Nghiên Cứu Thống Kê Chi Phí Đào Tạo Đại Học Ở Việt Nam

Tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu thống kê chia sẻ chi phí đào tạo đại học ở việt nam, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Chuyên ngành

Thống kê kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

216
7
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM KẾT

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CHIA SẺ CHI PHÍ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC

1.1. Một số vấn đề lý luận chung về chia sẻ chi phí đào tạo đại học

1.2. Chi phí đào tạo đại học

1.3. Chia sẻ chi phí đào tạo đại học

1.4. Tổng quan các công trình nghiên cứu về chia sẻ chi phí đào tạo đại học

1.5. Tổng quan nghiên cứu về xác định chi phí đào tạo đại học

1.6. Tổng quan nghiên cứu về chia sẻ chi phí đào tạo đại học

1.7. Tổng quan nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến chia sẻ chi phí đào tạo đại học

1.8. Kinh nghiệm thực hiện chia sẻ chi phí đào tạo đại học ở một số nước trên thế giới

1.8.1. Kinh nghiệm từ các nước phát triển

1.8.2. Kinh nghiệm từ các nước thu nhập thấp, trung bình và các nước Đông Á Thái Bình Dương

1.9. Bài học kinh nghiệm về chia sẻ chi phí đào tạo đại học

1.10. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ NGHIÊN CỨU CHIA SẺ CHI PHÍ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM

2.1. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê phân tích chia sẻ chi phí đào tạo đại học ở Việt Nam

2.2. Nguyên tắc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê

2.3. Thực trạng các chỉ tiêu thống kê chia sẻ chi phí đào tạo đại học ở Việt Nam

2.4. Lựa chọn các phương pháp thống kê nghiên cứu chia sẻ chi phí đào tạo đại học ở Việt Nam

2.5. Nguồn dữ liệu và phương pháp thu thập dữ liệu nghiên cứu chia sẻ chi phí đào tạo đại học ở Việt Nam

2.6. Các phương pháp thống kê trong phân tích chia sẻ chi phí đào tạo đại học ở Việt Nam

2.7. Các nhân tố ảnh hưởng đến chia sẻ chi phí đào tạo đại học ở Việt Nam

2.7.1. Cơ sở hình thành các nhân tố ảnh hưởng đến chia sẻ chi phí đào tạo đại học

2.7.2. Nhóm nhân tố xu thế phát triển của đào tạo đại học trên thế giới

2.7.3. Nhóm nhân tố cơ chế tài chính cho giáo dục đại học

2.7.4. Nhóm nhân tố đặc điểm của trường đại học

2.7.5. Nhóm nhân tố đặc điểm của người học và gia đình

2.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THỐNG KÊ CHIA SẺ CHI PHÍ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

3.1. Thực trạng thống kê chia sẻ chi phí đào tạo đại học ở Việt Nam

3.2. Thực trạng chi phí đào tạo đại học ở Việt Nam

3.3. Thực trạng chia sẻ chi phí đào tạo đại học ở Việt Nam

3.4. Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến chia sẻ chi phí đào tạo đại học ở Việt Nam

3.5. Mô tả đặc điểm đối tượng điều tra

3.6. Kết quả nghiên cứu

3.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP

4.1. Định hướng thực hiện chia sẻ chi phí đào tạo đại học ở Việt Nam

4.2. Mục tiêu chiến lược phát triển giáo dục đại học ở Việt Nam

4.3. Kiến nghị lộ trình và điều kiện thực hiện chia sẻ chi phí đào tạo đại học ở Việt Nam

4.4. Đề xuất mức chia sẻ chi phí đào tạo đại học ở Việt Nam

4.5. Kiến nghị điều kiện thực hiện chia sẻ chi phí đào tạo đại học ở Việt Nam

4.6. Kiến nghị về hệ thống chỉ tiêu và phương pháp thống kê chia sẻ chi phí đào tạo đại học

4.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN TỚI LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN Ở VIỆT NAM

PHỤ LỤC 2: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2007-2017

PHỤ LỤC 3: PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN VỀ CHIA SẺ CHI PHÍ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM

PHỤ LỤC 4: DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP TRỰC THUỘC BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

PHỤ LỤC 5: DANH SÁCH KHỐI NGÀNH ĐÀO TẠO

PHỤ LỤC 6: DANH SÁCH CHUYÊN GIA THỰC HIỆN PHỎNG VẤN SÂU

PHỤ LỤC 7: TÓM TẮT KẾT QUẢ PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHIA SẺ CHI PHÍ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM

PHỤ LỤC 8: TỶ LỆ QUY ĐỔI VỀ SINH VIÊN ĐẠI HỌC CHÍNH QUY

PHỤ LỤC 9: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Chi Phí Đào Tạo Đại Học Khái Niệm Vai Trò

Giáo dục đại học (GDĐH) đóng vai trò then chốt trong việc xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội. GDĐH được xem như một thị trường hàng hóa, dịch vụ đặc biệt, trong đó học phí đóng vai trò là "giá cả" tác động đến lợi ích của nhà trường. Sự gia tăng đột biến về nhu cầu GDĐH đã tạo áp lực lớn lên ngân sách nhà nước (NSNN). Do đó, việc chia sẻ gánh nặng tài chính từ chính phủ sang sinh viên và gia đình trở nên cần thiết. Quan điểm về chia sẻ chi phí đào tạo đại học (CSCP ĐTĐH) khác nhau ở mỗi quốc gia, nhưng đều hướng đến việc cân bằng giữa nguồn tài chính công và tư nhân.

1.1. Định Nghĩa Chi Phí Đào Tạo Đại Học Các Khoản Mục Quan Trọng

Chi phí đào tạo đại học bao gồm chi phí trực tiếp (học phí, chi phí tài liệu, cơ sở vật chất) và chi phí gián tiếp (chi phí sinh hoạt, cơ hội bị mất do đi học). Việc xác định đầy đủ các khoản mục chi phí là cơ sở để phân tích và quản lý hiệu quả nguồn lực tài chính cho GDĐH. Theo nghiên cứu của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), chia sẻ chi phí là sự phân bổ gánh nặng tài chính giữa chính phủ, gia đình, sinh viên và các nhà tài trợ. Điều này đòi hỏi sự minh bạch và trách nhiệm giải trình từ tất cả các bên liên quan.

1.2. Vai Trò Của Đầu Tư Cho Giáo Dục Đại Học Lợi Ích Kinh Tế Xã Hội

Đầu tư cho GDĐH mang lại lợi ích kinh tế - xã hội to lớn. GDĐH nâng cao năng suất lao động, tăng thu nhập cho người lao động và thúc đẩy đổi mới sáng tạo. Đồng thời, GDĐH góp phần giảm nghèo, tăng cường bình đẳng xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống. Nghị quyết 29-NQ/TW của Đảng nhấn mạnh sự cần thiết phải đổi mới GDĐH theo hướng hiện đại, phù hợp với từng ngành, nhóm ngành và phân tầng của hệ thống GDĐH.

II. Thực Trạng Học Phí Đại Học Việt Nam Vấn Đề Thách Thức

Mức học phí của các cơ sở GDĐH công lập ở Việt Nam hiện nay còn thấp so với chi phí đào tạo thực tế. Điều này dẫn đến tình trạng thiếu hụt nguồn lực tài chính cho GDĐH, ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo và khả năng cạnh tranh quốc tế. Nghiên cứu của UNDP (2007) chỉ ra rằng, với mức học phí thấp, NSNN trợ cấp cho giáo dục có xu hướng chảy vào con em của nhóm dân cư giàu có hơn là nhóm dân cư nghèo. Do đó, cần có giải pháp để tăng cường chia sẻ chi phí một cách công bằng và hiệu quả.

2.1. So Sánh Chi Phí Đào Tạo Công Lập Tư Thục Ưu Nhược Điểm

Chi phí đào tạo ở các trường đại học công lập thường thấp hơn so với các trường tư thục do được NSNN hỗ trợ. Tuy nhiên, các trường công lập thường gặp khó khăn trong việc huy động nguồn lực tài chính từ các nguồn khác. Các trường tư thục có mức học phí cao hơn, nhưng có thể đầu tư nhiều hơn vào cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên và các chương trình hỗ trợ sinh viên. Việc lựa chọn loại hình trường nào phụ thuộc vào khả năng tài chính và mục tiêu học tập của mỗi cá nhân.

2.2. Gánh Nặng Tài Chính Cho Sinh Viên Chi Phí Sinh Hoạt Vay Vốn

Ngoài học phí, sinh viên còn phải đối mặt với nhiều chi phí sinh hoạt khác như tiền thuê nhà, ăn uống, đi lại, tài liệu học tập. Gánh nặng tài chính này có thể ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận GDĐH của sinh viên, đặc biệt là sinh viên có hoàn cảnh khó khăn. Các chương trình vay vốn sinh viên và học bổng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ sinh viên trang trải chi phí học tập và sinh hoạt.

2.3. Tác Động Của Chi Phí Đến Khả Năng Tiếp Cận Giáo Dục Bất Bình Đẳng

Chi phí đào tạo cao có thể tạo ra rào cản đối với những người có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, làm gia tăng bất bình đẳng trong tiếp cận giáo dục. Để đảm bảo công bằng, cần có các chính sách hỗ trợ tài chính cho sinh viên nghèo, sinh viên thuộc diện chính sách và các chương trình học bổng khuyến khích tài năng.

III. Giải Pháp Chi Phí Đào Tạo Tự Chủ Tài Chính Học Bổng

Để giải quyết vấn đề thiếu hụt nguồn lực tài chính cho GDĐH, cần có các giải pháp đồng bộ, bao gồm tăng cường tự chủ tài chính cho các trường đại học, đa dạng hóa nguồn thu, cải thiện hiệu quả chi tiêu và tăng cường các chương trình hỗ trợ tài chính cho sinh viên. Tự chủ tài chính giúp các trường đại học chủ động hơn trong việc quản lý và sử dụng nguồn lực, nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học. Đồng thời, các chương trình học bổng và vay vốn sinh viên giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho sinh viên và gia đình.

3.1. Tự Chủ Tài Chính Đại Học Cơ Hội Rủi Ro Quản Lý Chi Phí

Tự chủ tài chính trao quyền tự chủ cho các trường đại học trong việc quyết định mức học phí, tuyển dụng giảng viên, đầu tư cơ sở vật chất và phát triển chương trình đào tạo. Tuy nhiên, tự chủ tài chính cũng đi kèm với rủi ro về quản lý chi phí, đảm bảo chất lượng đào tạo và trách nhiệm giải trình. Các trường đại học cần có chiến lược quản lý tài chính hiệu quả, minh bạch và bền vững.

3.2. Chính Sách Học Bổng Vay Vốn Hỗ Trợ Sinh Viên Khó Khăn

Chính sách học bổng và vay vốn sinh viên đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo cơ hội tiếp cận GDĐH cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn. Các chương trình học bổng cần được thiết kế dựa trên tiêu chí rõ ràng, minh bạch và công bằng. Các chương trình vay vốn sinh viên cần có lãi suất ưu đãi, thời gian trả nợ linh hoạt và các biện pháp hỗ trợ sinh viên trả nợ.

3.3. Mô Hình Tài Chính Đại Học Đa Dạng Hóa Nguồn Thu Nhập

Để đảm bảo nguồn lực tài chính ổn định và bền vững, các trường đại học cần đa dạng hóa nguồn thu nhập, bao gồm học phí, tài trợ từ doanh nghiệp, hoạt động nghiên cứu khoa học, dịch vụ tư vấn và các nguồn thu khác. Việc đa dạng hóa nguồn thu giúp các trường đại học giảm bớt sự phụ thuộc vào NSNN và tăng cường khả năng tự chủ tài chính.

IV. Phân Tích Hiệu Quả Chi Phí Chất Lượng Đào Tạo Việc Làm

Việc phân tích hiệu quả chi phí đào tạo đại học là rất quan trọng để đảm bảo rằng nguồn lực tài chính được sử dụng một cách hiệu quả và mang lại giá trị cao nhất cho sinh viên, nhà trường và xã hội. Hiệu quả chi phí có thể được đánh giá thông qua các chỉ số như tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm, mức lương khởi điểm của sinh viên tốt nghiệp, sự hài lòng của sinh viên và nhà tuyển dụng về chất lượng đào tạo. Phân tích chi phí - lợi ích giúp các nhà hoạch định chính sách và các trường đại học đưa ra các quyết định đầu tư hợp lý.

4.1. Chất Lượng Đào Tạo Đại Học Tiêu Chí Đánh Giá Cải Thiện

Chất lượng đào tạo đại học là yếu tố then chốt để đảm bảo sinh viên có đủ kiến thức, kỹ năng và thái độ để thành công trong sự nghiệp và cuộc sống. Các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo bao gồm chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, hoạt động nghiên cứu khoa học và các dịch vụ hỗ trợ sinh viên. Các trường đại học cần liên tục cải thiện chất lượng đào tạo để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động và xã hội.

4.2. Tỷ Lệ Việc Làm Sau Tốt Nghiệp Thước Đo Hiệu Quả Đào Tạo

Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm là một thước đo quan trọng về hiệu quả đào tạo của các trường đại học. Tỷ lệ này phản ánh khả năng của các trường đại học trong việc cung cấp cho sinh viên những kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm cần thiết để thành công trong thị trường lao động. Các trường đại học cần theo dõi và phân tích tỷ lệ việc làm của sinh viên tốt nghiệp để điều chỉnh chương trình đào tạo và các hoạt động hỗ trợ sinh viên.

4.3. Phân Tích Chi Phí Lợi Ích Quyết Định Đầu Tư Giáo Dục

Phân tích chi phí - lợi ích là một công cụ hữu ích để đánh giá hiệu quả của các khoản đầu tư vào GDĐH. Phân tích này so sánh chi phí đầu tư với lợi ích mà nó mang lại cho sinh viên, nhà trường và xã hội. Kết quả phân tích giúp các nhà hoạch định chính sách và các trường đại học đưa ra các quyết định đầu tư hợp lý, đảm bảo rằng nguồn lực tài chính được sử dụng một cách hiệu quả và mang lại giá trị cao nhất.

V. Thống Kê Chia Sẻ Chi Phí Phương Pháp Chỉ Số Phân Tích

Thống kê chia sẻ chi phí đào tạo là công cụ quan trọng để đánh giá thực trạng phân bổ nguồn lực tài chính cho GDĐH, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chia sẻ chi phí và đề xuất các giải pháp cải thiện. Các phương pháp thống kê được sử dụng bao gồm thống kê mô tả, thống kê suy luận và phân tích hồi quy. Các chỉ số phân tích bao gồm tỷ lệ chia sẻ chi phí giữa nhà nước, người học và nhà trường, chi phí đào tạo bình quân trên một sinh viên và các chỉ số về hiệu quả chi phí.

5.1. Hệ Thống Chỉ Tiêu Thống Kê Phản Ánh Chi Phí Đào Tạo

Hệ thống chỉ tiêu thống kê cần phản ánh đầy đủ các khía cạnh của chi phí đào tạo, bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, nguồn thu của nhà trường và các khoản hỗ trợ tài chính cho sinh viên. Các chỉ tiêu này cần được thu thập và phân tích một cách định kỳ để theo dõi sự thay đổi của chi phí đào tạo và đánh giá hiệu quả của các chính sách tài chính.

5.2. Phương Pháp Thống Kê Phân Tích Chia Sẻ Chi Phí Đại Học

Các phương pháp thống kê được sử dụng để phân tích chia sẻ chi phí bao gồm thống kê mô tả (tính trung bình, độ lệch chuẩn), thống kê suy luận (kiểm định giả thuyết) và phân tích hồi quy (xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chia sẻ chi phí). Việc lựa chọn phương pháp thống kê phù hợp phụ thuộc vào mục tiêu nghiên cứu và dữ liệu có sẵn.

5.3. Nguồn Dữ Liệu Thống Kê Thu Thập Xử Lý Thông Tin Chi Phí

Nguồn dữ liệu thống kê về chi phí đào tạo có thể được thu thập từ các báo cáo tài chính của các trường đại học, các cuộc khảo sát sinh viên và gia đình, và các dữ liệu hành chính của Bộ GD&ĐT. Việc thu thập và xử lý dữ liệu cần được thực hiện một cách cẩn thận để đảm bảo tính chính xác và tin cậy của thông tin.

VI. Xu Hướng Chi Phí Tác Động Của Tự Chủ Hội Nhập Quốc Tế

Xu hướng chi phí đào tạo đại học ở Việt Nam đang chịu tác động mạnh mẽ của quá trình tự chủ tài chính và hội nhập quốc tế. Tự chủ tài chính tạo điều kiện cho các trường đại học chủ động hơn trong việc quản lý và sử dụng nguồn lực, nhưng cũng đặt ra thách thức về việc đảm bảo chất lượng đào tạo và khả năng tiếp cận giáo dục cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn. Hội nhập quốc tế đòi hỏi các trường đại học phải nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học để cạnh tranh với các trường đại học hàng đầu thế giới.

6.1. Tác Động Của Tự Chủ Tài Chính Thay Đổi Cơ Cấu Chi Phí

Tự chủ tài chính có thể dẫn đến sự thay đổi trong cơ cấu chi phí của các trường đại học, với sự gia tăng của các khoản chi cho giảng viên, cơ sở vật chất và các hoạt động nghiên cứu khoa học. Đồng thời, các trường đại học có thể tăng cường huy động nguồn lực từ các nguồn khác như tài trợ từ doanh nghiệp và hoạt động dịch vụ.

6.2. Hội Nhập Quốc Tế Yêu Cầu Nâng Cao Chất Lượng Đào Tạo

Hội nhập quốc tế đòi hỏi các trường đại học phải nâng cao chất lượng đào tạo để đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế và cạnh tranh với các trường đại học hàng đầu thế giới. Điều này đòi hỏi các trường đại học phải đầu tư vào đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất và các chương trình đào tạo tiên tiến.

6.3. Dự Báo Chi Phí Đào Tạo Kế Hoạch Tài Chính Dài Hạn

Việc dự báo chi phí đào tạo là rất quan trọng để các trường đại học có thể lập kế hoạch tài chính dài hạn và đảm bảo nguồn lực tài chính ổn định và bền vững. Các yếu tố cần được xem xét trong quá trình dự báo bao gồm tăng trưởng kinh tế, lạm phát, chính sách học phí và các xu hướng trong GDĐH.

06/06/2025
Nghiên cứu thống kê chia sẻ chi phí đào tạo đại học ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 trình bày các vấn đề lý luận chung về chia sẻ chi phí ĐTĐH. Khái niệm, phân loại chi phí ĐTĐH. Làm sáng tỏ khái niệm, nội dung và phương thức chia sẻ chi phí ĐTĐH. Tổng quan các công trình nghiên cứu ở trong và ngoài nước về chia sẻ chi phí ĐTĐH.

Kinh nghiệm quốc tế về chia sẻ chi phí ĐTĐH. Một số vấn đề lý luận chung về chia sẻ chi phí đào tạo đại học 1. Chi phí đào tạo đại học 1. Khái niệm chi phí đào tạo đại học Việc xác định chi phí ĐTĐH bắt nguồn từ lý thuyết về chi phí vốn con người của Schultz (1960), một nhà kinh tế học Mỹ.

Ông cho rằng, đầu tư cho giáo dục là một loại đầu tư vốn con người (human capital) và “các trường học có thể được xem như các công ty đặc biệt, sản xuất các văn bằng”. Vì thế, các cơ sở giáo dục và các trường đại học cũng giống như các nhà máy/ công ty trong các lĩnh vực công nghiệp, cần coi trọng việc xem xét những phí tổn giáo dục. Bởi lẽ, đây chính là cơ sở để tính toán các chính sách liên quan đến giáo dục, đặc biệt là chính sách học phí. Việc tính đúng, tính đủ chi phí đào tạo thực tế còn là điều kiện để từng bước cải thiện chất lượng dịch vụ trong các trường đại học.

Do đó, các nghiên cứu đã chỉ ra việc xác định chi phí ĐTĐH xuất phát từ 3 lí do chính sau đây: Một là, yêu cầu phân bổ hợp lý nguồn tài chính công cho ĐTĐH; Hai là, yêu cầu cải cách cơ chế tài chính cho ĐTĐH để đa dạng hóa và gia tăng nguồn lực cho ĐTĐH Ba là, yêu cầu xác định căn cứ khoa học để điều chỉnh học phí, là điều kiện cơ bản để tăng chất lượng đào tạo tại các trường đại học Trên thế giới, chi phí đào tạo được xem xét trên nhiều góc độ khác nhau, gồm chi phí của người học, chi phí của cơ sở đào tạo, chi phí của xã hội, chi phí của nhà nước. Ở mỗi góc độ nghiên cứu, chi phí ĐTĐH có nội dung, bản chất và quy mô khác nhau. Dưới góc độ của người học, chi phí đào tạo được hiểu là toàn bộ giá trị hàng hóa và dịch vụ mà người học đã tiêu dùng liên quan đến quá trình học của mỗi người. Dưới góc độ của nhà nước, chi phí đào tạo sẽ bao gồm toàn bộ các khoản chi cho đào tạo mà NSNN phải chi trả.

10 Dưới góc độ của cơ sở đào tạo, hiểu một cách tổng quát nhất, chi phí đào tạo là toàn bộ giá trị hàng hóa và dịch vụ đã hao phí cho việc đào tạo một người học trong một thời gian nhất định, thường là trong một năm hoặc trong một khóa học. Theo Johnstone (1991), chi phí đào tạo có thể phân loại thành 4 nhóm chi phí như sau: (1) Chi phí cơ bản cho giảng dạy, bao gồm tiền lương cho giảng viên và nhân viên, thiết bị, thư viện, máy tính, phòng học… (2) chi phí liên quan đến các hoạt động nghiên cứu khoa học; (3) chi phí liên quan đến sinh hoạt của sinh viên, mặc dù chi phí này không hoàn toàn liên quan đến GDĐH và nó phụ thuộc vào việc sinh viên sống với cha mẹ hoặc thuê trọ hay ở ký túc xá; (4) chi phí của các khoản thu nhập đã bỏ đi của sinh viên khi họ tách ra khỏi lực lượng lao động sản xuất. Mặc dù đây là một chi phí hoàn toàn hợp lý trong xã hội về mặt lý thuyết. Wang Shang-mai (1999), một học giả Trung Quốc cho rằng “chi phí đào tạo là giá trị của toàn bộ các nguồn lực đã được tiêu dùng khi nhà trường thực hiện việc giáo dục sinh viên/học sinh".

Hay nói cách khác, đó là tất cả các phí tổn được trả trực tiếp hoặc gián tiếp bởi xã hội, các cá nhân được giáo dục và gia đình họ dưới hình thức tiền tệ. Theo quan điểm của Levin và McEwan (trích dẫn trong Phạm Vũ Thắng, 2012), dưới góc độ của cơ sở đào tạo, các khoản chi đào tạo cần thiết cho một sinh viên bao gồm: (1) chi cho con người, bao gồm: tiền lương và phụ cấp theo lương, tiền công, các khoản đóng góp theo lương, phúc lợi, khen thưởng, dự phòng ổn định thu nhập; (2) chi cho cơ sở vật chất; (3) chi máy móc thiết bị và vật liệu; (4) các chi phí đầu vào khác; và (5) chi phí đầu vào của sinh viên. Tất cả các chi phí cần thiết đó được cộng lại với nhau để thiết lập tổng chi phí của chương trình để đào tạo một sinh viên. Theo Nguyễn Văn Áng (2009), “chi phí đào tạo của trường đại học là tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ đã chi phí cho việc đào tạo 01 người học trong một thời gian nhất định, thường là trong một năm hoặc một khóa học”.

Chi phí đào tạo bao gồm nhiều khoản mục khác nhau, có thể phân chia thành 3 nhóm: (1) Chi về tài sản; (2) Chi về lương và các khoản có tính chất như lương; (3) Chi hàng năm không phải lương. Chi phí đào tạo phải đáp ứng nhu cầu cơ bản cho hoạt động đào tạo nhằm đảm bảo được chuẩn đầu ra trên cơ sở tính đúng, tính đủ và không tính đến yếu tố lợi nhuận và đầu tư mà xét đến nguồn lực hỗ trợ từ NSNN và khả năng đóng góp của người học. Nghị định 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định rõ việc sử dụng nguồn tài 11 chính của các đơn vị sự nghiệp công lập như sau: a) Chi đầu tư từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, nguồn vốn vay và các nguồn tài chính hợp tác khác; b) Chi thường xuyên bao gồm: Chi tiền lương, chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý, trích khấu hao tài sản cố định theo quy định; c) Chi nhiệm vụ không thường xuyên. Như vậy, thuật ngữ chi phí đào tạo theo các nhà nghiên cứu đều được xác định thống nhất, bằng tổng chi phí nhà trường bỏ ra để đào tạo một sinh viên trong năm.

Khi xác định chi phí đào tạo, thông thường, sử dụng chỉ tiêu chi phí đào tạo bình quân một sinh viên. Chỉ tiêu này được xác định bằng cách lấy tổng chi phí đào tạo chia cho số sinh viên trong một năm. Tổng chi phí đào tạo có thể được chia thành các khoản chính như sau: (1) chi cho con người: tiền lương và phụ cấp theo lương, tiền công, các khoản đóng góp theo lương, phúc lợi, khen thưởng, dự phòng ổn định thu nhập.; (2) chi cho hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ: chi giảng dạy và quản lý trực tiếp, coi thi, chấm thi; hướng dẫn, chấm chuyên đề, khóa luận; chi cho hoạt động thực tập, đào tạo kỹ năng, thực hành.; chi học bổng, dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng; thông tin, tuyên truyền, liên lạc.; (3) chi cho mua sắm cơ sở vật chất, sửa chữa tài sản cố định, chi máy móc thiết bị, vật liệu, và các chi phí đầu vào khác. Phân loại chi phí đào tạo đại học Có nhiều cách khác nhau để phân loại chi phí ĐTĐH.

Cụ thể như sau: a. Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp • Chi phí trực tiếp Chi phí trực tiếp là chi phí phát sinh trực tiếp để tài trợ cho việc thực hiện giảng dạy, nghiên cứu và dịch vụ cộng đồng, bao gồm toàn bộ những khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trình đào tạo, được sử dụng để mua sắm những “đầu vào” cần thiết nhằm phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập, như chi lương giáo viên, lương nhân viên, giáo trình, và các vật tư khác (Cohn, 1976). Chi phí trực tiếp đứng ở góc độ chủ thể khác nhau là không giống nhau. Đó là, chi phí của cá nhân, chi phí của nhà nước, và chi phí của xã hội cho ĐTĐH.

Cụ thể, được thể hiện qua bảng sau: 12 Bảng 1. Phân biệt chi phí trực tiếp cho ĐTĐH của cá nhân, Nhà nước, và xã hội Chi phí của cá nhân Chi phí của nhà nước Chi phí của xã hội Chi phí của cá nhân Chi phí của Nhà nước Chi phí xã hội là bao gồm thường bao gồm 5 khoản thường bao gồm 8 khoản chi phí của cá nhân và của mục chi cơ bản sau: mục chi cơ bản sau: Nhà nước, ngoài ra còn một - Học phí và các khoản - Lương và các khoản có phần chênh lệch, xuất phát phí phải nộp; tính chất lương cho giảng từ các nguồn sau đây: - Trang thiết bị và học viên và cán bộ quản lý giáo - Chi phí của tư nhân cho liệu của cá nhân; dục các cấp; ĐTĐH thông qua các hình - Tiền ăn, ở, đi lại; - Chi đào tạo, bồi dưỡng thức hợp tác công tư trong - Mua đồng phục và đóng đội ngũ giảng viên và cán ĐTĐH; góp các khoản quĩ khác ở bộ quản lý giáo dục; - Các khoản tiền/ hiện vật trường, lớp; - Cơ sở vật chất trường cho, tặng, viện trợ của các - Chi cho các khóa học học (xây dựng hoặc thuê); cá nhân, tổ chức cho có tính chất bổ trợ cho - Trang thiết bị và học liệu ĐTĐH; chương trình chính khóa của nhà trường (mua hoặc - Phần thu nhập từ hoạt (học thêm). thuê); động sản xuất - kinh doanh; - Duy tu, bảo dưỡng, sửa - dịch vụ của các cơ sở chữa nhỏ; ĐTĐH công được đầu tư trở - Học bổng, trợ cấp cho lại cho ĐTĐH. người học; - Nghiên cứu khoa học; - Chương trình dự án.

Nguồn: Đặng Thị Minh Hiền (2016) • Chi phí gián tiếp Chi phí gián tiếp bao gồm tổn thất thu nhập vì người học đang tham gia học đại học. Nó cũng có thể là lợi nhuận bị mất hay còn gọi là chi phí cơ hội mà sinh viên “mất đi” trong khi học tập, được xác định trên cơ sở giả thiết: “Điều gì sẽ xảy ra nếu các cá nhân không tham gia học đại học”. Khi đó, giá trị của cơ hội lớn nhất sẽ mất đi khi cá nhân đó quyết định tham gia học đại học cho phép tính toán chi phí gián tiếp (chi phí cơ hội) của ĐTĐH. Cụ thể như sau: một học sinh tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp, sơ cấp nghề.) sẽ đứng trước hai sự lựa chọn: một là, tiếp tục tham gia vào hệ thống GDĐH (cao đẳng/ đại học); hai là, tham gia vào thị trường lao động (đi làm).

Nếu tham gia vào thị trường lao động, họ sẽ nhận được khoản thu nhập hàng tháng 13 tương ứng với công việc của họ. Ngược lại, nếu tiếp tục học cao đẳng/ đại học, họ sẽ không nhận được khoản thu nhập đó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ