Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học trong cỏ mần trầu eleusine indica l gaertn

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học trong cỏ mần trầu Eleusine indica L. Gaertn, cung cấp thông tin chi tiết và ứng dụng.

Trường đại học

Đại học Đà Nẵng

Chuyên ngành

Cử nhân Hóa dược

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

55
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Giới thiệu về họ Lúa Poaceae

1.2. Giới thiệu cỏ mần trầu

1.3. Đặc điểm giải phẫu

1.4. Đặc điểm bột dược liệu cỏ mần trầu

1.5. Thành phần hóa học và dược chất trong cỏ mần trầu

1.6. Công dụng của cỏ mần trầu

1.7. Một số sản phẩm từ cỏ mần trầu

2. CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Nguyên liệu, hóa chất, dụng cụ

2.2. Thiết bị - dụng cụ

2.3. Các nghiên cứu thực nghiệm

2.4. Các phương pháp xác định các chỉ tiêu hóa lí

2.5. Xác định hàm lượng tro

2.6. Xác định hàm lượng một số kim loại nặng có trong cỏ mần trầu bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS

2.7. Phương pháp chiết tách chất từ cỏ mần trầu với dung môi bằng phương pháp chiết Soxhlet

2.8. Phương pháp chiết Soxhlet

2.9. Quy trình chiết tách

2.10. Khảo sát thời gian chiết tối ưu với cỏ mần trầu

2.11. Định tính các nhóm hợp chất chính có trong cỏ mần trầu

2.12. Phương pháp xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết cỏ mần trầu

2.13. Phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ (GC – MS)

2.14. Xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết cỏ mần trầu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1. Kết quả xác định một số chỉ tiêu hóa lí của cỏ mần trầu

3.2. Hàm lượng tro

3.3. Hàm lượng kim loại nặng

3.4. Kết quả khảo sát thời gian chiết

3.5. Kết quả khảo sát thời gian chiết với dung môi n-hexane

3.6. Kết quả khảo sát thời gian chiết với dung môi chloroform

3.7. Kết quả khảo sát thời gian chiết với dung môi ethyl acetate

3.8. Kết quả định tính các nhóm hợp chất chính có trong dịch chiết cỏ mần trầu

3.9. Kết quả xác định thành phần hóa học có trong cỏ mần trầu

3.10. Kết quả xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết n-hexane của cỏ mần trầu

3.11. Kết quả xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết chloroform của cỏ mần trầu

3.12. Kết quả xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết ethyl acetate của cỏ mần trầu

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về cỏ mần trầu Eleusine indica

Cỏ mần trầu, với tên khoa học là Eleusine indica, là một loài thực vật thuộc họ Lúa (Poaceae). Loài cây này mọc hoang ở khắp nơi tại Việt Nam, thường gặp ở những nơi ẩm ướt như bờ ruộng và ven đường. Cỏ mần trầu có nhiều bộ phận có thể sử dụng làm dược liệu, bao gồm thân, lá, rễ và hoa. Theo y học dân gian, cỏ mần trầu có vị ngọt nhạt, tính bình, không độc, và được biết đến với nhiều công dụng như thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu, và hạ huyết áp. Cỏ mần trầu còn được sử dụng để chữa trị nhiều bệnh như cao huyết áp, lao phổi, và các vấn đề về tiêu hóa. Nghiên cứu về thành phần hóa học của cỏ mần trầu cho thấy nó chứa nhiều hợp chất có giá trị dược lý, bao gồm alkaloid, flavonoid và saponin.

II. Phương pháp chiết tách và phân tích thành phần hóa học

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp chiết Soxhlet để tách các hợp chất hóa học từ cỏ mần trầu. Các dung môi được sử dụng bao gồm n-hexane, chloroform và ethyl acetate. Quy trình chiết tách được thực hiện với các bước xử lý nguyên liệu, xác định các chỉ tiêu hóa lý như độ ẩm và hàm lượng tro. Thời gian chiết tối ưu cũng được khảo sát để đảm bảo hiệu quả chiết xuất cao nhất. Phân tích thành phần hóa học của dịch chiết được thực hiện bằng phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ (GC-MS), cho phép xác định chính xác các hợp chất có trong cỏ mần trầu.

III. Kết quả và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy cỏ mần trầu chứa nhiều hợp chất có giá trị dược lý. Các dịch chiết từ n-hexane, chloroform và ethyl acetate đã cho thấy sự hiện diện của các hợp chất phenolic và flavonoid, có khả năng chống oxy hóa và kháng viêm. Những hợp chất này có thể được ứng dụng trong y học hiện đại để phát triển các sản phẩm hỗ trợ điều trị bệnh. Việc xác định thành phần hóa học của cỏ mần trầu không chỉ cung cấp cơ sở khoa học cho việc sử dụng cây thuốc này trong y học dân gian mà còn mở ra hướng nghiên cứu mới cho các ứng dụng dược lý trong tương lai.

IV. Giá trị và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu về cỏ mần trầu không chỉ có giá trị trong việc xác định thành phần hóa học mà còn có ý nghĩa lớn trong việc bảo tồn và phát triển nguồn dược liệu tự nhiên. Các hợp chất được chiết xuất từ cỏ mần trầu có thể được ứng dụng trong sản xuất thuốc, thực phẩm chức năng và các sản phẩm chăm sóc sức khỏe. Hơn nữa, việc nghiên cứu và phát triển các sản phẩm từ cỏ mần trầu có thể góp phần nâng cao giá trị kinh tế cho người dân địa phương, đồng thời bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên thực vật quý giá của Việt Nam.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Giới thiệu về họ Lúa Poaceae [8] Bảng 1.1 Phân loại khoa học họ Lúa Poaceae Giới Plantae Ngành Magnoliophyta Lớp Liliopsida Bộ Poales Poaceae là loài thực vật cây thảo hay gỗ dạng tre nứa. Thân tròn có dóng, đốt thường rỗng ở giữa. Lá xếp thành hai dãy hai bên thân, đơn nguyên thường hình thước, có lưỡi nhỏ nằm giữa phiến và bẹ, gân song song.

Cây có cụm hoa ở tận cùng, dạng chùy gồm nhiều bông nhỏ hợp lại. Mỗi bông nhỏ có nhiều vảy trống không chứa hoa hoặc vảy chứa hoa; 3 - 6 nhị; bầu trên thường có 2 vòi nhụy, xẻ nhiều, choãi ra 2 phía. Trên thế giới có khoảng 700 chi và hơn 10000 loài, phân bố ở toàn cầu. Theo trung tâm dữ liệu thực vật Việt Nam, nước ta có khoảng 150 chi và 500 loài.

Có thể nói họ này khá đồng nhất. Poaceae được phân thành 6 phân họ với trên 50 tông. Mối quan hệ họ Lúa với các họ khác không rõ. Nhiều tác giả coi nó xuất phát từ Flagellariaceae.

Từ tổ tiên ở trong rừng, nó tiến dần ra xa-van khô hạn, có thể từ họ hàng của Arundinoideae hiện nay. Từ đó cho ra hai nhóm lớn ở nhiệt đới hiện nay là Chloridoideae và Panicoideae, chúng cùng có họ hàng với Pooideae nhưng phân họ này thích ứng với điều kiện lạnh và xâm nhập về phương Bắc. Về thời gian xuất hiện họ Poaceae, căn cứ vào hạt phấn là vào cuối Creta, căn cứ vào hoa như Stipa thì vào Oligocen và căn cứ vào động vật ăn cỏ thì nó xuất hiện vào Miocen. Các loài thực vật họ này có giá trị kinh tế rất lớn.

Nhiều cây lương thực quan trọng như Lúa, Ngô, Kê, Cao lương… Cây dùng trong xây dựng như Tre, Nứa; làm cảnh như Trúc vàng, Tre là ngà… Nhiều loài có giá trị làm thuốc như Cỏ tranh, cây Ý dĩ… 9 Luan van KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trường Đại học Sư Phạm Đà Nẵng 1. Giới thiệu cỏ mần trầu [3], [6], [7], [10] - Tên khoa học: Eleusine indica (L.) Gaertn - Tên khác: cỏ vườn trầu, Thanh tâm thảo, cỏ chỉ tía, ngưu cân thảo. - Tên nước ngoài: Indian millet, Crowfoot grass, Dog’s tail grass, Crabgrass, Wiregrass (Anh), Éleusine d’inde (Pháp). - Phân loại: • Giới: Thực vật Plantae – Plants • Ngành: Ngọc Lan (Magnoliophyta) • Lớp: Hành (Liliopsida) • Phân lớp: Thài lài (Commelinidae) • Bộ: Lúa (Poales) • Họ: Lúa (Poaceae) • Tông: Eragrostideae • Chi: Eleusine Gaertn • Loài: E.

Mô tả [3], [6], [9] - Cỏ mần trầu mọc hoang ở khắp nơi trên nước ta, ưa nơi ẩm ướt. Loài cổ nhiệt đới, mọc phổ biến ở nhiều nơi, thường gặp ở bờ ruộng, ven đường, bãi hoang. - Cây dạng thảo, sống hằng năm. - Rễ cây khỏe, mọc thành cụm, thân mọc thẳng thành bụi hoặc mọc bò, cao chừng 10 – 60 cm.

Cây trưởng thành có thể đạt chiều cao 90 cm. - Lá mềm, hình dải, dài 10 – 30 cm, 3 – 7 mm, bẹ lá có lông. Vỏ bọc bên ngoài không lông, cạnh có góc, một lớp vảy vàng mỏng ôm lấy thân. Gân lá gần như song song, nổi lên ở giữa tạo thành một rãnh.

Bìa lá mỏng mịn và có lông tơ. - Cây có cụm hoa mọc thành bông, gồm 5 đến 7 bông mọc ở ngọn và có đến 2 bông khác mọc thấp hơn trên cán hoa, trông giống như những ngón tay. Mùa hoa vào mùa hạ và thu. - Quả thuôn dài gần như 3 cạnh, dài 1,5 mm, có vết nhăn nằm ngang.

10 Luan van KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trường Đại học Sư Phạm Đà Nẵng Hình 1.1 Cỏ mần trầu 1. Đặc điểm giải phẫu [10] • Thân: (1) Biểu bì hóa mô cứng, tế bào hình chữ nhật, kích thước rất nhỏ, lớp cutin dày. Mô cứng gồm 1-2 lớp tế bào hình đa giác, kích thước không đều. (2) Mô mềm khuyết gồm 5-7 lớp tế bào hình tròn, kích thước lớn hơn nhiều so với tế bào biểu bì, rải rác có tinh thể calci oxalat hình khối.

(3) Nhiều bó libe gỗ xếp không thứ tự từ vòng mô cứng vào trong, càng vào trong kích thước các bó càng lớn. • Lá: (1) Gân giữa: Biểu bì trên tế bào hình chữ nhật, kích thước khá đều nhau; biểu bì dưới hóa mô cứng, tế bào hình chữ nhật nhỏ hơn biểu bì trên, sát biểu bì dưới là cụm mô cứng, tế bào rất nhỏ bằng 1/5-1/6 tế bào biểu bì trên. Mô cứng tập trung thành cụm gồm 2-4 lớp tế bào hình đa giác, khoang hẹp. Mô mềm đạo gồm nhiều lớp tế bào hình đa giác gần tròn, kích thước rất lớn.

Các bó dẫn kích thước khác nhau xếp thành hàng dọc theo biểu bì dưới, có một bó lớn ở chính giữa gân. (2) Phiến lá: Biểu bì trên lồi nhiều ở các vị trí có bó dẫn, lõm ở các vị trí tế bào bọt. Tế bào biểu bì trên và biểu bì dưới hình chữ nhật hóa mô cứng, tế bào biểu bì dưới lớn hơn biểu bì trên, lỗ khí rải rác ở cả hai biểu bì, có ít lông che chở đơn bào ngắn ở biểu bì trên; trên lớp biểu bì trên có các tế bào bọt, hình tròn kích thước lớn hay hình chữ nhật. Mô cứng tạo thành cụm phía trên và dưới bó libe gỗ, tế bào hình đa giác, kích thước nhỏ.

11 Luan van KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trường Đại học Sư Phạm Đà Nẵng 1. Đặc điểm bột dược liệu cỏ mần trầu [10], [12] Bột cây có màu vàng nâu, vị ngọt hơi đắng. Mảnh biểu bì tế bào hình chữ nhật, vách uốn lượn. Mảnh mô mềm tế bào hình đa giác hoặc hình chữ nhật, vách mỏng.

Sợi có 2 loại: loại vách dày khoang rộng và loại vách dày khoang hẹp, ống trao đổi rõ. Mảnh mạch mạng, mạch vòng, mạch xoắn. Hạt phấn hình cầu, đường kính 20-25 µm.2 Cỏ mần trầu thái nhỏ, sấy khô Hình 1.3 Bột cỏ mần trầu 1. Thành phần hóa học và dược chất trong cỏ mần trầu [9] Theo các nghiên cứu, tất cả các bộ phận của cây đều có thể dùng làm dược liệu, có chứa các nhóm chất như alkaloid, flavonoid, saponine… Cụ thể như: • Thân cỏ mần trầu có chứa các thành phần gồm : - Glucosides cyanogènes, 12 Luan van KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trường Đại học Sư Phạm Đà Nẵng - Acide oxalique, - Tryptophane, - β-sitosterol 3-O-β-D-Glucopyranosyde, - Schaftoside, - Vitexine, - Glucoside cyanogénétique, - Triglochinine, - Ochratoxine, - Chất ức chế α-amylase.

- Dẫn chất 6’-0-palmitoyl. • Hạt mần trầu chứa: - Albuminoïdes, - Tinh bột amidon, - Dầu béo huile grasse. • Cành lá tươi chưa nhiều chất nhóm flavonoid… β-sitosterol 3-O-β-D-Glucopyranosyde Tryptophane 13 Luan van KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trường Đại học Sư Phạm Đà Nẵng Ochratoxin Vitexine Vitexine 1. Công dụng của cỏ mần trầu [3], [9], [12] Cỏ mần trầu có vị ngọt hơi đắng, tính bình, có tác dụng hạ nhiệt, làm ra mồ hôi, tiêu viêm, trừ thấp, cầm máu, tán ứ, làm mát gan.

Theo kinh nghiệm của dân gian, cỏ mần trầu thường được dùng trị cao huyết áp, lao phổi, ho khan, sốt âm ỉ về chiều, lao lực mệt nhọc, tiểu tiện vàng và ít một. Còn dùng cho phụ nữ có thai hỏa nhiệt táo bón, buồn phiền, động thai, nhức đầu, nôn mửa, tức ngực, sốt nóng. Cũng dùng uống trị mụn nhọt, các chứng nhiệt độc, trẻ em tưa lưỡi. Một số bài thuốc, kinh nghiệm chữa bệnh dân gian từ cỏ mần trầu: - Chữa cao huyết áp: Nhổ toàn cây, cả rễ.

Rửa sạch, thái hoặc băm nhỏ. Cân chừng 500g, giã nát, thêm chừng một bát nước sôi để nguội. Vắt lấy nước cốt, lọc qua vải, thêm chút đường, ngày có thể uống 1 lần sáng và chiều. Gần đây, nhiều người đã sử dụng bài thuốc này chữa huyết áp cao và đã có hiệu quả.

- Chữa viêm gan vàng da: Cỏ mần trầu tươi 60g, rễ tổ kén đực 30g, sắc uống. - Chữa sỏi thận, sỏi đường tiết niệu, sỏi bàng quang: Cỏ mần trầu, lá từ bi, kim tiền thảo, ké hoa đào, mỗi vị 20g nấu cùng 400ml nước sắc uống trong ngày. Ngày 3 lần sáng, trưa, chiều. 14 Luan van KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trường Đại học Sư Phạm Đà Nẵng - Chữa viêm thận cấp, mãn tính: Cỏ mần trầu 40g, cây tầm gửi 40g, râu mèo 20g, kim tiền thảo 20g, cỏ xước 20g sắc uống mỗi ngày trong vòng 1 tháng.

- Diệt giun sán: Nấu sắc 20 g cỏ mần trầu trong 1 lít nước. Dùng 2 muỗng canh nước nấu sắc tươi mỗi giờ. Cỏ mần trầu cũng được ưa chuộng ở nước ngoài: - Ở Trung Quốc, những kết quả nghiên cứu trên lâm sàng từ cỏ mần trầu đã chứng minh nó có tác dụng phòng chứng viêm não truyền nhiễm, chữa đau khớp, bệnh gút, người viêm gan, vàng da, viêm ruột, kiết lỵ, viêm niệu đạo, viêm thận, viêm tinh hoàn. - Ở Malaysia, nước ép cỏ mần trầu được dùng cho phụ nữ sau khi sinh để mau hết sản dịch và dùng cho bệnh nhân hen suyễn.

- Người Philippin thì dùng làm thuốc lợi tiểu, chữa kiết lỵ, nước sắc dùng gội đầu sạch gàu, chống rụng tóc. - Người dân Bangladesh thì dùng rễ mần trầu kết hợp với một số loại cây khác để điều trị sa tử cung. - Người dân Sri Lanka lại dùng cỏ mần trầu giã nhỏ đắp lên da để trị bong gân. Một số sản phẩm từ cỏ mần trầu Dưỡng thận Tuệ Linh có thành phần chính: cỏ mần trầu, kim tiền thảo, râu mèo, tầm gửi gạo có tác dụng lợi niệu, giải độc, giúp tăng khả năng đào thải độc tố, các chất thải tích tụ lâu ngày trong máu và cơ thể qua thận.

Phòng ngừa và hỗ trợ điều trị sỏi thận, sỏi tiết niệu và bàng quang. Hỗ trợ điều trị viêm thận cấp và mãn tính dẫn đến đái đục, đái buốt, đau thắt lưng. Hỗ trợ điều trị chứng suy thận. 15 Luan van KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trường Đại học Sư Phạm Đà Nẵng Túi lọc gội đầu Thảo dược KoKo của Cỏ cây Hoa Lá được kết hợp các thành phần tự nhiên: bồ kết, sả, vỏ bưởi, mần trầu và hơn 20 loại thảo dược cỏ khác giúp tóc mượt, tránh hoá chất, ngăn rụng tóc, xông đầu giảm đau đầu… Cỏ mần trầu có tác dụng trị rụng tóc và chữa tóc bạc sớm nhờ chứa acid cyanhydric.

Dầu gội đầu thảo mộc Dược Sơn với thành phần chính gồm cỏ mần trầu, bồ kết, lá sả, hương nhu, bạc hà, lá bưởi có tác dụng làm tóc bóng mượt, chống rụng tóc, kích thích mọc tóc, sạch gàu, mát da đầu, giảm đau đầu… Sản phẩm dùng được cho mọi lứa tuổi, da đầu nhiều gàu, tóc xơ yếu, gãy rụng. 16 Luan van KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trường Đại học Sư Phạm Đà Nẵng CHƯƠNG 2. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Nguyên liệu, hóa chất, dụng cụ 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu chiết tách và phân tích thành phần hóa học cỏ mần trầu (Eleusine indica)" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình chiết tách và phân tích các hợp chất hóa học có trong cỏ mần trầu, một loại cây có nhiều ứng dụng trong y học và thực phẩm. Nghiên cứu này không chỉ giúp xác định các thành phần hóa học quan trọng mà còn chỉ ra tiềm năng ứng dụng của chúng trong các lĩnh vực khác nhau, từ dược phẩm đến công nghệ thực phẩm. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức chiết tách và phân tích, cũng như những lợi ích sức khỏe mà cỏ mần trầu có thể mang lại.

Để mở rộng thêm kiến thức về các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ công nghệ thực phẩm trích ly và khảo sát hoạt tính chống oxy hóa của hợp chất polyphenol trong quả sơn tra malus doumeri bois chev, nơi nghiên cứu về hoạt tính chống oxy hóa của các hợp chất tự nhiên. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ công nghệ thực phẩm nghiên cứu trích ly polyphenol chlorophyll từ búp trà xanh camellia sinensis bằng phương pháp vi sóng kết hợp với thủy phân bằng enzyme cellulase cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các phương pháp chiết tách hợp chất tự nhiên. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học trích ly capsaicin từ ớt capsicum annuum l sử dụng lưu chất co2 siêu tới hạn, nghiên cứu về chiết tách hợp chất từ thực vật khác, mở rộng thêm góc nhìn về các phương pháp chiết tách trong lĩnh vực hóa học thực phẩm.