6. Hàng hóa công cộng và hệ thống hạ tầng kỹ thuật

1.7. Viễn thông và hệ thống hạ tầng viễn thông

2. CHƯƠNG 2: TÌNH HUỐNG NGẦM HÓA MẠNG VIỄN THÔNG TP.

2.1. Giới thiệu chung về Thành phố Hồ Chí Minh

2.2. Hiện trạng mạng lưới viễn thông hữu tuyến của Thành phố

2.3. Hiện trạng và chủ trương ngầm hóa

2.4. Vấn đề đào đường ở Tp.

2.5. Vấn đề thuê cột điện giữa các doanh nghiệp viễn thông với EVN

2.6. Phân tích sự lựa chọn giữa treo hay ngầm

2.7. Dùng chung hay riêng hạ tầng mạng viễn thông

2.8. Những bất cập trong quá trình ngầm hóa và các khuyến nghị

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ

3.1. Dự án xây dựng đường Tân sơn nhất–Bình lợi–vành đai ngoài

3.2. Phân tích chính sách quản lý dự án đầu tư hiện hữu

4. CHƯƠNG 4: NHỮNG ĐIỀU CHỈNH TRONG LUẬT VIỄN THÔNG 2010 VÀ LUẬT QUY HOẠCH ĐÔ THỊ 2010

4.1. Luật viễn thông 2010

4.2. Luật quy hoạch đô thị 2010

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: WEBSITE DOWN LOAD THÔNG TIN

PHỤ LỤC 2: THỊ PHẦN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG

PHỤ LỤC 3: DỰ TOÁN KINH PHÍ

PHỤ LỤC 4: NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG HÀO KỸ THUẬT, HẦM TUY-NEN

PHỤ LỤC 5: ĐỊNH NGHĨA VỀ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ

PHỤ LỤC 6: THỦ TỤC THẦM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƢ Ở TP.

PHỤ LỤC 7: MỘT SỐ BẢN VẼ MẶT CẮT CÔNG TRÌNH ĐƢỜNG TÂN SƠN NHẤT- BÌNH LỢI – VÀNH ĐAI NGOÀI

Tóm tắt

I. Tổng quan về chính sách thúc đẩy doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung hạ tầng

Chính sách thúc đẩy doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung hạ tầng là một trong những vấn đề quan trọng trong quản lý và phát triển ngành viễn thông tại Việt Nam. Việc sử dụng chung hạ tầng không chỉ giúp tiết kiệm chi phí đầu tư mà còn nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên. Tuy nhiên, hiện nay, nhiều doanh nghiệp vẫn chưa thực sự hợp tác trong việc chia sẻ hạ tầng, dẫn đến tình trạng đầu tư chồng chéo và kém hiệu quả.

1.1. Đặc điểm của chính sách viễn thông tại Việt Nam

Chính sách viễn thông tại Việt Nam đã có nhiều thay đổi trong những năm qua, đặc biệt là sau khi Luật Viễn thông 2010 có hiệu lực. Chính sách này nhằm tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh, khuyến khích các doanh nghiệp hợp tác và sử dụng chung hạ tầng viễn thông.

1.2. Vai trò của hạ tầng viễn thông trong phát triển kinh tế

Hạ tầng viễn thông đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối và phát triển kinh tế xã hội. Nó không chỉ cung cấp dịch vụ thông tin mà còn hỗ trợ các lĩnh vực khác như giáo dục, y tế và thương mại điện tử.

II. Vấn đề và thách thức trong việc sử dụng chung hạ tầng viễn thông

Mặc dù có nhiều lợi ích từ việc sử dụng chung hạ tầng, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Các doanh nghiệp thường cạnh tranh hơn là hợp tác, dẫn đến việc đầu tư không hiệu quả và gây ra nhiều vấn đề về mỹ quan đô thị.

2.1. Tình trạng độc quyền và cạnh tranh không lành mạnh

Trong ngành viễn thông, tình trạng độc quyền tự nhiên và cạnh tranh không lành mạnh đang diễn ra. Điều này không chỉ làm giảm hiệu quả đầu tư mà còn ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cung cấp cho người tiêu dùng.

2.2. Thiếu động lực từ chính sách của Nhà nước

Chính sách hiện tại chưa tạo ra động lực đủ mạnh để các doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung hạ tầng. Việc quản lý và điều tiết còn nhiều bất cập, dẫn đến sự chậm trễ trong việc triển khai các dự án hạ tầng.

III. Phương pháp và giải pháp thúc đẩy sử dụng chung hạ tầng viễn thông

Để khắc phục những vấn đề hiện tại, cần có các phương pháp và giải pháp cụ thể nhằm thúc đẩy việc sử dụng chung hạ tầng viễn thông. Các giải pháp này cần được xây dựng dựa trên nguyên tắc thị trường và sự hợp tác giữa các doanh nghiệp.

3.1. Quy hoạch và quản lý hạ tầng viễn thông

Quy hoạch hạ tầng viễn thông cần được thực hiện một cách đồng bộ và có sự tham gia của các doanh nghiệp. Điều này giúp đảm bảo rằng các dự án hạ tầng được triển khai một cách hiệu quả và không gây lãng phí tài nguyên.

3.2. Tạo cơ chế khuyến khích hợp tác giữa các doanh nghiệp

Cần có các cơ chế khuyến khích doanh nghiệp hợp tác trong việc sử dụng chung hạ tầng, như giảm thuế cho các doanh nghiệp tham gia vào các dự án chung hoặc hỗ trợ tài chính cho các dự án hạ tầng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về hạ tầng viễn thông

Nghiên cứu về việc sử dụng chung hạ tầng viễn thông đã chỉ ra nhiều kết quả tích cực. Việc áp dụng các chính sách hợp lý có thể giúp nâng cao hiệu quả đầu tư và cải thiện chất lượng dịch vụ.

4.1. Các mô hình thành công trong việc sử dụng chung hạ tầng

Một số mô hình thành công trong việc sử dụng chung hạ tầng viễn thông đã được áp dụng tại nhiều quốc gia. Những mô hình này có thể được tham khảo và áp dụng tại Việt Nam để nâng cao hiệu quả sử dụng hạ tầng.

4.2. Kết quả từ các dự án thí điểm

Các dự án thí điểm về sử dụng chung hạ tầng viễn thông đã cho thấy những kết quả khả quan, giúp giảm chi phí đầu tư và nâng cao chất lượng dịch vụ cho người tiêu dùng.

V. Kết luận và tương lai của chính sách sử dụng chung hạ tầng viễn thông

Chính sách thúc đẩy doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung hạ tầng cần được tiếp tục hoàn thiện và điều chỉnh để phù hợp với thực tiễn. Tương lai của ngành viễn thông Việt Nam phụ thuộc vào khả năng hợp tác giữa các doanh nghiệp và sự hỗ trợ từ Nhà nước.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Trong tương lai, cần có những định hướng rõ ràng về việc phát triển hạ tầng viễn thông, đảm bảo rằng các doanh nghiệp có thể hợp tác và sử dụng chung hạ tầng một cách hiệu quả.

5.2. Vai trò của Nhà nước trong việc điều phối

Nhà nước cần đóng vai trò quan trọng trong việc điều phối và quản lý hạ tầng viễn thông, đảm bảo rằng các chính sách được thực hiện một cách hiệu quả và mang lại lợi ích cho toàn xã hội.

22/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Ngành viễn thông Việt Nam trong những năm qua đã đạt được sự bứt phá mạnh mẽ trong việc đáp ứng nhu cầu dịch vụ thông tin của nhân dân. Năm 2008, mật độ điện thoại bình quân đầu người của cả nước đã đạt 104 máy/100 dân, tỷ lệ người dân sử dụng internet đạt 24,87%, số hộ gia đình có truyền hình cáp đạt 6,8%, doanh thu toàn ngành đạt 5,144 tỷ USD (năm 2008), các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không ngừng phát triển và thị trường cạnh tranh sôi động, đem lại nhiều sự lựa chọn cho người dân1 (Bộ TTTT, 2009). Có 11 doanh nghiệp được cấp phép thiết lập hạ tầng mạng, 14 doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, 81 doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh dịch vụ internet, 47 doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ truyền hình cáp. Cùng với sự phát triển nhanh chóng của các doanh nghiệp viễn thông (bao gồm các loại hình dịch vụ như điện thoại cố định, di động, internet, truyền số liệu, truyền hình cáp) là việc xây dựng hạ tầng mạng viễn thông2: Nhà trạm, cột antten, cáp truyền dẫn tín hiệu (cáp quang,cáp đồng).

Mỗi doanh nghiệp tự xây dựng hạ tầng mạng riêng của mình, chưa có (hoặc rất ít) các doanh nghiệp sử dụng chung hạ tầng của nhau để cung ứng dịch vụ. Điều này dẫn đến việc đầu tư cơ sở hạ tầng của toàn ngành chồng chéo, kém hiệu quả, thời gian triển khai dự án kéo dài, mỹ quan đô thị nhếch nhác. mà xã hội chỉ trích như “mạng nhện”, “điệp khúc đào –lấp”, trụ anten phát sóng gây đau đầu. Vấn đề đặt ra là: Tại sao các doanh nghiệp không xây dựng chung cở sở hạ tầng để kinh doanh, đem lại hiệu quả đầu tư cao hơn, đảm bảo mỹ quan đô thị? Vai trò điều phối của Nhà nước trong vấn đề này là gì ? Đây là vấn đề thực tiễn đặt ra cho các nhà quản lý trong ngành thông tin và truyền thông.

Thông qua đề tài nghiên cứu, giúp các nhà hoạch định chính sách hình dung một bức tranh tổng quát về sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông hiện tại, những bất cập trong quản lý, vai trò 1 Bộ TTTT,2009, Sách trắng CNTT-TT 2009 2 Theo luật viễn thông(2010), cơ sở hạ tầng viễn thông bao gồm : tập hợp các thiết bị viễn thông, hệ thống thiết bị viễn thông, đường truyền dẫn, mạng viễn thông và các công trình viễn thông. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -8- của Nhà nước và qua đó đề xuất một số giải pháp khả thi có thể triển khai trên thực tế. Bài nghiên cứu này sử dụng phương pháp phân tích tình huống, nguồn số liệu chủ yếu dựa vào các văn bản, chính sách hiện hữu của Nhà nước. Các dự án, số liệu thực tế được lựa chọn ở Tp.HCM, lý do là Tp.

HCM mang tính đại diện cao cho các đô thị ở Việt Nam vì đây là một trung tâm kinh tế lớn của cả nước, có mật độ dân số cao, cơ sở hạ tầng đã tồn tại khá lâu và bộc lộ nhiều bất cập trong quản lý và khai thác. Thông qua tình huống ngầm hóa mạng viễn thông Tp.HCM, là một trường hợp nghiên cứu cụ thể, để từ đó thấy được những vấn đề thực tế đang tồn tại ở Thành phố mà thực chất là những vấn đề của nhiều tỉnh thành khác trong cả nước. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -9- Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Đặc điểm của vấn đề nghiên cứu Cơ sở hạ tầng mạng viễn thông là một hệ thống đồng bộ, có kiến trúc chặt chẽ từ khâu thiết kế đến đấu nối, triển khai dịch vụ. Tất cả các khâu đều phải tuân thủ một qui trình kỹ thuật nghiêm ngặt.

Bất kỳ một sự bất đồng bộ nào cũng ảnh hưởng đến chất lượng, độ tin cậy của toàn hệ thống. Hệ thống hạ tầng mạng được xem như là một lợi thế cạnh tranh quan trọng nhờ vào lợi thế theo qui mô. Doanh nghiệp nào có mạng viễn thông rộng lớn và hoạt động ổn định sẽ cung cấp dịch vụ có chất lượng cao hơn, giá thành hạ hơn. Ngoài ra, hạ tầng mạng viễn thông còn là lĩnh vực an ninh thông tin của quốc gia (Luật Viễn thông 2010), cần được kiểm soát chặt chẽ.

Vì vậy, việc chia sẻ hạ tầng viễn thông thường là vấn đề khó thương lượng giữa các doanh nghiệp do có chi phí giao dịch quá cao, do phải đàm phán quá nhiều qui trình tác nghiệp và đặc biệt tăng cao hơn khi có nhiều bên tham gia đàm phán.2 Các đề tài nghiên cứu trước đây Dùng chung hạ tầng viễn thông là vấn đề mới phát sinh trong quá trình chuyển đổi phương thức quản lý nền kinh tế theo định hướng thị trường của Việt Nam. Gần đây, ngoài những thông tin thời sự phản ảnh trên các phương tiện thông tin đại chúng, còn có một số ý kiến của các nhà quản lý, các cơ quan xây dựng pháp luật. Việc Quốc hội thông qua hai luật mới cho thấy tầm quan trọng của phát triển cơ sở hạ tầng, trong đó có hạ tầng viễn thông. Hai luật mới đó là: Luật viễn thông, có hiệu lực từ ngày 1/7/2010 thay thế cho Pháp lệnh Bưu chính viễn thông trước đây; Luật quy hoạch đô thị có hiệu lực từ ngày 1/1/2010, được tách ra và phát triển từ luật Xây dựng.

Mặc dù đã cố gắng tìm kiếm, nhưng với sự hiểu biết của mình, tôi chưa tìm thấy một nghiên cứu chính sách nào tương tự về vấn đề dùng chung hạ tầng viễn thông, đó cũng là một khó khăn, giới hạn trong quá trình thực hiện nghiên cứu của mình. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Phạm vi nghiên cứu Đề tài tập trung phân tích tình huống ngầm hóa hệ thống mạng viễn thông ở Tp.HCM, là trường hợp bao quát nhất các vấn đề dùng chung hạ tầng viễn thông khác, từ đó xem xét đề xuất chính sách chung cho vấn đề quản lý dùng chung hạ tầng viễn thông. Vì những giới hạn của vấn đề và của bản thân người nghiên cứu nên đề tài chỉ thực hiện nghiên cứu định tính để tìm ra các yếu tố tác động lên việc quản lý dùng chung cơ sở hạ tầng, chưa tiến hành đo lường cụ thể.4 Khung phân tích chính sách Do đặc điểm của đề tài nghiên cứu, vì vậy tác giả lựa chọn phương pháp nghiên cứu định tính, dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp và thực hiện miêu tả, đối chiếu với các lý thuyết của kinh tế học, tổ chức thông tin theo tình huống để phân tích và chỉ ra các bất cập của vấn đề chính sách. Từ đó, kết hợp với kinh nghiệm công tác, tác giả đưa ra một số khuyến nghị chính sách phù hợp với các lý thuyết kinh tế học và chính sách công mà theo tác giả là có thể giải quyết được những bất cập đã chỉ ra.

Tuy nhiên, đó mới là những khuyến nghị chủ quan, kinh viện cần được kiểm nghiệm trên thực tế.5 Ứng dụng lý thuyết trò chơi Ứng dụng lý thuyết trò chơi trong kinh tế học nhằm giải thích các hành vi ra quyết định trong môi trường tương tác với nhau hay nói cách khác là các lựa chọn tối ưu khi lợi ích và chi phí của mỗi lựa chọn là không cố định mà phụ thuộc vào lựa chọn của các cá nhân khác. Trong nghiên cứu này, ứng dụng mô hình trò chơi tĩnh với thông tin đầy đủ để giải thích nguyên nhân của việc ra quyết định treo hay ngầm cáp viễn thông của các doanh nghiệp dựa vào chính sách tương ứng của Nhà nước (xem thêm mục 2.4: Phân tích sự lựa chọn giữa treo hay ngầm). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.6 Hàng hóa công cộng và hệ thống hạ tầng kỹ thuật Hàng hóa, dịch vụ công cộng có hai đặc tính là không tranh giành và không thể loại trừ. Không tranh giành được hiểu là nếu có thêm một người sử dụng thì vẫn không ảnh hưởng đến những người sử dụng khác.

Không thể loại trừ được xem là khó có thể ngăn chặn những người không trả phí sử dụng. Trong thực tế có nhiều loại mang cả hai đặc tính trên một cách rõ rệt như quốc phòng, hải đăng, phát thanh.Tuy nhiên, cũng có một số loại chỉ mang một trong hai đặc tính trên như đường cao tốc có thu phí, truyền hình cáp. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật 3 là hàng hóa công cộng không thuần túy. Tuy hệ thống hạ tầng kỹ thuật không thể hiện rõ hai đặc tính của hàng hóa công, nhưng ở một khía cạnh thì nên xem nó như một hàng hóa công vì: Về mặt chính trị và đạo đức, rất khó biện minh cho việc loại trừ một hộ gia đình nào đó sử dụng điện, nước, viễn thông, thải nước .chỉ do họ không đóng đủ tiền, vì đó là những quyền cơ bản của công dân.

Các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật luôn có xu hướng cung cấp ít hơn nhu cầu do chi phí đầu tư ban đầu lớn, thời gian thu hồi vốn dài, bởi vì không thể tính giá quá cao, vượt quá khả năng chi trả của người dân. Do tính chất độc quyền tự nhiên của hạ tầng đô thị, vì không gian có giới hạn, không thể cấp phép cho nhiều đơn vị cùng xây dựng hạ tầng kỹ thuật trên một tuyến đường. Ngoại tác của hệ thống hạ tầng kỹ thuật lên cảnh quan đô thị là hai chiều, nếu được đầu tư và quản lý tốt thì nó gây nên ngoại tác tích cực và ngược lại. Nhà nước không nhất thiết phải đứng ra cung cấp hạ tầng kỹ thuật, có thể để cho các thành phần kinh tế thực hiện cung ứng với điều kiện Nhà nước quản lý, giám sát thông qua cơ chế điều phối phù hợp.

3 Hệ thống hạ tầng kỹ thuật: là hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật chính cấp đô thị, bao gồm các trục giao thông, tuyến truyền tải năng lượng, tuyến truyền dẫn cấp nước, tuyến cống thoát nước, tuyến thông tin viễn thông và các công trình đầu mối kỹ thuật(Luật quy hoạch đô thị, 2010). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.7 Viễn thông và hệ thống hạ tầng viễn thông  Viễn thông là một ngành hạ tầng dịch vụ cho việc phát triển kinh tế xã hội của quốc gia, viễn thông có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Năm 2008, tổng doanh thu của ngành viễn thông Việt Nam đạt 5,144 tỷ USD tương đương 6% GDP cả nước. Toàn quốc có 14,76 triệu thuê bao điện thoại cố định, 74,87 triệu thuê bao điện thoại di động, 2,88 triệu line internet băng rộng với khoảng 4,48 triệu máy vi tính các loại (Bộ TTTT,2009).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ