phần mở đầu, kết luận và kiến nghị. luận văn được cấu trúc thành 3 chương với nội dung chính: CHUONG 1: TONG QUAN CHUNG VE DIEU KIỆN TỰ NHIÊN, HIỆN TRẠNG CONG TRÌNH VUNG NGHIÊN COU 1. Tổng quan vũng nghiên cứu. 12 Tình hình nguồn nước sông Vu Gia - Thu Bồn, diễn bi dong chảy, chế độ chuyển nước của nhánh Quảng Huế những năm 1.
Hiện trạng các công trình trên nhánh Quảng Huế. Tình hình ngập lụt vùng ảnh hưởng lũ. Những vấn đề tồn tại cần giải quyết CHUONG 2: TÍNH TOÁN CHE ĐỘ THỦY VAN, THUY LỰC 2. Giới thiệu mô hình nghiên cứu (Mike 11).
Cơ sở toán học của các mô hình và phương pháp giải. Số liệu đầu vào, các biên mô hình.4, Hiệu chỉnh và kiểm định mô hình. Xây dựng tập kịch bản tính toán và mô phỏng xác định các thông, số thủy văn, thủy lực khu vực nghiên cứu, 2. Kết luận chương 2 CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG KÉT QUÁ TÍNH TOÁN CHO CÁC CONG TRÌNH BẢO VỆ BO SONG QUANG HUE 3.
Lý lich công trình 3. Các thông số kỹ thuật của các công trình - Xác định cao trình định kẻ. “ae chỉ tiêu thiết kế thân ke. ~ Các chỉ tiêu thiết kế chan ke, 3.3, Kiếm tra ôn định mái kè.
CHUONG I TONG QUAN CHUNG VE DIEU KIỆN TỰ NHIÊN, HIỆN TRANG. CONG TRINH VUNG NGHIÊN CỨU. TONG QUAN VUNG NGHIÊN CUU Khu vực xây dung công trình thuộc xã Đại Cường huyện Đại Lộc tỉnh Quảng Nam. Phạm vi công trình nằm trên nhánh sông Quảng Huế, thượng lưu cầu Quảng Huế.
Nằm kẹp giữa hai sông Vu Gia và sông Thu Bồn nên chịu ảnh hưởng trực tiếp chế độ thủy văn, thủy lực của hai song. Vĩ tí tyễn ke bờ hữu sông Quảng Huế Địa hình khu vực công trình tương đối bằng phẳng, dạng bãi bồi ven sông Quảng Huế. Cao độ trung bình khoảng +6,0 + 7,0m ấp hơn so với cao độ bãi vùng ven sông Vu Gia va sông Thu Bồn. Xu thé địa hình khu vực thấp din từ sông Vu Gia theo hướng sông Quảng Huế mới về sông Thu Bồn.
Khu vực dân cư nằm ven bờ hữu sông Vu Gia và sông Quảng Huế mới, ‘cao độ trung bình khu dân cư +8,0 + 9,0m, Về mùa lũ cả ving dự án đều ngập đến cao trình +10+11m, lũ tiểu mãn ngập cao trình bãi tới +7,5m kéo dai tir 324 ngày. Ving hưởng lợi của công trình bao gồm khu dân cư đọc theo bờ hữu sông Quảng Huế Mới thuộc địa bàn xã Đại Cường huyện Đại Lộc tỉnh Quảng ‘Nam, Khu vực hạ lưu sông Thu Bồn phía Hội An và khu vực hạ lưu sông Vũ. Gia phía TP Đà Nẵng. Mạng lưới sông thuộc lưu vực Thu Bồn - Vu Gia nằm gọn trong tinh Quảng Nam và TP Đà Nẵng.
Nguồn nước cung cấp cho hệ thống sông chủ. yếu là nước mưa với lượng mưa khá phong phú từ 1. Tuy nhiên, đo chỉ phối của địa hình, địa chất, thổ nhường và điều kiện mặt đệm.2: Hệ thông sông ngôi lưu vực sông Vũ Gia - Thu Bén Mat độ lưới sông ở các vùng như sau: - Thượng nguồn sông Thu Bồn: 0,40 knVkmẺ (tinh với các sông có L>10 km và có ding chảy thường xuyên), ~ Thượng nguồn sông Vu Gia: 0,33 km/kmỶ (tính với các sông có L>10 km và có dòng chảy thường xuyên), ~ Vùng hạ du sông Thu Bồn: 0,60 km/km? (tính với các ng có LoS km và có dòng chảy (hưởng xuyên) Nguồn sông từ các dãy núi phía tây của lưu vực ở độ cao trên 1000 m đến 2000 m. Hệ thống sông có những đặc điểm chính sau đây: ~ Các sông đều nị „ đốc.
Chiểu dai lớn nhất không quá 200 km. - Sông chỉ có phần thượng lưu và phần hạ lưu, không có phần trung. lưu, - Lòng sông phin thượng lưu nằm gọn giữa các thung lũng núi, nhiều đoạn dốc đứng như khe Kẽm - Đá Dimg (nhánh Thu Bồn), nhưng phản lớn là các bãi sông thường xuyên có một phần ngập lũ và một phin chỉ ngập lũ khi gặp các năm lũ lớn. Lòng sông chủ yếu cấu tạo là đá gốc hoặc đá phong hoa, có nhiều thác ghénh, đốc.
Vận tốc dòng chảy lớn, ngay cả khi không có lũ là trở ngại lớn cho giao thông thuỷ. - Khi ra khỏi vùng núi, ng chỉ cách biển khoảng 30 km. Lòng sông chỉ rõ về mùa nước cạn, nhưng vào mùa lũ không thấy ranh giới của lòng. sông và đất đai, làng mạc, Do vật chất lòng sông là thành tạo rửa trôi, bào.
mòn trên bề mặt lưu vực được vận chuyền theo dòng nước và lắng đọng ma tạo thành với hàm lượng cát chiếm tới 70% nên rat không ôn định. Có thé nói lòng sông thay đổi sau mỗi trận lũ. Dưới ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và. hệ thống cơ sở hạ ting (bao gồm các công trình vĩnh cửu và các công trình.
tạm thời, ké cả hệ thống làng mạc) ma một dòng sông mới có thé được tạo ra sau một trận lũ, cũng như lắp một đoạn sông cũ đã có trước đó. Hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn bao gồm hai sông chính: Sông Thu Bồn (sông Tranh, sông Khang va sông Trường) và sông Vu Gia (sông Cai, sông Bung và sông Côn) với 19 sông nhánh cắp 1, 3 nhánh phân lưu là sông 'Yên (Cẩm Lệ), sông Vĩnh Điện, sông Trường Giang; 36 sông nhánh cấp II; 21 nhánh cấp III và 2 nhánh sông cấp IV. Sông Thu Bổn bit nguồn từ đỉnh Ngọc Lĩnh cao 2. Độ dai sông chính từ nguồn đến cửa Hội An là 198 km, điện tích lưu vực tính đến Giao Thuy cách cửa Hội An 30 km là 3.835 km?, Thượng ngu sông Thu Bồn chảy qua địa phận Kon Tum 38 km với diện tích tương ứng là 500 km’, Tại Giao Thuy hai sông Vu Gia và Thu có sự trao đổi dòng chảy qua sông Quảng H lẫn một phi nước của sông Vu Gia nhập sang sông Thu Bồn.
Cách Giao thuỷ 16 km về phía hạ lưu thi sông Vĩnh Điện lại một phần nước sông Thu Bồn sang trả lại sông Vu Gia, Ngoài ra, mỗi sông về phía hạ lưu còn được bổ sung thêm một s sông nhánh khác. Sông Vu Gia có sông Tuy Loan (L. Giữa sông Thu Bồn và sông Tam. Ky được nối nhau bằng con sông Trường Giang là kết quả của quá trình bồi lắp cửa Đại (Thu Bồn) và một hình thức kéo dai của các sông miễn Trung.
Hệ thống sông Thu Bổn có các sông Thu Bồn (S.Trường) và sông Vu Gia (sông Cái, s ng Bung và sông Côn) với 78 sông suối có chiều dài 10 km trở lên bao gồm 19 sông nhánh cấp 1; 36 sông nhánh. cấp II; 21 sông nhánh cấp III và 2 sông nhánh cấp IV. Ngoài ra trong hệ thong còn có 3 phân lưu là sông Yên (sông Cảm Lệ). sông Vĩnh Điện và sông Trường Giang.
Mật độ sông suối trung bình trong hệ thống sông là 0,40 km/kmỶ. sông Cái, sông Bung, mật độ sông thay đổi từ 0,30 ~ 0,60 km/kmẺ. Vùng sông “Tranh, sông Khang mật độ sông thay đổi từ 0,60 - 1,0 km/kmẺ. Các vùng khác mật độ sông suối thấp hơn.
34 a bg Quảng Huế mới \Ge.3: Đoạn sông nghiên ctw. TÌNH HÌNH NGUÒN NƯỚC SÔNG VU GIA - THU BỎN, DIỄN BIEN DONG CHẢY, CHE ĐỘ CHUYEN NƯỚC CUA NHANH QUANG HUE NHUNG NAM GAN DAY 1. Lưu vực Thu Bồn có trạm Nông Son do dòng chảy với diện tích lưu vực là 3.150 km? và trạm Thành Mỹ với diện tích lưu vực là 1.850 km? do dòng chảy trên sông Vu Gia Trên cơ sở tải liệu thực đo, tinh toán được ding chảy bình quân tháng, năm trung bình trong thời kỳ nhiề năm như sau: Bảng 1.1: Lưu lượng bình quân tháng Nông Sơn và Thành Mỹ Tạm.6111000 ‘Theo kết quả tinh toát 'Q, (Nông Sơn) = 273,0 (m'/s) và M, (Nông Son) = 87 (I/s/km”) Q,(Thành Mỹ) = 123,6 (m'/s) và M, (Thành Mỹ) = 65 (I/s/km”) cứ vào tài liệu quan trac, tính các tham số thống kê đồng chảy tháng và dòng chảy năm, ta được kết quả như sau: Bang 1.2: Các thông số thống kê dòng chảy tháng va năm. “Thời gi: "Trạm Nông Sơn ‘Tram Thành Mỹ Thờ giant cy Qe Cy œ T 039 100 | 039 137 TL 035 sã 033 IEH i 037 45.0 | T059 2400 | T060 lại TBNăm Z0 | 03L 136 | 034 133 ‘Tit bảng thống kê trên có thé thay: Dòng chảy kiệt biến động ít hơn cả về không gian lẫn thời gian.
Thời gian mùa lũ dòng chảy biến động rit lớn. “Tháng chuyển tiếp từ mùa kiệt sang mùa lũ kể cả 10 tiểu mãn dòng chảy biến động rit lớn Dong chảy năm ít biển đổi mặc dù sự biến doi khí hậu làm tăng cường mưa lũ và sự biển đổi bề mat lưu vực do các hoạt động chặt phá rừng, đốt nương lâm nông nghiệp v. lim thay đổi chế độ dòng chảy lũ và dòng chảy kiệt Dang chảy lũ, kiệt Mưa lớn là nguyên nhân sinh ra lũ lụt sông ngồi và xói mòn trên lưu vực. làm ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống, sản xuất và giao thông.
Mưa lớn được hình thành do nhiều loại hình thời tiết khác nhau. lớn ở miễn Trung phần lớn do bão, áp thấp nhiệt đới, không khí lạnh, hội tụ nhiệt đới, không khí lạnh và sự phối hợp hoạt động của giải hội tụ nhiệt đới hay cao áp Thái Bình Dương gây ra. Các hình thái này hoạt động riêng lẻ hoặc phối hợp với nhau gây nên những trận mưa lớn và đặc biệt lớn trên diện rộng. Trận mưa lớn nhất quan trắc được trên lưu vực rơi vào di tháng XI năm 1999 đã xảy ra trên diện rộng, lượng mưa một ngảy lớn nl dat tại hết các trạm trên lưu vực sông Vu Gia trừ một số trạm vùng thượng nguồn.
sông Thu Bồn. Đặc điểm lũ ở các s ing tỉnh Quảng Nam cũng như các sông thuộc các tỉnh miễn Trung tập trung nước rất nhanh, cường suất mực nước lớn, biên độ cao. La lên nhanh và rút nhanh, rất khó khăn trong công tác dự. "báo và phòng tránh lũ lụt Bảng 1.3: Thời gian va tốc độ truyền lũ trên các đoạn sông ộ Từ.
đã 1L [Tgian truyền Hñ(h) Tốc độ truyền (mh) Song |Dogn) _ Từ -dển (km) [TB | Max | Min TB | Max | Min THu |_—1 [S9 Tân-NôngSơn| 190 | 35 | s0 | 20 | s4 | 95 [38 HỒN {2 Nông Son-Giao Thuỷ 70 | 30) 50 | 87 | 37 3 ÍGiao Thuy - Cao Lâu 10/60) 31 [38 [20 T_|Thinh Mỹ: Ai nghĩa H0) 50) 52 [81 | 37 vụ |) ThànhMỹ-Của on S.Bung 3 | ©laSBang-HồI [> 5 Khách b Tigi Khách - Cửa.