Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu chế tạo hệ xúc tác quang nano TiO2-Fe2O3

Khám phá luận văn thạc sĩ về chế tạo hệ xúc tác quang nano TiO2-Fe2O3 bằng phương pháp đồng kết tủa, ứng dụng trong công nghệ môi trường.

Chuyên ngành

Hóa Vô Cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2012

55
6
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CÁC QUÁ TRÌNH QUANG HÓA XÚC TÁC BÁN DẪN

1.1. Giới thiệu quá trình quang hóa xúc tác bán dẫn

1.2. Các đặc tính quan trọng liên quan đến hoạt tính xúc tác

2. TỔNG QUAN VỀ TiO 2

2.1. Các dạng tồn tại

2.2. Tính chất vật lý

2.3. Tính chất hóa học

2.4. Các phương pháp chế tạo TiO 2 trong công nghiệp

3. TỔNG QUAN VỀ SẮT

3.1. Các dạng tồn tại

3.2. Trạng thái thiên nhiên

3.3. Tính chất vật lý

3.4. Tính chất hóa học

4. BIẾN TÍNH XÚC TÁC TiO 2

5. ĐIỀU CHẾ XÚC TÁC BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỒNG KẾT TỦA

6. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐẶC TRƯNG HÓA LÝ CỦA CHẤT XÚC TÁC VÀ PHÂN TÍCH SẢN PHẨM

6.1. Nghiên cứu đặc trưng hóa lý của chất xúc tác

6.2. Phương pháp phân tích sản phẩm

7. HÓA CHẤT, DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM VÀ THIẾT BỊ

8. THỬ NGHIỆM KHẢ NĂNG XÚC TÁC QUANG HÓA CỦA MẪU

9. NGHIÊN CỨU CÁC ĐẶC TÍNH HÓA LÝ CỦA XÚC TÁC

10. NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA SẢN PHẨM

10.1. Xác định hàm lượng titan

10.2. Xác định hàm lượng sắt

11. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

11.1. QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA TiO 2 THÀNH DẠNG DỄ TAN

11.2. Ảnh hưởng của tỉ lệ TiO 2 :NaOH đến quá trình phân hủy TiO 2

11.3. Ảnh hưởng của thời gian đến quá trình phân hủy TiO 2

11.4. Ảnh hưởng của hàm lượng axit đến quá trình hòa tan

12. ĐIỀU CHẾ HỆ XÚC TÁC Ti-Fe BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỒNG KẾT TỦA

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về hệ xúc tác quang nano TiO2 Fe2O3

Hệ xúc tác quang nano TiO2-Fe2O3 được nghiên cứu với mục tiêu cải thiện khả năng quang xúc tác trong các ứng dụng xử lý môi trường. TiO2 là một trong những chất xúc tác bán dẫn phổ biến nhất, nhờ vào tính chất quang hóa mạnh mẽ của nó. Tuy nhiên, TiO2 có một nhược điểm lớn là chỉ hoạt động hiệu quả dưới ánh sáng tử ngoại. Việc kết hợp với Fe2O3 nhằm tạo ra một hệ xúc tác mới có khả năng hấp thụ ánh sáng trong vùng khả kiến, từ đó mở rộng khả năng ứng dụng của nó. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp đồng kết tủa để chế tạo hệ xúc tác, một phương pháp đơn giản và hiệu quả trong việc tạo ra các vật liệu nano với kích thước đồng đều.

1.1. Tính chất quang của TiO2 và Fe2O3

Tính chất quang của TiO2Fe2O3 có ảnh hưởng lớn đến hiệu suất xúc tác. TiO2 có hai dạng chính là anatase và rutile, trong đó anatase được biết đến với hoạt tính quang hóa cao hơn. Fe2O3 cũng có khả năng quang xúc tác, nhưng không mạnh bằng TiO2. Sự kết hợp giữa hai chất này có thể tạo ra một hệ xúc tác với hoạt tính quang hóa tốt hơn, nhờ vào khả năng hấp thụ ánh sáng trong vùng khả kiến. Nghiên cứu cho thấy rằng việc điều chỉnh tỉ lệ giữa TiO2Fe2O3 có thể tối ưu hóa hoạt tính quang xúc tác của hệ thống này.

II. Phương pháp đồng kết tủa

Phương pháp đồng kết tủa được sử dụng để chế tạo hệ xúc tác quang nano TiO2-Fe2O3. Phương pháp này cho phép tạo ra các hạt nano với kích thước nhỏ và phân bố đồng đều. Quá trình bắt đầu bằng việc hòa tan các tiền chất TiO2Fe2O3 trong dung dịch, sau đó thêm các tác nhân kết tủa để tạo ra kết tủa. Kết tủa này sau đó được thu hồi, rửa sạch và nung để tạo ra các hạt nano. Việc điều chỉnh các điều kiện như pH, nhiệt độ và thời gian phản ứng có thể ảnh hưởng đến kích thước và hình dạng của các hạt nano, từ đó ảnh hưởng đến tính chất quang xúc tác của hệ thống. Nghiên cứu cho thấy rằng việc tối ưu hóa các điều kiện này là rất quan trọng để đạt được hiệu suất quang xúc tác cao nhất.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đồng kết tủa

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đồng kết tủa trong việc chế tạo hệ xúc tác quang nano. Đầu tiên là pH của dung dịch, pH ảnh hưởng đến sự hòa tan của các tiền chất và khả năng hình thành kết tủa. Thứ hai là nhiệt độ, nhiệt độ cao có thể thúc đẩy quá trình kết tủa nhưng cũng có thể làm thay đổi cấu trúc của hạt nano. Cuối cùng, thời gian phản ứng cũng đóng vai trò quan trọng, thời gian quá ngắn có thể dẫn đến kết tủa không hoàn toàn, trong khi thời gian quá dài có thể làm giảm chất lượng của hạt nano. Việc nghiên cứu và tối ưu hóa các yếu tố này sẽ giúp cải thiện đáng kể hiệu suất của hệ xúc tác quang chế tạo được.

III. Đặc tính hóa lý của hệ xúc tác quang nano

Hệ xúc tác quang nano TiO2-Fe2O3 có nhiều đặc tính hóa lý quan trọng ảnh hưởng đến hiệu suất quang xúc tác. Kích thước hạt nano nhỏ giúp tăng diện tích bề mặt, từ đó tăng khả năng hấp thụ ánh sáng và tiếp xúc với chất phản ứng. Đặc biệt, sự kết hợp giữa TiO2Fe2O3 tạo ra các đặc tính quang hóa mới, cho phép hệ xúc tác hoạt động hiệu quả hơn dưới ánh sáng khả kiến. Nghiên cứu cho thấy rằng tỉ lệ giữa TiO2Fe2O3 có thể điều chỉnh để tối ưu hóa các đặc tính này, từ đó nâng cao hiệu suất quang xúc tác. Các phương pháp phân tích như phân tích XRD, SEM và UV-Vis được sử dụng để xác định cấu trúc và tính chất quang của hệ xúc tác.

3.1. Tính chất quang và khả năng hấp thụ ánh sáng

Tính chất quang của hệ xúc tác quang nano TiO2-Fe2O3 được đánh giá thông qua khả năng hấp thụ ánh sáng. Kết quả cho thấy rằng hệ xúc tác này có khả năng hấp thụ ánh sáng trong vùng khả kiến tốt hơn so với TiO2 đơn thuần. Điều này cho phép hệ xúc tác hoạt động hiệu quả hơn trong các ứng dụng xử lý môi trường, đặc biệt là trong việc phân hủy các hợp chất hữu cơ dưới ánh sáng mặt trời. Sự hiện diện của Fe2O3 không chỉ cải thiện khả năng hấp thụ ánh sáng mà còn giúp tăng cường khả năng tái tạo của hệ xúc tác, từ đó nâng cao hiệu suất quang xúc tác tổng thể.

IV. Ứng dụng của hệ xúc tác quang nano TiO2 Fe2O3

Hệ xúc tác quang nano TiO2-Fe2O3 có nhiều ứng dụng tiềm năng trong lĩnh vực xử lý môi trường. Với khả năng quang xúc tác mạnh mẽ, hệ thống này có thể được sử dụng để phân hủy các chất ô nhiễm trong nước và không khí. Nghiên cứu cho thấy rằng hệ xúc tác này có thể phân hủy hiệu quả các hợp chất hữu cơ độc hại, giúp cải thiện chất lượng môi trường. Ngoài ra, hệ xúc tác còn có thể được ứng dụng trong lĩnh vực năng lượng, như trong các thiết bị pin mặt trời hoặc trong quá trình quang phân hủy nước để sản xuất hydro. Việc phát triển và ứng dụng hệ xúc tác này không chỉ giúp giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường mà còn góp phần vào việc phát triển các nguồn năng lượng tái tạo.

4.1. Tiềm năng trong xử lý ô nhiễm môi trường

Hệ xúc tác quang nano TiO2-Fe2O3 cho thấy tiềm năng lớn trong việc xử lý ô nhiễm môi trường. Khả năng phân hủy các hợp chất hữu cơ độc hại dưới ánh sáng mặt trời mở ra cơ hội cho việc ứng dụng trong các hệ thống xử lý nước thải. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng hệ xúc tác này có thể giảm thiểu đáng kể nồng độ các chất ô nhiễm trong nước, từ đó cải thiện chất lượng nước và bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Việc ứng dụng hệ xúc tác này trong thực tế có thể giúp giải quyết các vấn đề ô nhiễm nghiêm trọng hiện nay, đồng thời thúc đẩy sự phát triển bền vững.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. CÁC QUÁ TRÌNH QUANG HÓA XÚC TÁC BÁN DẪN [1, 8] 1. Giới thiệu quá trình quang hóa xúc tác bán dẫn Quá trình quang hóa xúc tác bán dẫn là quá trình oxy hóa bởi gốc hydroxyl, *OH, sinh ra nhờ xúc tác bán dẫn dưới tác dụng của ánh sáng. Trong đó vật liệu bán dẫn là vật liệu có tính chất trung gian giữa vật liệu dẫn điện và vật liệu cách điện.

Với vật liệu bán dẫn, vùng dẫn và vùng hóa trị cách nhau bởi hố ngăn cách năng lượng E bg (năng lượng vùng cấm) nhỏ hơn 3,5 eV. Quá trình quang hóa xúc tác bán dẫn Quá trình quang hóa xúc tác bán dẫn bao gồm nhiều loại phản ứng như oxi hóa - khử, dehydro hóa, chuyển hydrogen, phản ứng tách chất độc hại ra khỏi nước… Quá trình đó có thể thực hiện trong nhiều môi trường khác nhau: pha khí, pha lỏng. Toàn bộ quá trình quang hóa xúc tác bán dẫn có thể chia làm 5 giai đoạn chính sau: - Chuyển chất phản ứng từ pha thể tích lên bề mặt xúc tác. - Hấp phụ chất phản ứng trên bề mặt xúc tác.

- Phản ứng trên lớp hấp phụ. - Giải hấp phụ cho sản phẩm. - Chuyển chất hấp phụ từ bề mặt xúc tác vào pha thể tích. Khi được kích thích bởi ánh sáng có năng lượng lớn hơn năng lượng vùng cấm E bg , các electron từ vùng hóa trị sẽ nhảy lên vùng dẫn.

Kết quả trên bề mặt chất bán dẫn sẽ hình thành các cặp electron quang sinh mang điện tích âm (e- CB ) - lỗ trống quang sinh mang điện tích dương (h+ VB ). Chính các electron và lỗ trống này là nguyên nhân dẫn đến các quá trình hóa học xảy ra bao gồm quá trình oxy hóa với h+ VB và khử với e- CB. Khả năng khử và oxy hóa của chúng cao hơn nhiều so với các tác nhân oxy hóa khử được biết đến trong hóa học. Một số chất bán dẫn là kim loại đơn giản và sunfua kim loại có năng lượng vùng cấm nhỏ hơn 3.5 eV như TiO 2 (E bg = 3.2 eV), WO 3 (E bg = 2.8 eV), CdS (E bg = 2.5 eV), … theo lý thuyết đều có thể làm chất xúc tác quang, nhưng trong thực tế trong số các chất chỉ có TiO 2 thích hợp nhất vì nó có hoạt tính cao, trơ về mặt hóa học, giá thành không quá đắt và không độc hại với môi trường.

Các đặc tính quan trọng liên quan đến hoạt tính xúc tác  Kích thước hạt SVTH: Nguyễn Thị Việt Hằng 8 Luan van Khóa luận tốt nghiệp 2012 GVHD: ThS Nguyễn Xuân Thơm Quá trình quang xúc tác đạt hiệu quả khi kích thước hạt bán dẫn nhỏ, vì vậy phải giảm kích thước hạt để tăng hiệu quả của xúc tác. Tốc độ tạo thành các gốc *OH trong quang xúc tác gắn liền với sự tạo thành các e- CB trên vùng dẫn cũng như h+ VB trên vùng hóa trị. Quá trình kết hợp e- CB và h+ VB làm giảm khả năng tạo thành *OH, từ đó làm giảm hiệu quả xúc tác của TiO 2. Quá trình điều chế và sử dụng TiO 2 dạng vi hạt (kích thước nhỏ 0.1 µm) sẽ làm hạn chế quá trình tái kết hợp của các e- CB và h+ VB.

Đồng thời khi kích thước hạt xúc tác càng nhỏ thì tổng diện tích bề mặt của xúc tác càng lớn, khả năng tiếp nhận ánh sáng và tiếp xúc với tác chất tăng lên, làm tăng hiệu quả của quá trình.  Thành phần pha anatase và rutile Anatase là dạng được sử dụng chủ yếu trong phản ứng quang hóa vì hoạt tính quang của nó cao hơn rutile. Sự khác nhau về đặc tính quang của hai cấu trúc có thể do nhiều nguyên nhân, trong đó nguyên nhân chính là tốc độ tái kết hợp giữa electron sinh quang và lỗ trống sinh quang của rutile cao hơn nhiều so với anatase. Tuy nhiên nhiều công trình nghiên cứu cho thấy hoạt tính quang hóa xúc tác của TiO 2 không tăng đồng biến với lượng anatase mà chỉ đạt tối ưu với một tỷ lệ cấu trúc anatase/rutile thích hợp.

 Tính chất hấp phụ Tính chất hấp phụ được quyết định bởi các yếu tố bề mặt của xúc tác. Chất xúc tác có tổng diện tích bề mặt riêng lớn, độ xốp cao dễ dàng hấp phụ chất phản ứng.  Cường độ chiếu tia sáng Hoạt tính xúc tác quang chịu ảnh hưởng lớn của cường độ tia sáng, vì chỉ những bước sóng ánh sáng ngắn có năng lượng lớn mới đủ kích thích các electron của chất bán dẫn nhảy ra khỏi vùng hóa trị. TỔNG QUAN VỀ TiO 2 [8, 3, 4] 1.

Các dạng tồn tại Trong thiên nhiên TiO 2 tồn tại ba dạng tinh thể là anatase, rutile và brookite (orthorhombic). SVTH: Nguyễn Thị Việt Hằng 9 Luan van Khóa luận tốt nghiệp 2012 GVHD: ThS Nguyễn Xuân Thơm Dạng anatase Dạng rutile Dạng brookite Hình 1. Cấu trúc tinh thể các dạng thù hình của TiO 2 Rutile là dạng bền phổ biến nhất của TiO 2 , có mạng lưới tứ phương trong đó mỗi ion Ti4+ được ion O2- bao quanh kiểu bát diện, đây là kiến trúc điển hình của hợp chất có công thức MX 2 , anatase và brookite là các dạng giả bền và chuyển thành rutile khi nung nóng. Trong quy trình điều chế TiO 2 , sự chuyển pha giữa cấu trúc anatase và rutile chỉ là sự sắp xếp lại không đáng kể mạng tinh thể theo nhiệt độ, nhiệt độ chuyển pha khoảng 600oC, năng lượng chuyển hóa 100 kcal.mol-1, khi nung tách nước để điều chế TiO 2 – anatase, dưới tác dụng của nhiệt độ, thời gian nung, các tạp chất tinh thể rutile hình thành tạo hỗn hợp sản phẩm rutile và anatase.

Tính chất vật lý [8] TiO 2 là những chất màu trắng, thường tồn tại dưới dạng bột, nhiệt độ nóng chảy 1870oC, trên 1000oC áp suất riêng phần tăng vì oxy được giải phóng tạo các oxyt bậc thấp TiO, Ti 2 O 3 và cả các oxyt trung gian Ti 3 O 5 (TiO 2 và Ti 2 O 3 ) các oxyt đều cứng, khó nóng chảy và bền nhiệt. Năng lượng Gibs tạo thành chuẩn: G0 298 = -889KJ.mol-1 Rutile có tỷ trọng cao nhất, và cấu trúc sít đặc nhất, độ cứng cao 6.0, anatase có độ cứng thấp hơn 5. Lý tính Anatase Rutile Nhiệt độ nóng chảy(oC) 1800 1870 3 Tỷ trọng( g/cm ) 3.0 Chỉ số khúc xạ 2.71 Hằng số điện môi 31 114 Nhiệt dung riêng (Kcal/mol) 12. Một số tính chất vật lý của TiO 2 anatase và rutile SVTH: Nguyễn Thị Việt Hằng 10 Luan van Khóa luận tốt nghiệp 2012 GVHD: ThS Nguyễn Xuân Thơm 1.

Tính chất hóa học [8] TiO 2 là hợp chất khá trơ về mặt hóa học, không tác dụng với nước, dung dịch loãng của axit và kiềm (trừ HF), chỉ tác dụng chậm với axit H 2 SO 4 nồng độ cao khi nung nóng lâu, tác dụng với kiềm nóng chảy. Phản ứng giữa TiO 2 với kiềm nóng chảy: TiO 2 + 2NaOH = Na 2 TiO 3 + H 2 O Khi hòa tan TiO 2 trong kiềm nóng chảy phải thận trọng, phản ứng giữa TiO 2 và kiềm chảy xảy ra tương đối nhanh, nước sinh ra từ phản ứng lập tức sôi và bay hơi làm văng ra kiềm chảy dễ làm phỏng da. Khi pha loãng Na 2 TiO 3 trong H 2 O. Na 2 TiO 3 bị thủy phân cho kết tủa nhầy trắng TiO 2 .nH 2 O và NaOH: Na 2 TiO 3 + 2H 2 O = TiO 2 .nH 2 O + 2NaOH Phản ứng giữa soda và TiO 2 tạo natri titanat có nhiệt độ nóng chảy khoảng 850oC: Na 2 CO 3 + TiO 2 = Na 2 TiO 3 + CO 2 Ở nồng độ 70% - 80% dung dịch H 2 SO 4 , TiO 2 hòa tan khi đun nóng.

TiO 2 + H 2 SO 4 = H 2 [TiO(SO 4 ) 2 ] + H 2 O Tuy nhiên hiệu suất thấp. Với H 2 SO 4 đậm đặc nóng phản ứng xảy ra theo phương trình trên, nhưng sự có mặt dư của SO 4 2- các muối titan TiOSO 4 và Ti(SO 4 ) 2 chuyển dạng Ti 2 (SO 4 ) 3 bền. Vì thế thực nghiệm cho thấy khó có thể chế tạo dung dịch TiOSO 4 có nồng độ tương đối từ phản ứng trực tiếp TiO 2 với dung dịch H 2 SO 4 , tương tự đối với axit HCl. TiO 2 tác dụng với HF: TiO 2 + 6HF = H 2 TiF 6 + 2H 2 O Với NaHSO 4 hoặc KHSO 4 : TiO 2 + 4NaHSO 4 = Ti(SO 4 ) 2 + 2Na 2 SO 4 + 2H 2 O TiO 2 + 4KHSO 4 = Ti(SO 4 ) 2 + 2K 2 SO 4 + 2H 2 O Phản ứng này thường được dùng phân hủy TiO 2 trong phương pháp hóa học phân tích titan.

• Các oxyt của titan: Titan liên kết với oxy tạo ra 3 oxyt: TiO 2 , Ti 2 O 3 , TiO. Ngoài ra người ta còn tìm thấy các oxyt trung gian như Ti 3 O 5 (hỗn hợp của TiO 2 , Ti 2 O 3 ). Các oxyt hóa trị cao mang tính chất lưỡng tính, các oxyt hóa trị thấp mang tính bazơ. SVTH: Nguyễn Thị Việt Hằng 11 Luan van Khóa luận tốt nghiệp 2012 GVHD: ThS Nguyễn Xuân Thơm Oxyt T nc , oC Tỷ trọng, g/cm3 Nhiệt tạo thành TiO 2 1870 4.

Một số đặc tính của các oxit • Hydroxyt của Ti(IV) Các hydroxyt của Ti(IV) là các kết tủa nhầy, trắng, có thành phần biến đổi TiO 2 .nH 2 O, kết tủa mới tạo thành chứa nhiều nhóm cầu OH (dạng α), khi để lâu mất bớt nước, tiếp tục polyme hóa và chứa nhiều cầu O (dạng β). Dạng α hoạt động hóa học mạnh hơn dạng β, TiO 2 .2H 2 O được gọi là axit orthotitanic (H 4 TiO 4 ) hoạt động mạnh hơn TiO 2 .H 2 O được gọi là axit metatitanic H 3 TiO 3. Nhiệt độ và môi trường kiềm làm cho dạng α dễ chuyển sang dạng β. Các oxyt và hydroxyt của Ti(IV) có tính lưỡng tính nhưng không biểu lộ rõ tính axit hoặc tính bazơ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu chế tạo hệ xúc tác quang nano TiO2-Fe2O3" của tác giả Nguyễn Thị Việt Hằng, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Xuân Thơm tại Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh, tập trung vào việc phát triển một hệ xúc tác quang mới bằng cách kết hợp TiO2 và Fe2O3. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về phương pháp đồng kết tủa trong chế tạo vật liệu nano mà còn mở ra hướng đi mới cho các ứng dụng trong lĩnh vực xử lý nước và năng lượng tái tạo.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vật liệu nano và ứng dụng của chúng, bạn có thể tham khảo bài viết Luận án tiến sĩ: Tính chất xúc tác quang của vật liệu composite TiO2 trên nền graphene và carbon nitride, nơi nghiên cứu về tính chất xúc tác quang của các vật liệu composite tương tự. Ngoài ra, bài viết Luận văn về titan dioxide: Phương pháp điều chế bột nano cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các phương pháp chế tạo TiO2, một thành phần quan trọng trong nghiên cứu của bạn. Cuối cùng, bài viết Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu tổng hợp vật liệu Cu2O-TiO2-RGO và đánh giá hoạt tính quang xúc tác sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các vật liệu xúc tác quang khác và cách chúng có thể được ứng dụng trong thực tiễn.