Nghiên Cứu Chất Lượng Cuộc Sống Và Yếu Tố Liên Quan Ở Bệnh Nhân Điều Trị Methadone Tại Trung Tâm ...

Nghiên cứu chất lượng cuộc sống và yếu tố liên quan ở bệnh nhân điều trị methadone tại Nghệ An năm 2016, cung cấp thông tin hữu ích cho công tác phòng chống HIV/AIDS.

Chuyên ngành

Y Tế Công Cộng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2016

105
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Chất Lượng Cuộc Sống CLCS và Methadone

Nghiên cứu chất lượng cuộc sống (CLCS) của bệnh nhân điều trị Methadone là một lĩnh vực quan trọng để đánh giá hiệu quả của chương trình điều trị thay thế. Methadone, một chất agonist opioid tác dụng kéo dài, đóng vai trò quan trọng trong việc giảm tác hại liên quan đến nghiện chất dạng thuốc phiện. CLCS không chỉ là sự vắng mặt của bệnh tật mà còn bao gồm các khía cạnh thể chất, tâm lý, xã hội và môi trường. Nghiên cứu này nhằm mục đích mô tả thực trạng CLCS của bệnh nhân Methadone tại Nghệ An và xác định các yếu tố liên quan đến sự thay đổi này. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc cải thiện chất lượng dịch vụ điều trị và mở rộng chương trình Methadone tại tỉnh.

1.1. Tại Sao Nghiên Cứu CLCS Trong Điều Trị Methadone Quan Trọng

Nghiên cứu CLCS giúp đánh giá toàn diện tác động của điều trị Methadone. Nó không chỉ đo lường hiệu quả giảm sử dụng ma túy mà còn xem xét những thay đổi trong sức khỏe thể chất, tinh thần và khả năng hòa nhập xã hội của bệnh nhân. Theo một nghiên cứu của UNODC, điều trị Methadone kết hợp tư vấn có thể cải thiện đáng kể CLCS của người nghiện ma túy (Substance Use Disorder). Do đó, đánh giá CLCS là bước không thể thiếu để tối ưu hóa liệu trình điều trị.

1.2. Mục Tiêu Của Nghiên Cứu CLCS Ở Bệnh Nhân Methadone Nghệ An

Nghiên cứu này tập trung vào việc mô tả thực trạng CLCS của bệnh nhân đang điều trị Methadone tại Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS Nghệ An năm 2016. Đồng thời, nó xác định các yếu tố liên quan đến CLCS, bao gồm nhân khẩu học, kinh tế xã hội, hành vi sử dụng ma túy, tiếp cận dịch vụ y tế và hỗ trợ xã hội. Mục tiêu cuối cùng là cung cấp bằng chứng khoa học để cải thiện chất lượng dịch vụ điều trị và mở rộng chương trình Methadone tại Nghệ An (Evidence-Based Practice).

II. Thực Trạng Sử Dụng Ma Túy và Vai Trò Của Điều Trị Methadone

Sử dụng ma túy là một vấn đề toàn cầu, gây ra những hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe, kinh tế và xã hội. Theo ước tính của UNODC, khoảng 5% dân số thế giới từ 15 đến 64 tuổi đã từng sử dụng ma túy. Điều trị Methadone được xem là một giải pháp hiệu quả để giảm tác hại liên quan đến nghiện chất dạng thuốc phiện. Methadone giúp giảm sử dụng ma túy bất hợp pháp, giảm nguy cơ lây nhiễm HIV và cải thiện sức khỏe của bệnh nhân. Tại Việt Nam, chương trình Methadone đã được triển khai rộng rãi và mang lại những kết quả tích cực (Harm Reduction).

2.1. Dịch Tễ Học Về Sử Dụng Chất Gây Nghiện Ở Việt Nam

Tại Việt Nam, tình trạng nghiện ma túy đã lan rộng đến nhiều địa phương. Tỷ lệ người nghiện ma túy ở độ tuổi trẻ ngày càng tăng. Hầu hết người nghiện ma túy có trình độ văn hóa thấp và không có nghề nghiệp ổn định. Việc sử dụng ma túy qua đường tiêm chích làm tăng nguy cơ lây nhiễm HIV. Số liệu thống kê cho thấy tỷ lệ người nghiện sử dụng heroin vẫn chiếm đa số, nhưng tỷ lệ sử dụng các loại ma túy tổng hợp đang có xu hướng gia tăng (Drug Abuse).

2.2. Cơ Chế Tác Dụng và Lợi Ích Của Điều Trị Methadone

Methadone là một chất gây nghiện tổng hợp có khả năng thay thế các chất dạng thuốc phiện khác. Nó có thời gian bán hủy dài và được sử dụng qua đường uống, giúp giảm triệu chứng cai và ngăn chặn cảm giác thèm ma túy. Điều trị Methadone giúp bệnh nhân phục hồi sức khỏe, ổn định tâm lý, tái hòa nhập cộng đồng và cải thiện chất lượng cuộc sống. Chương trình điều trị Methadone bao gồm các giai đoạn dò liều, điều chỉnh liều và duy trì liều (Opioid Substitution Therapy).

2.3 Tình hình điều trị methadone trên thế giới và tại Việt Nam

Trên thế giới, điều trị thay thế bằng methadone (điều trị thay thế bằng methadone) không phải là một trong những giải pháp mới trong hoạt động can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm HIV. Ở Hồng Kông, chƣơng trình methadone đã đƣợc triển khai từ những năm 1970, ở Hà Lan đƣợc triển khai từ những năm 1980 và Trung Quốc cũng đã thực hiện chƣơng trình này vào năm 2003.Tháng 4/2008, Việt Nam đã triển khai thí điểm chƣơng trình MMT tại Thành phố Hải Phòng và Thành phố Hồ Chí Minh, thời gian thí điểm 2 năm. Kết quả đánh giá bƣớc đầu Đề án triển khai thí điểm điều trị methadone tại hai địa phƣơng này đã ghi nhận những kết quả hết sức tích cực, mang lại nhiều lợi ích cho bản thân bệnh nhân, gia đình và xã hội.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Chất Lượng Cuộc Sống tại Nghệ An

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang có phân tích để đánh giá CLCS của bệnh nhân điều trị Methadone tại Nghệ An. Đối tượng nghiên cứu là toàn bộ bệnh nhân đang điều trị Methadone giai đoạn ổn định liều tại Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS Nghệ An năm 2016. Công cụ thu thập thông tin là bộ câu hỏi cấu trúc dựa trên bộ công cụ đánh giá CLCS của WHO, bản tóm tắt (WHOQOL-BREF) đã được Việt hóa. Dữ liệu được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp và thu thập thông tin từ hồ sơ bệnh án (Cross-Sectional Study).

3.1. Thiết Kế Nghiên Cứu và Chọn Mẫu Nghiên Cứu

Nghiên cứu được thực hiện trên toàn bộ 338 bệnh nhân đang điều trị Methadone giai đoạn ổn định liều trong khoảng thời gian từ tháng 11/2015 đến tháng 6/2016. Đây là một nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích, nhằm đánh giá thực trạng CLCS và các yếu tố liên quan tại một thời điểm nhất định (Quantitative Research).

3.2. Công Cụ Đánh Giá Chất Lượng Cuộc Sống WHOQOL BREF

Bộ công cụ đánh giá CLCS của WHO, bản tóm tắt (WHOQOL-BREF) đã được Việt hóa và sử dụng trong nghiên cứu này. WHOQOL-BREF bao gồm các câu hỏi đánh giá CLCS trên bốn lĩnh vực: thể chất, tâm lý, xã hội và môi trường. Bộ câu hỏi này đã được chứng minh là có độ tin cậy và giá trị trong nhiều nghiên cứu khác nhau (Psychometric Properties).

3.3. Quy Trình Thu Thập Xử Lý Và Phân Tích Dữ Liệu

Dữ liệu được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân bằng bộ câu hỏi cấu trúc và thu thập thông tin từ hồ sơ bệnh án. Sau khi thu thập, dữ liệu được nhập và làm sạch, sau đó phân tích bằng phần mềm thống kê. Các phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả và phân tích hồi quy để xác định các yếu tố liên quan đến CLCS (Statistical Analysis).

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Đánh Giá Chất Lượng Cuộc Sống tại Nghệ An

Kết quả nghiên cứu cho thấy điểm trung bình CLCS của bệnh nhân cao nhất là về lĩnh vực tâm lý và thấp nhất về lĩnh vực xã hội. Vẫn còn một tỷ lệ bệnh nhân không hài lòng với tình trạng sức khỏe và đánh giá CLCS ở mức xấu. Các yếu tố liên quan đến CLCS bao gồm nghề nghiệp ổn định, sống chung với vợ con, sống ở nông thôn, chưa từng cai nghiện trước đây và được tư vấn xét nghiệm HIV. Nghiên cứu cũng cho thấy việc bỏ liều Methadone có liên quan đến CLCS thấp hơn (Research Findings).

4.1. Điểm Số CLCS Trên Các Lĩnh Vực Thể Chất Tâm Lý Xã Hội Môi Trường

Điểm trung bình CLCS của bệnh nhân cao nhất là về lĩnh vực tâm lý với 61,2 điểm và thấp nhất về lĩnh vực xã hội với 50,3 điểm. Điểm về thể chất và môi trường lần lượt là 58,8 và 60,6 điểm. Điều này cho thấy bệnh nhân có xu hướng đánh giá cao sức khỏe tinh thần của mình, nhưng gặp khó khăn trong việc duy trì các mối quan hệ xã hội (Quality of Life Domains).

4.2. Các Yếu Tố Liên Quan Đến CLCS Về Thể Chất và Tâm Lý

Nghiên cứu cho thấy CLCS về thể chất cao hơn ở những bệnh nhân có nghề nghiệp ổn định và chưa từng cai nghiện trước đây. CLCS về tâm lý cao hơn ở những bệnh nhân sống chung với vợ con và được tư vấn xét nghiệm HIV. Các yếu tố này cho thấy sự ổn định trong cuộc sống và sự hỗ trợ từ gia đình và dịch vụ y tế có vai trò quan trọng trong việc cải thiện CLCS (Determinants of QOL).

4.3. Ảnh Hưởng Của Bỏ Liều Methadone Đến CLCS Về Xã Hội và Môi Trường

Điểm CLCS về xã hội và môi trường thấp hơn ở những bệnh nhân bỏ liều Methadone từ 5 lần trở lên trong 3 tháng. Điều này cho thấy việc tuân thủ điều trị là yếu tố quan trọng để duy trì các mối quan hệ xã hội và cảm nhận sự thoải mái trong môi trường sống. Bỏ liều Methadone có thể dẫn đến sự kỳ thị, cô lập và khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm (Treatment Adherence).

V. Đề Xuất và Hướng Dẫn Cải Thiện Chất Lượng Điều Trị Methadone

Nghiên cứu này đề xuất các cơ sở điều trị cần tăng cường công tác tư vấn cho bệnh nhân về việc tuân thủ chế độ điều trị. Tư vấn và khuyến khích người nhà tham gia hỗ trợ bệnh nhân trong điều trị và tham gia hỗ trợ bệnh nhân tìm việc làm tái hòa nhập cộng đồng. Bệnh nhân cần nâng cao nhận thức và vai trò của bản thân trong việc tuân thủ điều trị, hạn chế bỏ liều nhằm góp phần nâng cao CLCS. Cần có những nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến CLCS của bệnh nhân Methadone để có những giải pháp can thiệp hiệu quả hơn (Recommendations).

5.1. Tăng Cường Tư Vấn và Hỗ Trợ Tuân Thủ Điều Trị

Các cơ sở điều trị cần tăng cường tư vấn cho bệnh nhân về tầm quan trọng của việc tuân thủ điều trị Methadone. Tư vấn nên tập trung vào việc giải thích các lợi ích của điều trị, giải quyết các lo ngại của bệnh nhân và cung cấp các chiến lược để đối phó với cảm giác thèm ma túy. Hỗ trợ tuân thủ điều trị có thể bao gồm nhắc nhở uống thuốc, hỗ trợ tâm lý và các hoạt động nhóm (Counseling Interventions).

5.2. Lồng Ghép Hỗ Trợ Gia Đình và Tái Hòa Nhập Cộng Đồng

Gia đình đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ bệnh nhân điều trị Methadone. Các cơ sở điều trị nên khuyến khích người nhà tham gia vào quá trình điều trị, cung cấp thông tin về Methadone và cách hỗ trợ bệnh nhân. Hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng có thể bao gồm tìm kiếm việc làm, tham gia các hoạt động xã hội và kết nối với các tổ chức hỗ trợ (Family Support).

VI. Hướng Nghiên Cứu Tương Lai Về Chất Lượng Cuộc Sống và Methadone

Nghiên cứu này cung cấp một bức tranh tổng quan về CLCS của bệnh nhân điều trị Methadone tại Nghệ An. Tuy nhiên, cần có những nghiên cứu sâu hơn để hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến CLCS và phát triển các giải pháp can thiệp hiệu quả hơn. Các nghiên cứu tương lai có thể tập trung vào việc đánh giá tác động của các can thiệp cụ thể, so sánh CLCS giữa các nhóm bệnh nhân khác nhau và theo dõi CLCS theo thời gian (Future Research Directions).

6.1. Nghiên Cứu Dài Hạn Về Tác Động Của Điều Trị Methadone

Cần có những nghiên cứu dài hạn để theo dõi CLCS của bệnh nhân Methadone theo thời gian. Nghiên cứu này có thể giúp xác định những yếu tố dự báo thành công điều trị và những thách thức mà bệnh nhân có thể gặp phải trong quá trình điều trị. Nghiên cứu dài hạn cũng có thể đánh giá tác động của điều trị Methadone đến các khía cạnh khác của cuộc sống, như sức khỏe, kinh tế và xã hội (Longitudinal Studies).

6.2. So Sánh CLCS Giữa Các Nhóm Bệnh Nhân Methadone Khác Nhau

Nghiên cứu có thể so sánh CLCS giữa các nhóm bệnh nhân Methadone khác nhau, như bệnh nhân nhiễm HIV, bệnh nhân có các bệnh lý tâm thần và bệnh nhân có các yếu tố kinh tế xã hội khác nhau. So sánh này có thể giúp xác định những nhóm bệnh nhân cần được hỗ trợ đặc biệt và phát triển các giải pháp can thiệp phù hợp (Comparative Research).

23/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG NGUYỄN THỊ HỒNG DUYÊN NGHIÊN CỨU CHẤT LƢỢNG CUỘC SỐNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ METHADONE TẠI TRUNG TÂM PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS NGHỆ AN NĂM 2016 LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.01 HÀ NỘI - 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG NGUYỄN THỊ HỒNG DUYÊN NGHIÊN CỨU CHẤT LƢỢNG CUỘC SỐNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ METHADONE TẠI TRUNG TÂM PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS NGHỆ AN NĂM 2016 LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60. Trần Khánh Toàn HÀ NỘI - 2017 LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này tôi đã nhận được rất nhiều sự dạy dỗ, giúp đỡ và động viên của quý Thầy Cô, đồng nghiệp,bạn bè, và gia đình. Với tấm lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin chân thành cảm ơn: Ban giám hiệu, Thầy Cô giáo Trường Đại học Y tế công cộng những người đã truyền thụ: kiến thức cho tôi hoàn thành chương trình học tập.Trần Khánh Toàn và Ths.Lê Thị Vui đầy tâm huyết, tận tình chỉ bảo, truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập, đồng thời trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi từ suốt quá trình xác định vấn đề nghiên cứu, xây dựng đề cương và hoàn thành luận văn. Đồng nghiệp của tôi tại Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS Nghệ An, nơi tôi đang công tác, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt hơn 2 năm qua. Và cảm ơn các bạn bè khóa 18 thạc sĩ Y tế công cộng, Trường Đại học Y tế công cộng đã luôn chia sẻ kinh nghiệm học tập, động viên tôi những lúc khó khăn. Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với những người thân trong gia đình những người luôn bên cạnh, động viên, ủng hộ trên bước đường đi của tôi. Và cuối cùng lời cảm ơn chân thành, đặc biệt nhất tôi xin được gửi tới: bố mẹ, chồng, và con trai, những người đã ủng hộ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập vừa qua. Xin trân trọng! i MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT . iv DANH MỤC BẢNG .v DANH MỤC BIỂU ĐỒ . vi TÓM TẮT NGHIÊN CỨU . vii ĐẶT VẤN ĐỀ. TỔNG QUAN TÀI LIỆU . Dịch tễ học về sử dụng chất gây nghiện . Trên thế giới . Điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng methadone . Nghiện chất dạng thuốc phiện và điều trị thay thế bằng methadone . Tình hình điều trị thay thế nghiện CDTP bằng methadone . Hiệu quả của chƣơng trình điều trị methadone ở Việt Nam . Chất lƣợng cuộc sống . Các phƣơng pháp đo lƣờng chất lƣợng cuộc sống . Nghiên cứu về chất lƣợng cuộc sống của bệnh nhân điều trị methadone .1 Trên thế giới . Tại Việt Nam . Các yếu tố liên quan đến CLCS của bệnh nhân điều trị methadone . Khung lý thuyết nghiên cứu . Thông tin chung về địa bàn nghiên cứu . ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Thời gian và địa điểm nghiên cứu . Đối tƣợng nghiên cứu.20 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân .20 Tiêu chuẩn loại trừ . Thiết kế nghiên cứu . Mẫu và phƣơng pháp chọn mẫu . Công cụ và phƣơng pháp thu thập thông tin . Công cụ thu thập thông tin . Quy trình thu thập thông tin . Biến số nghiên cứu . Xử lý và phân tích số liệu . Nhập và làm sạch số liệu . Phân tích số liệu . Sai số và cách khắc phục . Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Thông tin chung về đối tƣợng nghiên cứu . Chất lƣợng cuộc sống của bệnh nhân điều trị methadone . Một số yếu tố liên quan tới CLCS của bệnh nhân điều trị methadone . CLCS về thể chất . CLCS về tâm lý . CLCS về mặt xã hội . CLCS về mặt môi trƣờng . Đặc điểm đối tƣợng nghiên cứu . Chất lƣợng cuộc sống của bệnh nhân điều trị methadone . Một số yếu tố liên quan đến CLCS của bệnh nhân điều trị methadone . Các yếu tố nhân khẩu và kinh tế xã hội của cá nhân và gia đình. Các yếu tố hành vi liên quan đến sử dụng ma tuý và điều trị cai nghiện62 4. Các yếu tố về sử dụng các dịch vụ y tế, xã hội . Nhận xét về độ tin cậy của công cụ và hạn chế của nghiên cứu . Thực trạng chất lƣợng cuộc sống của bệnh nhân điều trị methadone . Một số yếu tố liên quan đến chất lƣợng cuộc sống của bệnh nhân .66 iii TÀI LIỆU THAM KHẢO .67 Phụ lục 1: Bộ câu hỏi phỏng vấn bệnh nhân điều trị methadone .73 Phụ lục 2: Các thông tin từ hồ sơ bệnh án của bệnh nhân . Bảng chuyển đổi điểm các lĩnh vực của CLCS đo bằng công cụ WHOQOL-BREF .87 iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AIDS Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở ngƣời (Aquired Immunodeficiency Syndrome) ART Điều trị kháng virut (Antiretroviral treatment) ARV Thuốc kháng virus HIV (Anti Retrovirus) BN Bệnh nhân CDTP Chất dạng thuốc phiện CLCS Chất lƣợng cuộc sống DVYT Dịch vụ y tế ĐTNC Đối tƣợng nghiên cứu HCV Vi rút viêm gan C (Hepatitis C virus) HIV Virus gây hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở ngƣời (Human Immunodeficiency Virus infection) MMT Liệu pháp điều trị thay thế bằng methadone (Methadone Maintenance Therapy) TCMT Tiêm chích ma túy UNODC Cơ quan phòng chống ma túy và tội phạm của Liên hợp quốc WHO Tổ chức Y tế thế giới WHOQOL-BREF Bản tóm tắt bộ công cụ đánh giá chất lƣợng cuộc sống do WHO đề xuất v DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Tóm tắt nội dung các biến số nghiên cứu .2: Sai số và cách khắc phục sai số trong nghiên cứu .1: Đặc điểm nhân khẩu học của bệnh nhân (n=338) .2: Một số thông tin về gia đình của bệnh nhân .3: Đặc điểm sử dụng ma tuý và nhiễm HIV của bệnh nhân .4: Thông tin về điều trị cai nghiện của bệnh nhân.5: Tiếp cận các dịch vụ y tế, xã hội của bệnh nhân .6: Tự đánh giá tình trạng sức khỏe và CLCS tổng thể của bệnh nhân .7: Điểm trung bình chất lƣợng cuộc sống trong 4 lĩnh vực .8: Liên quan đặc điểm cá nhân, gia đình với điểm số lĩnh vực thể chất .9: Liên quan giữa sử dụng ma túy, cai nghiện và điểm số về thể chất .10: Liên quan giữa sử dụng dịch vụ và điểm số về thể chất .11: Phân tích đa biến một số yếu tố liên quan với CLCS về thể chất .12: Liên quan giữa đặc điểm cá nhân, gia đình với điểm số về tâm lý .13: Liên quan giữa sử dụng ma túy, cai nghiện và điểm số tâm lý .14: Liên quan giữa sử dụng dịch vụ và điểm số về tâm lý .15: Phân tích đa biến một số yếu tố liên quan với CLCS về tâm lý .16: Liên quan giữa đặc điểm cá nhân và gia đình với điểm số về xã hội .17: Liên quan giữa sử dụng ma túy, cai nghiện và điểm số về xã hội.18: Liên quan giữa sử dụng dịch vụ và điểm số về xã hội .19: Phân tích đa biến một số yếu tố liên quan với CLCS về xã hội .20: Liên quan đặc điểm cá nhân, gia đình và điểm CLCS về môi trƣờng .21: Liên quan giữa sử dụng ma túy, cai nghiện và điểm số về môi trƣờng .22: Liên quan giữa sử dụng dịch vụ và điểm số CLCS về môi trƣờng .23: Phân tích đa biến một số yếu tố liên quan với CLCS về môi trƣờng .24: Đánh giá mức độ tin cậy của bộ công cụ .49 vi DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1. Số lƣợng bệnh nhân điều trị methadone tại Việt Nam qua các năm . Tỷ lệ gặp một số tác dụng phụ ở bệnh nhân . Thay đổi điểm 4 cấu phần CLCS theo thời gian điều trị methadone .33 vii TÓM TẮT NGHIÊN CỨU Chất lƣợng cuộc sống (CLCS) là một chỉ số đánh giá hiệu quả điều trị thay thế bằng methadone cho bệnh nhân nghiện chất dạng thuốc phiện. Tuy nhiên, chủ đề này chƣa đƣợc nghiên cứu nhiều ở Việt Nam. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm mô tả thực trạng CLCS và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đang đƣợc điều trị methadone tại cơ sở điều trị thuộc Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS Nghệ An năm 2016. Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích thực hiện trên toàn bộ 338 bệnh nhân đang điều trị methadone giai đoạn ổn định liều trong khoảng thời gian từ tháng 11/2015 đến tháng 6/2016. Bệnh nhân đƣợc phỏng vấn bằng bộ câu hỏi cấu trúc, với bộ công cụ đánh giá CLCS của WHO, bản tóm tắt (WHOQOL-BREF) đã đƣợc Việt hoá và kết hợp với thu thập một số thông tin sẵn có trong hồ sơ bệnh án của bệnh nhân. Kết quả nghiên cứu cho thấy điểm trung bình CLCS của bệnh nhân cao nhất là về lĩnh vực tâm lý với 61,2 điểm và thấp nhất về lĩnh vực xã hội với 50,3 điểm; điểm về thể chất và môi trƣờng lần lƣợt là 58,8 và 60,6 điểm. Vẫn còn 11,2% bệnh nhân không hài lòng với tình trạng sức khoẻ và 5,3% bệnh nhân đánh giá chất lƣợng cuộc sống ở mức xấu và rất xấu. Điểm CLCS cao hơn có ý nghĩa thống kê (hệ số hồi quy coefficients >0, p<0,05) từ một đến bốn lĩnh vực (thể chất, tâm lý, xã hội và môi trƣờng) ở những bệnh nhân có: nghề nghiệp ổn định, sống chung với vợ con; rất hài lòng với ngƣời sống chung; sống ở nông thôn; chƣa từng cai nghiện trƣớc đây và có đƣợc tƣ vấn xét nghiệm HIV. Điểm CLCS về xã hội và môi trƣờng thấp hơn ở những bệnh nhân bỏ liều methadone từ 5 lần trở lên trong 3 tháng (coefficients <0, p<0,05). Nghiên cứu đặt ra yêu cầu với cơ sở điều trị cần tăng cƣờng công tác tƣ vấn cho bệnh nhân về việc tuân thủ chế độ điều trị; tƣ vấn và khuyến khích ngƣời nhà tham gia hỗ trợ bệnh nhân trong điều trị và tham gia hỗ trợ bệnh nhân tìm việc làm viii tái hoà nhập cộng đồng. Bệnh nhân cần nâng cao nhận thức và vai trò của bản thân trong việc tuân thủ điều trị, hạn chế bỏ liều nhằm góp phần nâng cao CLCS. 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Sử dụng ma túy đang là một trong những vấn đề mang tính toàn cầu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ