Nghiên Cứu Chế Tạo Và Khảo Sát Các Tính Chất Đặc Trưng Của Vật Liệu Nano Kim Loại Platin

Luận văn nghiên cứu chế tạo và khảo sát tính chất đặc trưng của vật liệu nano kim loại platin, ứng dụng tiềm năng trong công nghệ hiện đại.

Trường đại học

Đại học Lạc Hồng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo nghiên cứu khoa học

2012

93
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Vật liệu platin

1.2. Cấu trúc của platin

1.3. Tính chất của platin

1.3.1. Tính chất chung

1.3.2. Đồng vị của platin

1.3.3. Tính chất vật lý và hoá học của platin

1.4. Ứng dụng của platin

1.5. Vật liệu nano kim loại

1.5.1. Tính chất vật liệu nano

1.5.1.1. Tính chất quang học
1.5.1.2. Tính chất điện
1.5.1.3. Tính chất từ
1.5.1.4. Tính chất nhiệt

1.5.2. Hiện tượng cộng hưởng bề mặt plasmon

1.5.3. Hiệu ứng bề mặt

1.5.4. Hiệu ứng kích thước

1.6. Phương pháp chế tạo vật liệu nano kim loại

1.6.1. Phương pháp từ trên xuống

1.6.2. Phương pháp từ dưới lên

1.7. Tính chất của nano platinum

1.7.1. Tính chất quang

1.7.2. Tính chất từ

1.7.3. Tính chất nhiệt

1.8. Các phương pháp tổng hợp hạt nano platin

1.8.1. Phương pháp polyol hỗ trợ bởi nhiệt vi sóng

1.8.2. Phương pháp sinh học

1.8.3. Phương pháp vật lý

1.8.4. Phương pháp khử hoá học

1.8.5. Phương pháp ăn mòn laser

1.9. Ứng dụng của hạt nano Platin

1.9.1. Trong các phản ứng hoá học

1.9.2. Trong pin nhiên liệu

1.9.3. Trong trị liệu da thẩm mỹ

1.9.4. Trong công nghiệp

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM

2.1. Hóa chất và thiết bị - dụng cụ

2.1.1. Các hóa chất sử dụng

2.1.2. Các thiết bị và dụng cụ

2.2. Chế tạo nano platin trong dung môi nước

2.3. Chế tạo nano platin trong dung môi etylen glycol

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Chế tạo nano platin trong dung môi nước

3.1.1. Kết quả UV-Vis

3.1.2. Kết quả TEM

3.2. Chế tạo nano platin trong dung môi EG

3.2.1. Kết quả UV-Vis

3.2.2. Kết quả TEM

3.3. Phân tích nhiễu xạ tia X

3.4. Sản phẩm ứng dụng

3.4.1. Ứng dụng trong mỹ phẩm

3.4.2. Nanocomposite Pt/C ứng dụng làm xúc tác trong pin nhiên liệu

3.4.2.1. Sơ lược về pin nhiên liệu
3.4.2.2. Điều chế nanocomposite Pt/C
3.4.2.3. Kết quả EDS
3.4.2.4. Kết quả TEM
3.4.2.5. Kết quả XRD

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

Tóm tắt

I. Tổng quan về vật liệu nano platin

Vật liệu nano platin đã thu hút sự chú ý của nhiều nhà nghiên cứu do tính chất độc đáo và ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực. Vật liệu nano có kích thước nhỏ, thường dưới 100 nanomet, cho phép chúng có diện tích bề mặt lớn và tính chất khác biệt so với vật liệu ở quy mô lớn. Platin là một trong những kim loại quý, được biết đến với tính chất ổn định và khả năng xúc tác cao. Nghiên cứu về tính chất vật liệu nano platin không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cấu trúc và tính chất của nó mà còn mở ra nhiều cơ hội ứng dụng trong công nghệ xúc tác, điện tử và y học. Theo nghiên cứu, tính chất hóa học của platin cho thấy nó có khả năng kháng oxi hóa và không bị ăn mòn, điều này làm cho nó trở thành một lựa chọn lý tưởng cho các ứng dụng trong môi trường khắc nghiệt.

1.1. Tính chất vật lý và hóa học của platin

Platin có nhiều tính chất vật lý và hóa học đặc trưng. Về mặt vật lý, platin có màu trắng bạc, có độ dẫn điện và nhiệt tốt. Nhiệt độ nóng chảy của platin lên tới 1768,3°C, cho thấy khả năng chịu nhiệt cao. Về mặt hóa học, platin có số oxi hóa phổ biến là +2 và +4, và nó không phản ứng với nước hay kiềm. Điều này cho thấy tính chất vật lýtính chất hóa học của platin rất ổn định, làm cho nó trở thành một vật liệu lý tưởng cho nhiều ứng dụng công nghiệp và nghiên cứu. Các ứng dụng của platin trong lĩnh vực xúc tác, đặc biệt là trong pin nhiên liệu, đã chứng minh giá trị thực tiễn của nó trong việc cải thiện hiệu suất năng lượng và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

II. Phương pháp chế tạo vật liệu nano platin

Việc chế tạo vật liệu nano platin có thể thực hiện qua nhiều phương pháp khác nhau, trong đó phương pháp khử hóa học và phương pháp polyol là hai phương pháp phổ biến. Phương pháp khử hóa học sử dụng các chất khử như trisodium citrate để tạo ra hạt nano platin trong môi trường nước hoặc etylen glycol. Phương pháp polyol, với sự hỗ trợ của nhiệt vi sóng, giúp kiểm soát kích thước và hình dạng của hạt nano. Các yếu tố như pH, nhiệt độ và nồng độ chất khử đều ảnh hưởng đến tính chất vật liệu nano platin. Nghiên cứu cho thấy rằng việc điều chỉnh các thông số này có thể tạo ra các hạt nano với kích thước và hình dạng mong muốn, từ đó nâng cao hiệu suất trong các ứng dụng cụ thể.

2.1. Các phương pháp tổng hợp hạt nano platin

Các phương pháp tổng hợp hạt nano platin bao gồm phương pháp từ trên xuống và từ dưới lên. Phương pháp từ trên xuống thường liên quan đến việc phá vỡ các vật liệu lớn thành các hạt nhỏ hơn, trong khi phương pháp từ dưới lên xây dựng hạt từ các nguyên tử hoặc phân tử. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng phương pháp khử hóa học có thể tạo ra hạt nano platin với kích thước đồng đều và ổn định. Hơn nữa, việc sử dụng các chất bảo vệ như polyvinylpyrrolidone (PVP) giúp ngăn chặn sự kết tụ của các hạt nano, từ đó duy trì tính chất quang học và điện của chúng. Điều này mở ra nhiều khả năng ứng dụng trong lĩnh vực xúc tác và công nghệ nano.

III. Khảo sát tính chất vật liệu nano platin

Khảo sát tính chất vật liệu nano platin là một phần quan trọng trong nghiên cứu này. Các tính chất như tính chất quang học, tính chất điện và tính chất từ được phân tích thông qua các phương pháp hiện đại như UV-Vis, TEM và XRD. Kết quả cho thấy hạt nano platin có khả năng hấp thụ ánh sáng tốt, điều này có thể được ứng dụng trong các thiết bị quang điện tử. Ngoài ra, tính chất điện của hạt nano platin cũng cho thấy khả năng dẫn điện cao, làm cho nó trở thành một lựa chọn lý tưởng cho các ứng dụng trong lĩnh vực điện tử. Việc khảo sát các tính chất này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về vật liệu mà còn mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu và ứng dụng trong tương lai.

3.1. Ứng dụng của hạt nano platin

Hạt nano platin có nhiều ứng dụng tiềm năng trong các lĩnh vực khác nhau. Trong lĩnh vực xúc tác, chúng được sử dụng để tăng cường hiệu suất của các phản ứng hóa học, đặc biệt là trong pin nhiên liệu. Hơn nữa, hạt nano platin cũng được ứng dụng trong mỹ phẩm nhờ vào tính chất chống oxi hóa và khả năng tái tạo tế bào da. Nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng hạt nano platin trong các sản phẩm chăm sóc da có thể giúp cải thiện độ đàn hồi và làm giảm nếp nhăn. Điều này chứng tỏ rằng vật liệu nano không chỉ có giá trị trong nghiên cứu mà còn có ứng dụng thực tiễn trong đời sống hàng ngày.

01/03/2025
Luận văn nghiên cứu chế tạo và khảo sát các tính chất đặc trưng của vật liệu nano kim loại platin

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan Chương 2: Thực nghiệm Chương 3: Kết quả và thảo luận 4 Chƣơng 1: TỔNG QUAN 1. Vật liệu platin 1. Lịch sử Platin được biết đến với những tên gọi khác như bạch kim hay vàng trắng. Cho tới bây giờ vẫn chưa thể khẳng định platin được tìm thấy khi nào.

Các nhà khảo cổ đã tìm thấy cái hộp bằng bạch kim trong mộ của nữ hoàng Sapenapit thế kỉ VII trước công nguyên. Vào thế kỉ 16,17 những người thực dân Tây Ban Nha một lần khi đi dọc sông Colombia họ đã tìm thấy vàng và nó có lẫn một kim loại màu trắng rất nặng. Họ đã không thể nào tách kim loại màu trắng này ra khỏi vàng nên gây khó khăn cho việc chế tác vàng. Tên gọi platin có từ đây nghĩa là “bạc xấu”.

Nên lúc bấy giờ bạch kim còn rẻ hơn nhiều so với bạc. Theo phương diện khoa học thì từ năm 1557 nhà khoa học Italia Scaliger đã mô tả thứ kim loại trắng tìm thấy ở Nam Mỹ. Hai thế kỷ trôi qua, Viện Hàn lâm Khoa học Paris gửi một đoàn thám hiểm sang các thuộc địa Tây Ban Nha, khi về nước, một viên trung úy trẻ người Tây Ban Nha có tên Ungioa trong đoàn thám hiểu đã viết một cuốn sách “Bản tường trình lịch sử về chuyến đi Nam Mỹ” và in tại Madrid năm 1748. Trong sách nói rằng có một mỏ vàng phải bỏ không khai thác vì trong quặng có chứa hàm lượng platin cao.

Sau đó hai năm, một số nhà khoa học Anh đã mô tả thứ kim loại màu trắng tìm thấy ở Nam Mỹ. Tháng 11 năm 1750, Oatxơn đã công bố về sự tìm ra một kim loại mà ông gọi là “Platin – del – pinto”. Công trình này đã gây được sự chú ý của nhiều nhà khoa học. Đến năm 1752, nhà hóa học Thụy Sĩ H.

Scheffer công bố một báo cáo chi tiết về platin. Đến năm 1772, Sickinghen nghiên cứu tỉ mỉ những tính chất của platin và hợp kim của nó với vàng và bạc. Ông cũng nghiên cứu tính tan của platin trong nước cường toan. Đặc biệt ông đã dùng amoniclorua để kết tủa platin trong dung dịch.

Nhưng những nghiên cứu này sau mười năm mới được công bố. Chính vì thế vẫn chưa thể nào khẳng định năm nào là năm tìm ra kim loại platin. Cấu trúc của platin Platin có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm mặt (FCC) hay còn được gọi là tinh thể lập phương khối đặc khít (cubic close-packed). Thông số mạng: a: 392,42 pm α: 90,000o b: 392,42 pm β: 90,000o c: 392,42 pm γ: 90,000o Hình 1.1: Cấu trúc tinh thể của platin 1.

Tính chất của platin 1. Tính chất chung Platin là kim loại chuyển tiếp, số thứ tự 78 trong bảng hệ thống tuần hoàn, thuộc phân nhóm phụ nhóm VIIIB, có 1 electron lớp ngoài cùng giống các kim loại kiềm ns1. Tương ứng cấu hình electron là: [Xe]4f145d96s1 Platin là kim loại thuộc phân nhóm VIIIB nên có tính trơ và rất ít bị ăn mòn hóa học thậm chí khi ở nhiệt độ cao.2: Cấu hình electron của platin 1. Đồng vị của platin Platin có 6 đồng vị trong tự nhiên, gồm có: 190Pt,192Pt,194Pt,195Pt,196Pt,198Pt.

Trong số các đồng vị này thì 195Pt là đồng vị phổ biến nhất chiếm 33,83%. 190Pt là đồng vị hiếm nhất, chỉ chiếm 0,01%. Ngoài ra platin còn có 31 đồng vị tổng hợp khác, có khối lượng nguyên tử từ 166 đến 202. Nên tổng số đồng vị của platin là 37 đồng vị.

Tính chất vật lý và hoá học của platin Tính chất vật lý: Trạng thái vật chất Rắn Màu Trắng Năng lượng ion hóa 870kJ.mol-1 Khối lượng riêng 195,084g/cm3 Nhiệt độ nóng chảy 1768,3oC Nhiệt độ sôi 3825oC Độ dẫn nhiệt 71,6 W.K-1 Bán kính nguyên tử 139pm Bán kính cộng hóa trị 136 ± 5pm Bán kính Van der Waals 175pm Tính chất hóa học: Platin thường có số oxi hóa phổ biến nhất là +2 và +4 các số oxi hóa +1, +3 ít phổ biến hơn. 7 Ở điều kiện thường, platin không bị gỉ trong không khí. Platin tác dụng chậm với brom lỏng ở nhiệt độ thường. Khi đun nóng, platin tác dụng với khí clo theo các phản ứng sau: Pt + 2Cl2 → PtCl4 (275oC-300oC, trong luồng Cl2) Pt + Cl2 → PtCl2 (500oC trong luồng Cl2) Platin rất bền đối với oxi, ngay cả khi ở nhiệt độ cao.

Vì vậy, những chén nung, bát nung, thuyền nung trong phòng thí nghiệm thường được làm bằng platin. Platin rất thụ động hóa học, không phản ứng với nước, kiềm, cacbon monooxit. Đối với các axit, platin chỉ tan trong nước cường toan: 2Pt + 4HNO3 + 16HCl → 2H2PtCl6 + 4NO + 8H2O Platin tan được trong axit HCl bão hòa Cl2 Pt + 2HCl (đặc, nóng) + 2Cl2 → H2PtCl6 Platin tác dụng với kiềm nóng chảy khi có mặt oxi hay chất oxi hóa khác. Bởi vậy không được nấu chảy kiềm hay nung hỗn hợp chứa kiềm trong chén hay bát làm bằng platin mà dùng chén hay bát bằng sắt niken hoặc bạc.

Một điểm đáng chú ý nữa là không được nung nóng các chén bát platin ở vùng giữa ngọn lửa vì ở đó Cacbon tác dụng với platin tạo thành cacbua. Platin dễ nấu chảy với các kim loại họ Platin (trừ Ruteni và Osmi), với cả Fe, Co, Ni, Cu, Au, v.v…, khó nấu chảy với Sb, Bi, Sn, Pb, Ag. Do đó, không được dùng chén Pt để nấu chảy kim loại và tất cả các chất có thể giải phóng kim loại ở nhiệt độ cao (vì tạo nên các hợp chất dễ nóng chảy với Pt), nấu chảy kiềm, peoxit kim loại, xyanua, sunfua, sunfit, thiosunfat. Cũng không dùng chén Pt để nấu chảy các hỗn hợp gồm có: B, Si, P, As, Sb tự do và các hợp chất của chúng với kim loại (borua, silixua…).

Để làm sạch các chén Pt, ta có thể đun sôi với HCl đặc hoặc HNO3 đặc hay nấu chảy một hỗn hợp đồng lượng H3BO3 và KBF4. 8 Tương tác của Pt với hydro phân tử cũng là một điểm nổi bật. Platin bột và muội platin hấp thụ một lượng đáng kể H2. Ở áp suất thường và ở 80oC, một thể tích kim loại platin có thể hấp thụ 100 thể tích H2.

Ứng dụng của platin  Trong lĩnh vực xúc tác Xúc tác là một lĩnh vực quan trọng hiện nay nhằm nâng cao hiệu quả của các phản ứng hóa học và paltin là một vật liệu xúc tác được sử dụng từ những ngày đầu cũng như chiếm một phần lớn lượng chất xúc tác hiện đang sử dụng. Platin là chất xúc tác chính cho pin nhiên nhiệu, nó làm tăng mức độ phản ứng hóa học (tăng quá trình khử oxi). Platin có tính ổn định cao và hoạt tính điện xúc tác cao đối với những phản ứng quan trọng trong các tế bào nhiên liệu được hỗ trợ bởi các quá trình oxi hóa điện hóa của hydro và các phân tử hữu cơ nhỏ. Hơn 1/3 lượng bạch kim sản xuất hàng năm cho các thị trường quốc tế được sử dụng trong các bộ chuyển đổi chất xúc tác nhằm kiểm soát khí thải độc hại của xe hơi.3: Bộ chuyển đổi khí thải sử dụng platin làm xúc tác Ngoài ra platin còn được sử dụng trong quá trình reforming xúc tác trong công nghệ hóa lọc dầu để tạo những sản phẩm mong muốn.

9  Trong lĩnh vực chế tạo trang sức Trong một thời gian dài trước đây platin bị chê oan nhưng tới cuối thế kỷ 20 platin còn quý hơn cả vàng và những đồ trang sức được làm từ platin có lẫn vàng còn giá trị hơn nữa. Hiện nay, việc dùng platin để chế tạo trang sức rất phổ biến và dần thay thế vàng một phần nào đó. Platin có khả năng chống oxy hóa tốt cũng như rất ít gây dị ứng.4: Trang sức được làm từ bạch kim  Trong y học và trị liệu da thẩm mỹ Trong y học Ai Cập cổ đại platin đã được sử dụng như một bài thuốc quý giúp tăng cường sức khỏe và lọai bỏ những yếu tố độc hại của cơ thể. Bạch kim có tính năng vượt trội là tác dụng chống oxi hóa tuyệt vời làm phục hồi tế bào gốc, tăng sức sống của tế bào rất mạnh đồng thời làm tăng khả năng đàn hồi cho da và được xem như một liều thuốc hoocmon nữ tính nuôi dưỡng da.

Nhờ vậy, nó tái tạo collagen cho da làm trẻ hóa da đồng thời có hiệu quả cao trong việc làm giảm những vết thâm, tàn nhan, nếp nhăn và chùn trên da, loại bỏ gốc tự do là nguyên nhân gây ra lão hóa. Platin an toàn cho da nhạy cảm và hoàn toàn không gây hại cho cơ thể, thậm chí chúng còn được sử dụng như chất phụ gia thực phẩm được Bộ Y Tế Nhật Bản cho phép.5: Platin được sử dụng trong mỹ phẩm Platin được sử dụng trong các thiết bị y tế như máy điều hòa nhịp tim, máy khử rung tim. Ngoài ra, các hợp chất của platin còn được sử dụng trong hóa trị liệu ung thư. Ví dụ như hợp chất cisplatin có tác dụng độc với tế bào, chống u và thuộc loại các chất alkyl hóa.

 Trong công nghiệp và trong đời sống Với tính chất chống ăn mòn nổi bật, điểm nóng chảy cao và hoạt tính xúc tác cao, bạch kim và các hợp chất của nó có nhiều ứng dụng quan trọng trong công nghiệp vượt hơn hẳn việc sử dụng chúng trong đồ kim hoàn. Từ năm 1825 nó đã được dùng để pha chế vào thép tạo ra một loại thép mới cứng hơn nhiều các loại thép trước đó. Nó cũng chịu được sự va đập rất mạnh và không bị gãy. Với công nghiệp điện, platin được sử dụng để sản xuất các cặp nhiệt điện và các nhiệt kế điện trở, cũng như các công tắc điện và các điện cực cho các ứng dụng khác nhau.6: Nhiệt kế platin sử dụng điện trở platin Trong công nghiệp thủy tinh, bạch kim được dùng cho thiết bị thủy tinh nấu chảy, như các khuôn kéo sợi thủy tinh để chế tạo sợi thủy tinh, nồi nấu kim loại.

Còn với công nghiệp máy bay dùng cho các điện cực của bugi để mồi bằng tia lửa cho động cơ đốt trong của máy bay và dùng cho các bộ phận đánh lửa trong tuabin chạy bằng khí đốt của động cơ máy bay. Ngày nay nhu cầu sử dụng platin trong các ứng dụng công nghệ cao tăng lên nhanh chóng do chúng có tính chống ăn mòn tốt với nhiệt độ nóng chảy cao. Các sản phẩm có yêu cầu cao đều cần sử dụng platin như: lọc hóa dầu, màn hình LCD, kính mắt, thuốc chống ung thư, sơn, ổ đĩa cứng, cáp sợi quang và chất nổ.7: Bút và vỏ điện thoại làm bằng platin 1. Vật liệu nano kim loại 1.

Tính chất vật liệu nano 12 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu chế tạo và khảo sát tính chất vật liệu nano platin" tập trung vào quá trình chế tạo và phân tích các đặc tính của vật liệu nano platin, một lĩnh vực quan trọng trong khoa học vật liệu và công nghệ nano. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp hiểu biết sâu về cấu trúc và tính chất của platin ở kích thước nano mà còn mở ra tiềm năng ứng dụng trong các lĩnh vực như xúc tác, y sinh và năng lượng. Độc giả sẽ nhận được thông tin chi tiết về phương pháp chế tạo, kỹ thuật khảo sát và những phát hiện quan trọng liên quan đến vật liệu này.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ khoa học xác định mức độ ô nhiễm các hợp chất hydrocarbons thơm đa vòng PAHs trong trà cà phê tại Việt Nam và đánh giá rủi ro đến sức khỏe con người, một nghiên cứu sâu về hóa học phân tích và tác động môi trường. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước giếng khu vực phía đông vùng kinh tế Dung Quất, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi cũng là một tài liệu hữu ích để hiểu thêm về ứng dụng của hóa học trong đánh giá môi trường. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước sông Gianh tỉnh Quảng Bình cung cấp góc nhìn chi tiết về chất lượng nước và các phương pháp phân tích liên quan.