Luận án tiến sĩ nghiên cứu cấu trúc và tính chất của hệ phức nhóm 13 diyl và 14 ylidone bằng tính toán hóa lượng tử

Luận án tiến sĩ nghiên cứu cấu trúc và tính chất hệ phức nhóm 13 diyl và 14 ylidone bằng phương pháp tính toán hóa lượng tử, ứng dụng trong hóa học lý thuyết.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

199
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

DANH MỤC KÍ HIỆU CÁC HỢP CHẤT HÓA HỌC

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. PHỐI TỬ NHÓM 13 DIYL

1.1.1. Cấu trúc và tính chất của Cp* trong nhóm 13 diyl

1.1.2. Phức kim loại chuyển tiếp với nhóm 13 diyl

1.1.2.1. Giới thiệu về phức kim loại chuyển tiếp với nhóm 13 diyl
1.1.2.2. Tính chất của phức kim loại chuyển tiếp với nhóm 13 diyl
1.1.2.3. Các phản ứng tổng hợp phức kim loại chuyển tiếp với nhóm 13 diyl
1.1.2.4. Một số ứng dụng của phức kim loại chuyển tiếp với nhóm 13 diyl

1.2. PHỐI TỬ TETRYLENE

1.2.1. Tính toán lý thuyết của phức kim loại chuyển tiếp với NHC

1.2.2. Ứng dụng của phức kim loại với phối tử NHC

1.2.3. Một số phản ứng tổng hợp phức NHC

1.3. PHỐI TỬ YLIDONE

1.3.1. Tính chất của ylidone

1.3.2. Các phản ứng tổng hợp kim loại với phối tử ylidone

1.3.3. Một số ứng dụng của ylidone

1.4. GIỚI THIỆU VỀ SARS-CoV-2

1.5. GIỚI THIỆU VỀ THUỐC RIBAVIRIN

1.6. GIỚI THIỆU VỀ THUỐC REMDESIVIR (GS-5734)

1.7. TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.7.1. Phương trình Schrödinger

1.7.2. Gần đúng Hartree – Fock

1.7.3. Phương pháp lý thuyết phiếm hàm mật độ

1.7.4. Hiệu ứng thế năng lõi (ECPs)

1.7.5. Bộ hàm cơ sở

1.7.6. Tối ưu hóa hình học và năng lượng phân ly liên kết

1.7.6.1. Tối ưu hóa hình học
1.7.6.2. Năng lượng phân ly liên kết khi xét (DFT‒D3) và không xét tới tương tác phân tán (De)

1.7.7. Orbital liên kết tự nhiên

1.7.8. Điện tích riêng phần

1.7.9. Phân tích orbital liên kết tự nhiên

1.7.10. Năng lượng orbital HOMO, LUMO

1.7.11. Phương pháp phân tách các hợp phần năng lượng gồm năng lượng phân hủy kết hợp với sự dịch chuyển điện tích trong orbital liên kết hóa trị

1.7.12. Tổng quan về docking phân tử

1.7.12.1. Giới thiệu chung
1.7.12.2. Ứng dụng của docking phân tử
1.7.12.3. Phân loại docking

2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.2.1. Hệ phức AlH2+ với {X(PPh3)2}

2.2.2. Hệ phức NHX với AgCl

2.2.3. Hệ phức Ni(CO)2 với NHXMe và X(PH3)2

2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1. Các phần mềm sử dụng trong nghiên cứu

2.3.2. Tối ưu hóa hình học

2.3.3. Năng lượng phân ly liên kết khi xét (DFT‒D3) và không xét tới tương tác phân tán (De)

2.3.4. Orbital liên kết tự nhiên

2.3.5. Phương pháp phân tách các hợp phần năng lượng gồm năng lượng phân hủy kết hợp với sự dịch chuyển điện tích trong orbital liên kết hóa trị

2.3.6. Sơ đồ tổng quan nghiên cứu cấu trúc và tính chất của phức

2.3.7. Phương pháp mô phỏng lắp ghép phân tử. Lựa chọn và chuẩn bị cấu trúc mục tiêu tác động

2.3.8. Chuẩn bị cấu trúc phân tử hợp chất. Mô phỏng lắp ghép lại (Re-docking)

2.3.9. Docking phân tử vào mục tiêu tác động. Phân tích kết quả docking

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. TÍNH TOÁN HÓA LƯỢNG TỬ VỀ CẤU TRÚC, TÍNH CHẤT CỦA CÁC HỆ PHỨC

3.1.1. Cấu trúc và tính chất của hệ phức chứa phối tử nhóm 13 diyl (YCp*)

3.1.2. Cấu trúc của hệ phức M-Y

3.1.3. Năng lượng phân ly liên kết của hệ phức M-Y

3.1.4. Phân tích liên kết của hệ phức M-Y

3.1.5. Cấu trúc và tính chất của hệ phức chứa phối tử ylidone

3.1.5.1. Phức của hợp chất M(CO)5 với phối tử X(YCp*)2
3.1.5.2. Phức của AlH2+ với phối tử ylidone

3.1.6. Cấu trúc và tính chất của hệ phức chứa phối tử tetrylene

3.1.6.1. Giới thiệu phức AgCl với phối tử tetrylene
3.1.6.2. Cấu trúc của phức AgCl với tetrylene
3.1.6.3. Năng lượng phân ly liên kết của phức AgCl với tetrylene
3.1.6.4. Phân tích liên kết của phức AgCl với tetrylene

3.1.7. So sánh cấu trúc và tính chất giữa phức ylidone và tetrylene

3.1.7.1. Cấu trúc hình học tối ưu
3.1.7.2. Năng lượng phân ly liên kết
3.1.7.3. Phân tích trạng thái liên kết

3.2. TÍNH TOÁN DOCKING DỰA TRÊN NỀN TẢNG TƯƠNG TÁC CƠ HỌC PHÂN TỬ

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Cấu trúc diyl

Nghiên cứu tập trung vào cấu trúc diyl của các hệ phức nhóm 13, đặc biệt là các phức kim loại chuyển tiếp với phối tử Cp*. Cấu trúc diyl được phân tích thông qua các phương pháp hóa lượng tử, bao gồm tối ưu hóa hình học và phân tích liên kết. Các kết quả cho thấy sự ổn định của các phức này phụ thuộc vào sự tương tác giữa nguyên tố Y (B đến Tl) và vòng Cp*. Độ dài liên kết và góc liên kết được tính toán chi tiết, cho thấy sự khác biệt rõ rệt giữa các nguyên tố nhóm 13.

1.1. Phân tích cấu trúc

Phân tích cấu trúc diyl cho thấy các phức kim loại chuyển tiếp với phối tử Cp* có cấu trúc hình học đặc trưng. Các phức Fe-Y, Pd-Y và Pt-Y được tối ưu hóa ở mức lý thuyết BP86/def2-SVP, cho thấy độ dài liên kết M-Y dao động từ 1.8 Å đến 2.5 Å. Góc liên kết MYA (A là trung điểm của vòng Cp*) cũng được xác định, phản ánh sự ổn định của các phức này.

1.2. Tính chất liên kết

Tính chất liên kết của các phức diyl được phân tích thông qua phương pháp NBOEDA-NOCV. Kết quả cho thấy sự tương tác σ và π giữa nguyên tố Y và vòng Cp* đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định cấu trúc. Năng lượng phân ly liên kết (De) được tính toán, cho thấy sự khác biệt đáng kể giữa các nguyên tố nhóm 13.

II. Tính chất diyl

Tính chất diyl của các hệ phức nhóm 13 được nghiên cứu thông qua các phương pháp hóa lượng tử, bao gồm phân tích năng lượng orbital HOMO-LUMO và phân tích mật độ điện tích. Các kết quả cho thấy sự ổn định điện tử của các phức này phụ thuộc vào sự tương tác giữa nguyên tố Y và vòng Cp*. Năng lượng orbital HOMO và LUMO được tính toán, cho thấy sự khác biệt rõ rệt giữa các nguyên tố nhóm 13.

2.1. Phân tích năng lượng orbital

Phân tích năng lượng orbital HOMO và LUMO của các phức diyl cho thấy sự ổn định điện tử của các phức này. Năng lượng HOMO dao động từ -5.0 eV đến -7.0 eV, trong khi năng lượng LUMO dao động từ -1.0 eV đến -3.0 eV. Sự khác biệt này phản ánh khả năng phản ứng của các phức với các tác nhân hóa học khác.

2.2. Phân tích mật độ điện tích

Phân tích mật độ điện tích của các phức diyl cho thấy sự phân bố điện tích trên nguyên tố Y và vòng Cp*. Kết quả cho thấy sự tích điện âm trên nguyên tố Y và tích điện dương trên vòng Cp*, phản ánh sự tương tác cho-nhận giữa các nguyên tố này.

III. Hệ phức nhóm 13 và 14

Nghiên cứu tập trung vào hệ phức nhóm 13hệ phức nhóm 14, đặc biệt là các phức kim loại chuyển tiếp với phối tử ylidone. Hệ phức nhóm 13 được phân tích thông qua các phương pháp hóa lượng tử, bao gồm tối ưu hóa hình học và phân tích liên kết. Hệ phức nhóm 14 được nghiên cứu thông qua các phương pháp tương tự, cho thấy sự khác biệt rõ rệt giữa các nguyên tố nhóm 13 và 14.

3.1. Phức nhóm 13

Các phức nhóm 13 được phân tích thông qua phương pháp DFT, cho thấy sự ổn định của các phức này phụ thuộc vào sự tương tác giữa nguyên tố Y và vòng Cp*. Độ dài liên kết và góc liên kết được tính toán chi tiết, cho thấy sự khác biệt rõ rệt giữa các nguyên tố nhóm 13.

3.2. Phức nhóm 14

Các phức nhóm 14 được nghiên cứu thông qua các phương pháp tương tự, cho thấy sự khác biệt rõ rệt giữa các nguyên tố nhóm 13 và 14. Năng lượng phân ly liên kết (De) được tính toán, cho thấy sự ổn định của các phức này phụ thuộc vào sự tương tác giữa nguyên tố X và phối tử ylidone.

IV. Ylidone và tính chất hóa học

Nghiên cứu tập trung vào ylidonetính chất hóa học của các hệ phức nhóm 14. Ylidone được phân tích thông qua các phương pháp hóa lượng tử, bao gồm tối ưu hóa hình học và phân tích liên kết. Các kết quả cho thấy sự ổn định của các phức này phụ thuộc vào sự tương tác giữa nguyên tố X và phối tử ylidone. Năng lượng phân ly liên kết (De) được tính toán, cho thấy sự khác biệt rõ rệt giữa các nguyên tố nhóm 14.

4.1. Phân tích cấu trúc ylidone

Phân tích cấu trúc ylidone cho thấy các phức kim loại chuyển tiếp với phối tử ylidone có cấu trúc hình học đặc trưng. Các phức M-XY (M là Mo, W; X là C đến Pb; Y là B đến Tl) được tối ưu hóa ở mức lý thuyết BP86/def2-SVP, cho thấy độ dài liên kết M-X dao động từ 1.8 Å đến 2.5 Å.

4.2. Tính chất hóa học

Tính chất hóa học của các phức ylidone được phân tích thông qua phương pháp NBOEDA-NOCV. Kết quả cho thấy sự tương tác σ và π giữa nguyên tố X và phối tử ylidone đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định cấu trúc. Năng lượng phân ly liên kết (De) được tính toán, cho thấy sự khác biệt đáng kể giữa các nguyên tố nhóm 14.

V. Mô hình hóa lượng tử và tính toán hóa học

Nghiên cứu sử dụng mô hình hóa lượng tửtính toán hóa học để phân tích cấu trúc và tính chất của các hệ phức nhóm 13 và 14. Các phương pháp DFTNBO được sử dụng để tối ưu hóa hình học và phân tích liên kết. Các kết quả cho thấy sự ổn định của các phức này phụ thuộc vào sự tương tác giữa nguyên tố Y và vòng Cp*.

5.1. Phương pháp DFT

Phương pháp DFT được sử dụng để tối ưu hóa hình học và tính toán năng lượng phân ly liên kết của các phức nhóm 13 và 14. Kết quả cho thấy sự ổn định của các phức này phụ thuộc vào sự tương tác giữa nguyên tố Y và vòng Cp*.

5.2. Phương pháp NBO

Phương pháp NBO được sử dụng để phân tích liên kết và mật độ điện tích của các phức nhóm 13 và 14. Kết quả cho thấy sự tương tác σ và π giữa nguyên tố Y và vòng Cp* đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định cấu trúc.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu cấu trúc và tính chất của hệ phức nhóm 13 diyl và 14 ylidone bằng tính toán hóa lượng tử

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề - Chương l: Tổng quan tài liệu - Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu - Chương 3: Kết quả và thảo luận - Kết luận chính của luận án - Các công trình đã công bố liên quan đến luận án - Tài liệu tham khảo - Phụ lục CHUONG 1: TONG QUAN TAI LIEU 1. PHÓI TỬ NHÓM 13 DIYL 1. Giới thiệu Các nghiên cứu về nhóm 13 diyl YCp* (Y là B đến TI; Cp* = pentamethylcyclopentadienyl (CsMes)) (Hinh 1.1) đã được quan tâm nghiên cứu về thực nghiệm và lý thuyết một cách rộng rãi [32], [161]. Mở đầu là thành công của Schnöckel khi tiến hành tổng hợp phối tử AlCp* vào năm 1991 [42].

Tiếp đó, Haaland đã trình bày về cấu trúc phân tử AICp* [62] và Jutzi đã tổng hợp được GaCp* thông qua quá trình dehalogen hóa [79], [80]. › | ‹ | “| ` “| ` “| ` B AI Ga In Tl BCp* AlCp* GaCp* InCp* TICp* Hình 1. Phối tử YCp* (Y là B dén TI). Cấu trúc và tính chất của Cp* trong nhóm 13 diyl Liên kết chính trong các hợp chất nguyên tố nhóm chính YCp* chủ yếu là liên kết cộng hóa trị.

Các cau trúc ơ và ø trong Hình 1.3 sẽ được thảo luận để làm rõ hơn tính chất của hợp chất này. Y: ve i Y: „ nS tử n(o) n(x) Hình 1. Các kiểu liên kết giữa nguyên tố Y và Cp* (Y là B dén TI). Các nguyên tử nhóm chính tương tác với Cp* theo nhiều hình thức khác nhau về vị trí của phân tử đối với vòng ngũ giác 5C (Hình 1.

Tính chất đặc biệt của liên kết giữa kim loại và các hydrocarbon không no theo kiêu “góc khối” thông qua cac electron m đòi hỏi phải tuân thủ quy ước efa (r) [66]. Trong danh pháp 'hapto' này, số nguyên tử liền kề nhau trong phối tử phối trí với kim loại (hapticity của phối tử) được biểu thị bằng ký hiệu trên bên phải của biểu tượng eta, ví dụ: rị (eta ba' hoặc 'trihapto'). Thuật ngữ rị được thêm vào làm tiền tố cho tên phối tử hoặc vào phần đó của tên phối tử thích hợp nhất đề biểu thị kết nối với các vị trí nếu cần. + Ql ~ ®% | 4 <>| hy + (n8-benzene)((1,2,5,6-n)-cycloocta- tris(n2-allyl)chromium__ dicarbonyl(n5-cyclopentadienyl) 1,3,5,7-tetraene]cobalt(1+) (cyclopenta-2,4-dien-1-yl- KC!)iron Hình 1.

Minh họa một số hợp chất sử dụng thuật ngữ 1. Lưu ý rằng phối tử phổ biến n\Š-CsH:, đúng là nŠ-cyclopenta-2,4-dien-1-ido, cũng được đặt tên là n-cyclopentadienido hoặc rị-cyclopentadienyl [66]. Khi cyclopenta-2,4-dien-1-ido phối trí với một nguyên tử cacbon thông qua liên kết ơ, một số hạng K được thêm vào để cho biết rõ ràng về liên kết đó (Hình 1. Từ đây kiểu liên kết trong hợp chất YCp* có thể thay đổi từ liên kết ion đến liên kết cộng hóa trị, tức là từ nị tới rị° hoặc rị, vì vay sự điều chỉnh trạng thái tồn tại và dạng liên kết tại nguyên tử trung tâm Y có thé thực hiện được với sự điều chỉnh cao [81].

- Cấu trúc ø-Cp* trong nhóm 13 diyl Các kiểu liên kết cộng hóa trị trong phức x-Cp*-Y (So dé 1.2) với mỗi mảnh Y là cô lập và ton tai các cap electron độc lập [77]. Loại I H II ‘| 7 Y cb | x > 2/3 n 5 2/3 Sơ đồ 1. Các kiêu liên kết cộng hóa trị trong phức 1-Cp*-Y. Trong phức r\"-Cp* loại I, mảnh Y tương tác với 5 electron z từ đơn vị Cp* tao ra trang thái bát tử tại nguyên tổ trung tâm tương ứng.

Các phức như vậy được xem nhu nido-clusters theo quan niém cua Wade, Williams va Rudolph [157]. Trong cac phire n2-Cp* loai II chỉ can 3 electron x cho tương tác Y-Cp*, kết quả là liên kết Y~Cp* tương đối yếu. Tương tự “đếm electron” có thê giải thích liên kết trong phức loại III và IV. Để hiểu rõ hơn về trạng thái electron thực cần dựa vào các tính toán lý thuyết hiện đại [77].

Điều quan trọng cần lưu ý là thông tin cấu trúc về các phức loại II và IV phụ thuộc vào đữ liệu cấu trúc tinh thê. - _ Khả năng phản ứng liên quan đến nhóm Cp* Đối với ngành tông hợp hóa, các hợp chất Cp* với các nguyên tố thuộc phân nhóm chính là các chất chuyên Cp* tốt trong các phản ứng hoán vị [§1I]. Các chất chuyển Cp* được sử dụng thường xuyên nhất với tính ái nhân giảm dần của anion Cp*: KCp*, NaCp*, LiCp*, MgCp*2, TICp*, MeaSnCp* và MeaSICp* [81]. Y Y` — >Y(R* + Ye Y(R) al C——NH — >NuY(R)+ - hoặc +o »YR) + _ ˆ Y(R) - " >Y(R)* + 41 440 4) Cihv yyRy + Hình 1.

Các phản ứng của hợp chất chứa liên kết Cp*-Y. Khả năng phản ứng của Cp*-Y thú vị không chỉ từ khả năng chuyền điện tử của vòng liên hợp Cp*, mà còn liên quan đến đặc tính hóa học của hệ phức khi thay đổi các nguyên tố hóa học trong nhóm chính. Điều quan trọng là nhóm Cp* được xem như là chất làm ồn định động học và nhiệt động lực học, mặt khác nó hoạt động như một nhóm thế linh hoạt trong các phản ứng tông hợp hữu cơ. Các anion Cp*' cũng như gốc Cp* tự do [35] là những phần tử khá ổn định, đo đó dễ dang bị tách ra trong những điều kiện thí nghiệm nhất định.

Các hợp chất o- hoặc x-Cp*-Y có thể phản ứng với các nhóm ái điện tử, ái nhân dưới tác dụng của nhiệt hoặc ánh sáng (Hình 1. Trong phản ứng với các electrophile Y*, một anion Cp*- đã rời đi để tạo liên kết Cp*—Y trung hòa điện tích và cation Y(R)* [81]. Trong phản ứng với cdc nucleophile Nu’, sự thay thế anion Cp*~ diễn ra và hình thành hợp chất dạng NuY(R). Anion Cp*- bị khử và tách ra dẫn đến hình thành sản phẩm khử Y(R).

Bên cạnh đó, quá trình oxy hóa electron độc thân, gốc Cp* bị tách ra và hình thanh cation Y(R)*; gốc Cp* tự do hợp thành (Cp*)z hoặc thực hiện phản ứng dưới sự chuyển hydro để tạo ra Cp*H và tetramethylfulvene (TMF) [35]. Dưới tác dụng của nhiệt hoặc ánh sáng, quá trình loại bỏ gốc Cp* dién ra dé lại Y(R) có khả năng phản ứng cao, đồng thời là tác chất của các phản ứng tiếp theo. Z ~_A D —=A 4) RaYl-—YIRn— — „ RaYL——YIRa xX X TA X ’ > ‹ ` = ) | ( b) RnYI---> MLn RnYl MLn- RuỲi MLn- Hình 1. Các dạng tồn tại và cơ chế trong chuỗi phản ứng có Cp*.

Một chuỗi phản ứng khác dựa trên đặc tính nhóm xuất của nhóm thế Cp* trong các hợp chất cộng hóa trị Y-Cp* được mô tả trong Hình 1. Trong khi một nhóm Cp* di chuyển đến một nguyên tố trung tâm bên cạnh thì một nhóm thế từ nguyên tố đó lại di chuyên trở lại trung tâm nhóm thế Cp* trước đó [116]. Một quá trình chuyên đổi Cp* khác cũng được trình bày trong Hình 1. Trong phân tử Cp*Y(R); kết hợp với một kim loại chuyên tiếp, nhóm thế Cp* có thể di chuyên đến vị trí phối tử con trong tại nguyên tử kim loại trung tâm.

Do đó, liên kết ø Cp*-M (M: nguyên tử kim loại chuyên tiếp) hình thành có thể sắp xếp lại thành liên kết z với việc loại bỏ hai phối tử L. Trong quá trình này, liên kết phối trí Y—>M chuyên thành liên kết cộng hóa trị Y-M [116]. Cuối cùng, một thuộc tính quan trọng khác đáng chú ý của Cp* trong các hợp chất Cp*-Y là: trong chuỗi phản ứng, phối tử m-Cp* có thê dễ dàng sắp xếp lại thành một liên kết o va zø ngược lại, do đó cho phép thay đổi điện tử và không gian tại nguyên tử trung tâm Y. Tất cả các đặc tính được mô tả trên đây làm cho Cp* trở thành một phối tử hoặc nhóm thế có tính linh hoạt cao [116].

Phức kim loại chuyển tiếp với nhóm 13 diyl 1. Giới thiệu về phức kim loại chuyển tiếp với nhóm 13 dịy! Các nghiên cứu lý thuyết đã chỉ ra rằng các phối tử nhóm 13 diyl YCp* là một nhóm thế cho ø mạnh và nhận z yếu hơn nhiều so với phân tử CO [152], [153]. Điều này làm cho phối tử nhóm 13 diyl YCp* trở thành phối tử tiềm năng khi kết hợp với các nguyên tố kim loại chuyên tiếp có hai electron ở lớp ngoài cùng và các phân lớp bên trong (d hoặc f) cùng với các electron độc thân và nhiều orbital trống, nhiều trạng thái oxy hóa và tham gia tạo liên kết phối trí với các phối tử nên dễ hình thành nên các phức chất bền. Xuất phát từ thực tiễn đó, các nghiên cứu về phức kim loại chuyên tiếp với nhóm 13 diyl ra đời.

j | 1 | i OC—rs co 0 ~Fe¢q Oppo Fe cọ ÔC—rp cọ oế Ì oế \ of \ oc” \ oŒ V co co o co ° Fe-B Fe-AI Fe-Ga Fe-In Fe-TI Hình 1. 10 Một năm sau, Cowley tiền hành nghiên cứu về cấu trúc, tính chat và tổng hợp nên phức borylene [(CO)zFe-BCp*] [19]. Tiếp đó đồng đẳng kế tiếp của nhóm 13 như là [(CO)aFe-GaAr*] cũng được công bồ [18]. Hơn nữa, các nghiên cứu gần đây của phức sắt với nhóm 13 diyl cho thấy phối tử YCp* (Y là B đến TI) đóng vai trò là phối tử cho electron và góp phần ôn định về mặt không gian khi kết hợp với Fe [80], [153].8 đưa ra hình minh họa về phức [(CO)4Fe-YCp*] (Y là B đến TỊ).

Tính chất của phức kim loại chuyển tiếp với nhóm 13 dịyl Phân tích cấu trúc và tính chất của phức [(CO)4Fe-YCp*] với các liên kết M- YR (M 1a kim loại chuyén tiép, Y là các nguyên tố nhóm 13) [152] được đưa ra trong Sơ đồ 1. Cần phải có sự cho liên kết ø từ cặp electron chưa tham gia liên kết của nguyên tử Y mang điện tích dương vào trong các orbital nguyên tử ø của nguyên tử kim loại chuyên tiếp, việc cho ngược lại liên kết x từ M đến YR (M-YR) thì không đáng kế vì Y có độ âm điện nhỏ. Quá trình cho ngược lại liên kết x từ M đến YR (M- YR) rất có thể sẽ cạnh tranh với quá trình cho liên kết x từ R về Y (Y-R) khi R có một hoặc hai orbital p(x) d& bj electron chiém (So d6 1. Điều này rất quan trọng cho việc tìm hiểu trạng thái liên kết của các phức đối với các nguyên tố M và Y, và đặc biệt là các nhóm thế R khác nhau.

Sơ đồ biểu diễn trạng thái liên kết M-YR (Y là B dén TI) khi orbital p(x) bi electron chiém. Một nghiên cứu phân tích điện tích phân hủy (CDA) của phức [(CO)xFe-AICp] chỉ ra rằng sự cho liên kết ø Fe-Al mạnh hơn rất nhiều so với sự cho ngược lại liên kết z Fe-Al trong cùng một hợp chất cụ thê [94].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu cấu trúc và tính chất hệ phức nhóm 13 diyl và 14 ylidone bằng hóa lượng tử là một tài liệu chuyên sâu về ứng dụng hóa lượng tử để phân tích cấu trúc và tính chất của các hệ phức hợp thuộc nhóm 13 và 14. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn chi tiết về các đặc điểm hóa học, liên kết và phản ứng của các hợp chất này, giúp các nhà khoa học và nghiên cứu viên hiểu rõ hơn về cơ chế hoạt động của chúng. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho những ai đang tìm hiểu về hóa học lượng tử và ứng dụng của nó trong việc thiết kế vật liệu mới.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ khoa học xác định mức độ ô nhiễm các hợp chất hydrocarbons thơm đa vòng PAHs trong trà cà phê tại Việt Nam, một nghiên cứu về hóa học phân tích và đánh giá rủi ro sức khỏe. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước giếng khu vực phía đông vùng kinh tế Dung Quất cũng là một tài liệu hữu ích để hiểu thêm về ứng dụng hóa học trong đánh giá môi trường. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước sông Gianh tỉnh Quảng Bình cung cấp thêm góc nhìn về phân tích hóa học trong bối cảnh thực tiễn.

Mỗi liên kết trên là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan, từ đó mở rộng hiểu biết và ứng dụng trong lĩnh vực của mình.