Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Giáo dục đại học (GDĐH) đóng vai trò then chốt trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nâng cao năng suất lao động xã hội và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Bước sang đầu thế kỷ XXI, nhu cầu giáo dục đại học tăng đột biến dẫn đến sự chuyển dịch từ mô hình đào tạo "tinh hoa" sang mô hình "đại chúng" (Johnstone, 2004). Xu hướng này tạo áp lực tài chính nặng nề lên ngân sách nhà nước (NSNN), buộc các quốc gia phải tái cấu trúc cơ chế tài chính theo hướng chuyển dịch một phần gánh nặng chi phí sang phía gia đình và người học.

Tại Việt Nam, Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 đã khẳng định chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Mặc dù NSNN đầu tư cho GDĐH có xu hướng tăng qua các năm, mức học phí tại các trường đại học công lập vẫn duy trì ở mức thấp, chưa bù đắp được chi phí đào tạo thực tế. Nghiên cứu của UNDP (2007) chỉ ra rằng chính sách học phí thấp dẫn đến bất cập trong phân bổ nguồn lực công: khoảng 35% ngân sách trợ cấp giáo dục chảy vào nhóm 20% dân cư có thu nhập cao nhất, trong khi nhóm 20% nghèo nhất chỉ nhận được 15%.

Trước thực tế chuyển đổi cơ chế tự chủ đại học theo Nghị quyết số 77/NQ-CP, việc chia sẻ chi phí đào tạo đại học (CSCP ĐTĐH) trở thành yêu cầu tất yếu. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu về chủ đề này ở Việt Nam trước đây chủ yếu mang tính đơn lẻ, định tính, chưa có hệ thống chỉ tiêu thống kê chuẩn hóa để phản ánh toàn diện chi phí đào tạo và cơ cấu chia sẻ chi phí, đồng thời thiếu vắng các mô hình định lượng đo lường mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến CSCP ĐTĐH.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng thống kê chia sẻ chi phí đào tạo đại học ở Việt Nam; đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến chia sẻ chi phí đào tạo đại học; từ đó kiến nghị lộ trình, điều kiện thực hiện và đề xuất hệ thống chỉ tiêu, phương pháp thống kê phục vụ công tác quản lý tài chính GDĐH.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hoàn thiện cơ sở lý luận về CSCP ĐTĐH; làm sáng tỏ quan điểm, nội dung và phương thức chia sẻ chi phí đào tạo đại học.
    2. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê và lựa chọn các phương pháp thống kê phân tích CSCP ĐTĐH tại Việt Nam; thiết lập mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng.
    3. Phân tích thực trạng chia sẻ chi phí đào tạo đại học theo các nhóm ngành đào tạo tại các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT); nhận diện các hạn chế và nguyên nhân; đo lường thực nghiệm các nhân tố ảnh hưởng.
    4. Đề xuất mức chia sẻ chi phí, lộ trình và điều kiện thực hiện CSCP ĐTĐH ở Việt Nam; kiến nghị hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu và phương pháp thống kê tương ứng.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Chia sẻ chi phí đào tạo đại học là gì? Những nhân tố nào ảnh hưởng đến chia sẻ chi phí đào tạo đại học ở Việt Nam hiện nay?
    2. Những chỉ tiêu thống kê nào phù hợp để phản ánh chia sẻ chi phí đào tạo đại học ở Việt Nam? Các phương pháp thống kê nào được sử dụng để phân tích?
    3. Mức độ chia sẻ chi phí đào tạo đại học ở Việt Nam hiện nay như thế nào? Lộ trình và điều kiện thực hiện chia sẻ chi phí trong thời gian tới cần được xác lập ra sao?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Thống kê chia sẻ chi phí đào tạo đại học ở Việt Nam (bao gồm hệ thống chỉ tiêu thống kê, phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu, mô hình đánh giá các nhân tố ảnh hưởng).
  • Phạm vi nội dung: Cơ cấu chia sẻ chi phí được xác định dựa trên 3 nguồn tài chính chính: (1) Ngân sách Nhà nước; (2) Đầu tư của người học và hộ gia đình (học phí, lệ phí); (3) Nguồn tự huy động của cơ sở giáo dục đại học (hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khoa học công nghệ, viện trợ, tài trợ). Luận án không đưa nguồn đóng góp trực tiếp từ doanh nghiệp và xã hội thành một kênh độc lập do hạn chế về nguồn dữ liệu thống kê.
  • Phạm vi không gian: Trình độ đào tạo đại học chính quy tại các trường đại học công lập trực thuộc Bộ GD&ĐT.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ tính toán chi phí và cơ cấu chia sẻ chi phí được thu thập từ các Báo cáo quyết toán thu chi giai đoạn 2011–2017.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước

Tổng quan tài liệu của luận án tập trung vào ba nhóm nội dung chính:

                                  TỔNG QUAN TÀI LIỆU
[Xác định Chi phí ĐTĐH]          [Chia sẻ Chi phí ĐTĐH]         [Nhân tố ảnh hưởng CSCP]
• Schultz (1960)                 • Johnstone (2003, 2004, 2007) • Bowen (1980)
• Cohn (1976), Johnstone (1991)  • Weidman (1995)               • Kobayashi (2013)
• Wang Shang-mai (1999)          • Xin Wang (2001)              • Hutton (2013), Orr (2015)
• Phạm Vũ Thắng (2012)           • Woodhall (2006)              • Nguyễn Văn Áng (2009)
• Lê Thị Minh Ngọc (2017)        • Marcucci và cs. (2007, 2008) • Lê Thị Minh Ngọc (2017)
• Nguyễn Văn Áng (2009)          • Phạm Phụ (2012, 2013)
                                 • Nguyễn Trường Giang (2012)
  1. Nghiên cứu về xác định chi phí đào tạo đại học:

    • Nghiên cứu quốc tế: Schultz (1960) đặt nền móng với lý thuyết vốn con người, xem chi phí giáo dục là khoản đầu tư hình thành năng lực sản xuất. Cohn (1976) phân định chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp. Johnstone (1991) phân loại chi phí ĐTĐH thành 4 nhóm (giảng dạy, nghiên cứu, sinh hoạt của sinh viên và chi phí cơ hội). Wang Shang-mai (1999) định nghĩa chi phí giáo dục là toàn bộ giá trị nguồn lực đã tiêu dùng trong quá trình đào tạo. Levin và McEwan (trích dẫn trong Phạm Vũ Thắng, 2012) xác định các thành phần chi phí từ góc độ cơ sở đào tạo gồm con người, cơ sở vật chất, thiết bị và chi phí đầu vào của sinh viên.
    • Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Văn Áng (2009) phân loại chi phí trường đại học thành chi tài sản, chi lương và chi ngoài lương. Phạm Vũ Thắng (2012) và Lê Thị Minh Ngọc (2017) phân biệt giữa chi phí đào tạo thực tế và chi phí đào tạo cần thiết, chỉ ra rằng chi phí thực tế tại Việt Nam thấp hơn nhiều so với nhu cầu bảo đảm chất lượng.
  2. Nghiên cứu về chia sẻ chi phí đào tạo đại học:

    • Nghiên cứu quốc tế: D. Bruce Johnstone (2003, 2004, 2006, 2007) hệ thống hóa lý thuyết chia sẻ chi phí, chỉ ra sự chuyển dịch gánh nặng tài chính từ chính phủ/người nộp thuế sang gia đình và sinh viên. John C. Weidman (1995), Xin Wang (2001), Maureen Woodhall (2006), Pamela N. Marcucci và cộng sự (2007, 2008) phân tích cải cách tài chính tại các nước OECD, Trung Quốc và Đông Phi, nhấn mạnh vai trò của học phí kép và chương trình tín dụng sinh viên (student loans). Ziderman (2015) làm rõ vai trò của nhà nước trong hỗ trợ tín dụng sinh viên tại Thái Lan để bảo đảm công bằng xã hội.
    • Nghiên cứu trong nước: Phạm Phụ (2012, 2013) đề xuất phân bổ NSNN theo chỉ số hoàn thành nhiệm vụ, cấp phát qua voucher và duy trì tỷ lệ NSNN từ 25%–40% trong tổng chi phí. Nguyễn Trường Giang (2012) chỉ ra bất cập của cơ chế phân bổ ngân sách theo hình thức giao khoán lịch sử và phân tích lộ trình điều chỉnh học phí theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP. Phạm Hùng Hiệp và Trần Ngọc Anh (2014) khảo sát mối quan hệ giữa chi phí đơn vị và chất lượng đào tạo. Phùng Xuân Nhạ và Phạm Xuân Hoan (2012), Nguyễn Ngọc Vũ (2012) phân tích các rào cản tài chính của các trường đại học thực hiện thí điểm tự chủ theo Nghị quyết số 77/NQ-CP.
  3. Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến chia sẻ chi phí:

    • Bowen (1980), Masayuki Kobayashi (2013), Hutton (2013), Dominic Orr (2015) xác định các nhóm nhân tố tác động như chính sách công, năng lực tài chính gia đình, mức độ sẵn lòng chi trả của phụ huynh và khả năng tạo nguồn thu của trường. Tại Việt Nam, Nguyễn Văn Áng (2009) và Lê Thị Minh Ngọc (2017) phân tích các nhân tố khách quan và chủ quan nhưng mới dừng lại ở phân tích định tính.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

  1. Chưa có công trình nào xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê và phương pháp thống kê phân tích chuyên biệt cho vấn đề chia sẻ chi phí đào tạo đại học tại Việt Nam.
  2. Các nghiên cứu trước đây chưa xác định rõ tỷ trọng đóng góp cụ thể của từng chủ thể (Nhà nước – Người học – Nhà trường) trong chi phí đào tạo đơn vị bình quân theo từng nhóm ngành đào tạo.
  3. Thiếu vắng các nghiên cứu định lượng kiểm định mô hình và đo lường mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến chia sẻ chi phí đào tạo đại học tại các cơ sở giáo dục công lập.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Lý thuyết vốn con người (Human Capital Theory): Khởi xướng bởi Theodore W. Schultz (1960) và phát triển bởi George Psacharopoulos (1994), coi GDĐH là hoạt động đầu tư mang lại tỷ suất sinh lợi cá nhân và xã hội, trong đó người học có động lực chia sẻ chi phí do kỳ vọng thu nhập tương lai gia tăng.
  • Lý thuyết chia sẻ chi phí giáo dục (Cost-Sharing Theory): Khái niệm do D. Bruce Johnstone phát triển, xác định chi phí GDĐH được phân bổ giữa 4 chủ thể: chính phủ (người nộp thuế), phụ huynh, sinh viên và các nhà tài trợ. Luận án kế thừa và chuẩn hóa khái niệm CSCP ĐTĐH là tỷ trọng phần trăm (%) đóng góp giữa Nhà nước, Người học và Nhà trường trong chi phí đào tạo bình quân một sinh viên.
  • Lý thuyết kinh tế công cộng về thuộc tính hàng hóa: Xác định dịch vụ GDĐH là loại hàng hóa bán công cộng (quasi-public goods) hoặc hàng hóa cá nhân có tính loại trừ (excludability) và tính cạnh tranh (rivalry), cho phép áp dụng cơ chế giá (học phí) để thu hồi chi phí (Stiglitz, 1995; WB, 2008).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

Phương pháp Quy mô / Nguồn dữ liệu Kỹ thuật & Công cụ xử lý Mục đích sử dụng
Thu thập dữ liệu thứ cấp Báo cáo tài chính, quyết toán thu chi giai đoạn 2011–2017 của các trường trực thuộc Bộ GD&ĐT; Niên giám thống kê; Khảo sát mức sống dân cư (KSMS 2018); Văn bản quy phạm pháp luật. Tổng hợp, phân tổ thống kê, tính số bình quân gia quyền. Tính toán chi phí đào tạo thực tế bình quân một sinh viên và xác định tỷ trọng chia sẻ chi phí theo nhóm ngành.
Nghiên cứu định tính (Sơ cấp) Phỏng vấn sâu 12 chuyên gia (Bộ GD&ĐT, Bộ Tài chính, Bộ KH&ĐT, Tổng cục Thống kê, và 04 trường đại học công lập). Phân tích nội dung, hiệu chỉnh thang đo. Xác định các nhóm nhân tố ảnh hưởng và hoàn thiện bảng câu hỏi điều tra khảo sát.
Nghiên cứu định lượng (Sơ cấp) Điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc tại 53 trường đại học công lập trực thuộc Bộ GD&ĐT (gồm 33 trường trực thuộc và 20 trường thành viên thuộc ĐH Thái Nguyên, ĐH Huế, ĐH Đà Nẵng). Đối tượng là cán bộ lãnh đạo, quản lý tài chính. Thang đo Likert 5 mức độ; Phần mềm thống kê SPSS. Khảo sát đánh giá của cán bộ quản lý về các nhân tố ảnh hưởng đến CSCP ĐTĐH.
Kỹ thuật phân tích định lượng Dữ liệu khảo sát từ 53 trường đại học công lập. 1. Kiểm định Cronbach's Alpha
2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA 3 lần)
3. Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến
Kiểm định độ tin cậy thang đo, trích xuất cấu trúc nhân tố và đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến CSCP ĐTĐH.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu về chia sẻ chi phí đào tạo đại học

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về chi phí đào tạo và chia sẻ chi phí trong giáo dục đại học:

  • Khái niệm và phân loại chi phí: Làm rõ chi phí trực tiếp (khoản chi phát sinh cho giảng dạy, học tập, quản lý, cơ sở vật chất) và chi phí gián tiếp (tổn thất thu nhập hoặc chi phí cơ hội khi cá nhân theo học đại học).
  • Công thức xác định chi phí đơn vị đào tạo: $$C = \frac{GC}{N \times (1 - d)}$$ (Trong đó: $C$ là chi phí đơn vị; $GC$ là tổng chi phí cho ĐTĐH; $N$ là quy mô đào tạo; $d$ là tỷ lệ bỏ học).
  • Công thức tính chi phí đơn vị cho từng nhóm ngành: $$\text{Chi phí đơn vị nhóm ngành} = \frac{\sum (\text{Chi phí đơn vị của trường} \times \text{Số sinh viên quy đổi của trường})}{\text{Tổng số sinh viên quy đổi của các trường thuộc nhóm ngành}}$$
  • Kinh nghiệm quốc tế: Phân tích mô hình chia sẻ chi phí tại các quốc gia phát triển (Hoa Kỳ, Vương quốc Anh, Úc), các quốc gia đang phát triển và khu vực Đông Á – Thái Bình Dương (Trung Quốc, Thái Lan, Nhật Bản). Bài học rút ra cho thấy việc tăng học phí phải gắn liền với hệ thống bảo trợ xã hội, chính sách miễn giảm học phí và tín dụng sinh viên dựa trên thu nhập để bảo đảm khả năng tiếp cận GDĐH.

Chương 2: Phương pháp thống kê nghiên cứu chia sẻ chi phí đào tạo đại học ở Việt Nam

Chương 2 thiết lập hệ thống phương pháp luận thống kê phục vụ phân tích:

  • Xây dựng hệ thống 13 chỉ tiêu thống kê chia sẻ chi phí ĐTĐH: Phân chia thành 4 nhóm chỉ tiêu:
    1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh chi phí của Nhà nước: Chi NSNN cho GDĐH; Tỷ trọng chi NSNN cho GDĐH trong GDP; Tỷ trọng chi NSNN cho GDĐH trong tổng chi NSNN; Chi NSNN bình quân một sinh viên.
    2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh chi phí của Nhà trường: Tổng chi phí đào tạo của trường; Cơ cấu chi hoạt động của trường (chi con người, chi chuyên môn, chi mua sắm tài sản); Chi phí bình quân một sinh viên theo nhóm ngành.
    3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh chi phí của Người học: Học phí bình quân một sinh viên; Chi tiêu thực tế của hộ gia đình cho một sinh viên (chi học tập, sinh hoạt, đi lại).
    4. Nhóm chỉ tiêu phản ánh chia sẻ chi phí đào tạo đại học: Tỷ trọng đóng góp của NSNN (%); Tỷ trọng đóng góp của Người học (%); Tỷ trọng đóng góp từ nguồn tự tạo của Nhà trường (%).
  • Xác lập mô hình các nhân tố ảnh hưởng: Đề xuất mô hình nghiên cứu gồm biến phụ thuộc (Chia sẻ chi phí ĐTĐH) và 4 nhóm biến độc lập:
    1. Xu thế phát triển của ĐTĐH trên thế giới ($X_1$).
    2. Cơ chế tài chính cho GDĐH ($X_2$).
    3. Đặc điểm của trường đại học ($X_3$).
    4. Đặc điểm của người học và gia đình ($X_4$).

Chương 3: Thực trạng thống kê chia sẻ chi phí đào tạo đại học ở Việt Nam hiện nay

Chương 3 trình bày các kết quả phân tích thống kê mô tả và thống kê suy diễn:

  • Thực trạng chi phí đào tạo: Chi phí thực tế bình quân một sinh viên tại các trường đại học công lập trực thuộc Bộ GD&ĐT năm 2017 có sự chênh lệch lớn giữa các nhóm ngành. Các trường tự chủ theo Nghị quyết số 77/NQ-CP có mức chi phí đào tạo bình quân trên một sinh viên cao hơn đáng kể so với các trường chưa tự chủ.
  • Cơ cấu chia sẻ chi phí giai đoạn 2010–2017: Tỷ trọng đóng góp từ NSNN có xu hướng giảm dần qua các mốc thời gian (2010, 2013, 2017), trong khi tỷ trọng đóng góp từ người học (học phí) tăng dần và giữ vai trò chủ đạo. Nguồn thu tự tạo từ hoạt động dịch vụ và nghiên cứu khoa học của các trường còn chiếm tỷ lệ khiêm tốn.
Chỉ tiêu / Năm 2010 2013 2017
Đóng góp từ Ngân sách Nhà nước (%) Xu hướng cao Giảm dần Giảm rõ rệt
Đóng góp từ Người học (Học phí, lệ phí) (%) Chiếm tỷ trọng vừa Tăng dần Trở thành nguồn chủ đạo
Đóng góp từ Nguồn tự huy động của Trường (%) Thấp Chuyển biến chậm Chiếm tỷ trọng nhỏ
  • Kết quả phân tích định lượng:
    • Kiểm định Cronbach's Alpha: Các thang đo của 4 nhóm biến độc lập đều đạt độ tin cậy nội tại.
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Sau 3 lần thực hiện EFA, các biến quan sát hội tụ vào 4 nhóm nhân tố phù hợp với mô hình lý thuyết đề xuất.
    • Kết quả hồi quy đa biến: Mô hình hồi quy đạt ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$), xác nhận cả 4 nhân tố đều tác động thuận chiều đến mức độ chia sẻ chi phí ĐTĐH. Trong đó, nhân tố "Đặc điểm của người học và gia đình" ($X_4$) có hệ số hồi quy chuẩn hóa lớn nhất, phản ánh đây là nhân tố ảnh hưởng mạnh nhất đến khả năng và mức độ chia sẻ chi phí ĐTĐH tại Việt Nam.

Chương 4: Kiến nghị và giải pháp

Chương 4 đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn:

  • Khung đề xuất tỷ lệ chia sẻ chi phí ĐTĐH: Phân chia tỷ lệ đóng góp giữa Nhà nước – Người học – Nhà trường theo từng nhóm ngành đào tạo:
    • Nhóm ngành có khả năng xã hội hóa cao (Kinh tế, Quản trị, Luật, Tài chính - Ngân hàng): Giảm tỷ trọng hỗ trợ từ NSNN, tăng tỷ trọng đóng góp của người học, kết hợp tự chủ tài chính toàn diện.
    • Nhóm ngành khoa học cơ bản, sư phạm, nông lâm ngư nghiệp: Nhà nước tiếp tục giữ tỷ trọng hỗ trợ ngân sách chủ đạo để bảo đảm an sinh xã hội và nhân lực cho các ngành đặc thù.
  • Lộ trình và điều kiện thực hiện:
    • Lộ trình: Từng bước điều chỉnh mức trần học phí theo nguyên tắc tính đúng, tính đủ chi phí đào tạo gắn liền với xếp hạng và phân tầng cơ sở giáo dục.
    • Điều kiện: Mở rộng chương trình tín dụng ưu đãi cho sinh viên; xây dựng quỹ học bổng hỗ trợ sinh viên nghèo; giao quyền tự chủ thực chất về nhân sự, tài sản và học thuật cho các trường đại học.
  • Kiến nghị về công tác thống kê: Chuẩn hóa chế độ báo cáo tài chính giáo dục đại học; ứng dụng hệ thống 13 chỉ tiêu thống kê do luận án xây dựng vào niên giám và cơ sở dữ liệu định kỳ của Bộ GD&ĐT và Tổng cục Thống kê.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Làm sáng tỏ và phát triển khái niệm: Chuẩn hóa khái niệm chia sẻ chi phí đào tạo đại học tại Việt Nam dưới góc độ thống kê kinh tế, xác định đây là tỷ trọng đóng góp (%) giữa Nhà nước (NSNN), Người học (học phí, lệ phí) và Nhà trường (nguồn thu sự nghiệp, chuyển giao công nghệ) trong chi phí đào tạo đơn vị bình quân một sinh viên.
  2. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê: Thiết lập hệ thống 13 chỉ tiêu thống kê phản ánh toàn diện chi phí đào tạo đại học và cơ cấu chia sẻ chi phí, phân loại logic thành 4 nhóm chỉ tiêu làm công cụ đo lường thực nghiệm.
  3. Mô hình hóa các nhân tố ảnh hưởng: Xây dựng và kiểm định mô hình lý thuyết gồm 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến CSCP ĐTĐH trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi và tự chủ đại học.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Bằng chứng thực nghiệm theo nhóm ngành: Cung cấp bức tranh thực trạng về cơ cấu chia sẻ chi phí tại các trường đại học công lập trực thuộc Bộ GD&ĐT giai đoạn 2011–2017. Kết quả cho thấy CSCP được thực hiện thuận lợi ở các nhóm ngành có mức độ xã hội hóa cao (kinh tế, tài chính, luật), trong khi các ngành khoa học cơ bản, sư phạm còn gặp nhiều khó khăn.
  2. Lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố: Xác định thực nghiệm mức độ ảnh hưởng của 4 nhân tố, chứng minh "Đặc điểm của người học và gia đình" là yếu tố có tác động mạnh nhất đến sự dịch chuyển và mức độ chia sẻ chi phí ĐTĐH ở Việt Nam hiện nay.
  3. Khung tỷ lệ và lộ trình đề xuất: Đưa ra bảng đề xuất tỷ lệ chia sẻ chi phí cụ thể giữa ba bên (Nhà nước – Người học – Nhà trường) theo nhóm ngành đào tạo, cung cấp căn cứ khoa học cho việc điều chỉnh chính sách học phí và phân bổ NSNN.
  4. Kiến nghị chính sách đồng bộ: Đề xuất giải pháp đối với ba nhóm chủ thể:
    • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ GD&ĐT, Bộ Tài chính): Chuyển đổi phương thức cấp phát ngân sách từ đầu vào sang đầu ra; hoàn thiện khung pháp lý về tự chủ đại học và tín dụng sinh viên.
    • Các trường đại học công lập: Nâng cao năng lực quản trị tài chính, đa dạng hóa nguồn thu từ dịch vụ khoa học công nghệ, công khai minh bạch chi phí đào tạo đơn vị.
    • Doanh nghiệp và tổ chức xã hội: Tăng cường hợp tác đào tạo, tài trợ học bổng và tiếp nhận chuyển giao công nghệ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Phạm vi đối tượng khảo sát: Luận án mới tập trung khảo sát các trường đại học công lập trực thuộc Bộ GD&ĐT, chưa mở rộng sang các trường đại học công lập thuộc các Bộ, ngành khác, các trường đại học địa phương và hệ thống các trường ngoài công lập (tư thục).
  • Phạm vi trình độ đào tạo: Nghiên cứu chỉ giới hạn ở trình độ đại học chính quy, chưa phân tích chi phí và cơ cấu chia sẻ chi phí của bậc đào tạo sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ).
  • Cơ cấu nguồn tài chính: Do hạn chế về số liệu thống kê thứ cấp, luận án chưa thể tách bạch độc lập nguồn tài trợ/đóng góp từ doanh nghiệp và các tổ chức xã hội thành một kênh riêng biệt trong mô hình tính toán mà phải gộp trong nguồn tự tạo của nhà trường.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ hệ thống cơ sở giáo dục đại học tại Việt Nam, bao gồm các trường trực thuộc các Bộ ngành chuyên quản và khối đại học tư thục.
  • Mở rộng nghiên cứu chi phí đào tạo và cơ chế chia sẻ chi phí cho các bậc đào tạo sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ) và các chương trình liên kết quốc tế.
  • Nghiên cứu sâu hơn về các công cụ tài chính hỗ trợ người học như mô hình hoàn trả tín dụng dựa trên thu nhập (Income-contingent loans - ICL) và thuế tốt nghiệp (Graduate tax).

Giá trị tham khảo

Đối tượng thụ hưởng

  • Nghiên cứu sinh, học viên, giảng viên: Thuộc các chuyên ngành Thống kê kinh tế, Kinh tế giáo dục, Quản lý công và Quản trị giáo dục đại học.
  • Cơ quan hoạch định chính sách: Cán bộ tại Bộ GD&ĐT, Bộ Tài chính, Bộ KH&ĐT, Tổng cục Thống kê tham gia xây dựng chính sách học phí, phân bổ ngân sách và cơ chế tự chủ đại học.
  • Lãnh đạo các cơ sở giáo dục đại học: Hiệu trưởng, trưởng phòng tài chính - kế toán tại các trường đại học công lập đang triển khai hoặc chuẩn bị triển khai tự chủ tài chính.

Các nội dung đáng tham khảo

  • Phương pháp luận và công thức xác định chi phí đào tạo bình quân gia quyền theo nhóm ngành đào tạo.
  • Bộ thang đo và bảng hỏi điều tra các nhân tố ảnh hưởng đến chia sẻ chi phí đào tạo đại học.
  • Hệ thống 13 chỉ tiêu thống kê tài chính giáo dục đại học phục vụ công tác quản lý và báo cáo định kỳ.
  • Khung tỷ lệ chia sẻ chi phí đề xuất giữa Nhà nước – Người học – Nhà trường theo từng nhóm ngành.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa "Chia sẻ chi phí đào tạo đại học" như thế nào?

Theo luận án, chia sẻ chi phí đào tạo đại học được hiểu là tỷ trọng phần trăm (%) đóng góp giữa các bên liên quan, bao gồm: Nhà nước (thông qua NSNN hay tiền thuế của dân), Phụ huynh và/hoặc người học (thông qua học phí, lệ phí) và Nhà trường (thông qua thu từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khoa học công nghệ, cho tặng, viện trợ) trong chi phí đào tạo bình quân một sinh viên.

2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê do tác giả xây dựng gồm bao nhiêu chỉ tiêu?

Hệ thống gồm 13 chỉ tiêu thống kê được chia thành 4 nhóm:

  1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh chi phí của Nhà nước.
  2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh chi phí của Nhà trường.
  3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh chi phí của Người học.
  4. Nhóm chỉ tiêu phản ánh chia sẻ chi phí đào tạo đại học.

3. Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập từ những nguồn nào?

Dữ liệu của luận án gồm hai nguồn:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo quyết toán thu chi giai đoạn 2011–2017 của các trường đại học công lập trực thuộc Bộ GD&ĐT, số liệu ngân sách của Bộ Tài chính, Tổng cục Thống kê (KSMS 2018).
  • Dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn sâu 12 chuyên gia và điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc tại 53 trường đại học công lập trực thuộc Bộ GD&ĐT (33 trường trực thuộc và 20 trường thành viên của 3 Đại học vùng).

4. Kết quả định lượng cho thấy nhân tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến chia sẻ chi phí ĐTĐH ở Việt Nam?

Kết quả phân tích hồi quy đa biến khẳng định có 4 nhóm nhân tố tác động đến CSCP ĐTĐH: (1) Xu thế phát triển của ĐTĐH trên thế giới; (2) Cơ chế tài chính cho GDĐH; (3) Đặc điểm của trường đại học; (4) Đặc điểm của người học và gia đình. Trong đó, nhân tố "Đặc điểm của người học và gia đình" có mức độ ảnh hưởng mạnh nhất.

5. Vì sao luận án không tính toán riêng nguồn đầu tư từ doanh nghiệp trong cơ cấu chia sẻ chi phí?

Về mặt lý thuyết, nguồn tài chính cho GDĐH có thể huy động từ 4 bên (Nhà nước, Người học, Nhà trường, Doanh nghiệp/xã hội). Tuy nhiên, do hạn chế về nguồn lực và sự thiếu hụt các dữ liệu thống kê định lượng về đóng góp của doanh nghiệp tại Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu, luận án giả định và tập trung phân tích 3 nguồn chính: Ngân sách Nhà nước, Đóng góp của người học và Nguồn tự tạo của nhà trường.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Nghiên cứu thống kê chia sẻ chi phí đào tạo đại học ở Việt Nam" của tác giả Hoàng Thanh Huyền đã hoàn thiện khung lý luận và phương pháp luận thống kê về chi phí và chia sẻ chi phí đào tạo đại học. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn 2011–2017 tại các trường đại học công lập trực thuộc Bộ GD&ĐT và kiểm định mô hình hồi quy đa biến, công trình đã làm rõ thực trạng tỷ trọng đóng góp của các bên và xác định các nhân tố ảnh hưởng trọng yếu. Các kết quả nghiên cứu và hệ thống chỉ tiêu do luận án đề xuất cung cấp cơ sở khoa học giá trị phục vụ công tác quản lý tài chính, đổi mới chính sách học phí và hoàn thiện lộ trình tự chủ đại học tại Việt Nam.