Luận án tiến sĩ hóa học nghiên cứu cấu trúc một số tính chất của các cluster agn và agnm bằng phương pháp phiếm hàm mật độ

Luận án tiến sĩ hóa học khám phá cấu trúc và tính chất của cluster Agn và AgNm bằng phương pháp phiếm hàm mật độ, ứng dụng trong nghiên cứu vật liệu.

Trường đại học

Đại học Sư phạm Hà Nội

Chuyên ngành

Hóa học lượng tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2017

153
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

1. MỞ ĐẦU

1.1. Lí do chọn đề tài

1.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.4. Những điểm mới của luận án

1.5. Phương pháp phiếm hàm mật độ (DFT: Density Functional Theory)

1.6. Mật độ trạng thái của electron

1.7. Mô hình Thomas – Fermi

1.8. Các định lý Hohenberg – Kohn

1.9. Phương trình Kohn-Sham

1.10. Phiếm hàm mật độ phụ thuộc vào thời gian (TD-DFT)

1.11. Bộ hàm cơ sở

1.12. Bề mặt thế năng (Potential Energy Surface: PES)

1.13. Vật liệu nano

1.14. Tính chất của vật liệu nano

2. HỆ CHẤT NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Hệ chất nghiên cứu

2.2. Cluster kim loại

2.3. Cluster lưỡng kim loại

2.4. Khí đinitơ oxit

2.5. Tình hình nghiên cứu trong nước và thế giới

2.6. Phương pháp nghiên cứu

2.7. Phần mềm tính toán

2.8. Phương pháp tính toán

3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Cấu trúc và tính chất electron của cluster kim loại Agn (n=2–20) và lưỡng kim loại AgnM (n=1-9, M= Fe, Co, Ni, Cu, Au, Pd, Cd)

3.1.1. Cấu trúc và tính chất electron của cluster Agn (n=2–20)

3.1.2. Cấu trúc bền của cluster Agn (n=2–20)

3.1.3. Tính chất electron của cluster Agn (n=2–20)

3.1.4. Cấu trúc và tính chất electron của cluster AgnM (n=1–9, M=Fe, Co, Ni)

3.1.4.1. Cấu trúc bền của cluster AgnM (n=1–9, M=Fe, Co, Ni)
3.1.4.2. Tính chất electron của cluster AgnM (n=1–9, M=Co, Fe, Ni)

3.1.5. Cấu trúc và tính chất electron của cluster AgnM (n=1–9, M=Cu, Au, Pd, Cd)

3.1.5.1. Cấu trúc bền của cluster AgnM (n=1–9, M=Cu, Au, Pd, Cd)
3.1.5.2. Tính chất electron của cluster AgnM (n=1–9, M=Cu, Au, Pd, Cd)

3.2. Vai trò xúc tác của cluster kim loại

3.2.1. Phân hủy N2O trong pha khí

3.2.2. Vai trò xúc tác của cluster Ag7

3.2.2.1. Phân hủy N2O trên cluster Ag7
3.2.2.2. Phân hủy gián tiếp N2O bằng CO trên cluster Ag7

3.2.3. Vai trò xúc tác của cluster Ag7+

3.2.3.1. Phân hủy N2O trên cluster Ag7+
3.2.3.2. Phân hủy gián tiếp N2O bằng CO trên cluster Ag7+

3.2.4. Vai trò xúc tác của cluster Cu7

3.2.4.1. Phân hủy N2O trên cluster Cu7
3.2.4.2. Phân hủy gián tiếp N2O bằng H2 trên cluster Cu7
3.2.4.3. Phân hủy gián tiếp N2O bằng CH4 trên cluster Cu7

KIẾN NGHỊ NHỮNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về cluster Agn và cluster AgNm

Cluster Agncluster AgNm là các tập hợp nguyên tử bạc (Ag) và hợp kim bạc (AgNm) ở kích thước nano. Chúng thể hiện tính chất vật lýtính chất hóa học độc đáo, khác biệt so với dạng khối. Cluster Agn được nghiên cứu rộng rãi nhờ khả năng xúc tác và ứng dụng trong các lĩnh vực như điện tử, y sinh học. Cluster AgNm với sự pha tạp kim loại khác (như Fe, Co, Ni) mang lại tính chất điệntính chất quang đặc biệt, mở ra tiềm năng ứng dụng trong vật liệu nano.

1.1. Cấu trúc của cluster Agn

Cấu trúc của cluster Agn được xác định bằng phương pháp phiếm hàm mật độ (DFT). Các nghiên cứu chỉ ra rằng cluster Agn có cấu trúc bền vững với năng lượng liên kết cao. Cấu trúc này ảnh hưởng trực tiếp đến tính chất điệntính chất quang của cluster. Ví dụ, cluster Ag4 có cấu trúc tứ diện, trong khi cluster Ag6 có cấu trúc bát diện.

1.2. Tính chất của cluster AgNm

Tính chất của cluster AgNm được cải thiện đáng kể khi pha tạp các kim loại như Fe, Co, Ni. Sự pha tạp này làm tăng momen từ spin và giảm năng lượng Egap, giúp cluster có khả năng ứng dụng trong vật liệu bán dẫn. Ví dụ, cluster Ag5Fe có momen từ spin cao nhất, trong khi cluster Ag3Au có độ bền nhiệt động học tốt hơn.

II. Phương pháp phiếm hàm mật độ DFT

Phương pháp phiếm hàm mật độ (DFT) là công cụ chính để nghiên cứu cấu trúctính chất của cluster Agncluster AgNm. DFT dựa trên các định lý Hohenberg-Kohn và phương trình Kohn-Sham, cho phép tính toán chính xác năng lượng và cấu trúc electron của hệ thống. Phương pháp này được sử dụng để phân tích tính chất vật lýtính chất hóa học của cluster, bao gồm năng lượng liên kết, momen từ spin, và phổ UV-VIS.

2.1. Phân tích cấu trúc bằng DFT

Phân tích cấu trúc bằng DFT giúp xác định cấu trúc bền của cluster Agncluster AgNm. Các kết quả tính toán cho thấy cluster Ag7 có cấu trúc bền nhất, với năng lượng liên kết cao và tính chất xúc tác tốt. Phương pháp này cũng được sử dụng để nghiên cứu cơ chế phản ứng phân hủy N2O trên cluster Ag7 và Cu7.

2.2. Tính chất điện và quang

Tính chất điệntính chất quang của cluster được nghiên cứu thông qua DFT. Kết quả cho thấy cluster Ag3Au có năng lượng Egap thấp, phù hợp cho ứng dụng trong vật liệu bán dẫn. Phổ UV-VIS của cluster Ag4 và Ag6 được tính toán bằng phương pháp TD-DFT, phù hợp với kết quả thực nghiệm.

III. Ứng dụng của cluster Agn và AgNm

Cluster Agncluster AgNm có nhiều ứng dụng thực tiễn trong các lĩnh vực như xúc tác, vật liệu nano, và y sinh học. Cluster Ag7 được sử dụng làm xúc tác cho quá trình phân hủy N2O, trong khi cluster Ag5Fe có tiềm năng ứng dụng trong vật liệu từ tính. Các nghiên cứu lý thuyết về tính chất cơ họctính chất điện của cluster giúp định hướng cho các nghiên cứu thực nghiệm, giảm thiểu chi phí và tăng hiệu quả kinh tế.

3.1. Ứng dụng trong xúc tác

Cluster Ag7cluster Cu7 được nghiên cứu làm xúc tác cho quá trình phân hủy N2O. Kết quả cho thấy cluster Ag7 có khả năng xúc tác tốt hơn, với năng lượng hoạt hóa thấp hơn. Phương pháp DFT được sử dụng để phân tích cơ chế phản ứng và xác định các trạng thái chuyển tiếp.

3.2. Ứng dụng trong vật liệu nano

Cluster AgNm với sự pha tạp kim loại như Fe, Co, Ni có tiềm năng ứng dụng trong vật liệu nano. Ví dụ, cluster Ag5Fe có momen từ spin cao, phù hợp cho ứng dụng trong vật liệu từ tính. Các nghiên cứu lý thuyết giúp định hướng cho việc thiết kế các vật liệu mới với tính chất điệntính chất quang đặc biệt.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ hóa học nghiên cứu cấu trúc một số tính chất của các cluster agn và agnm bằng phương pháp phiếm hàm mật độ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần mở đầu: 4 trang; Cơ sở lí thuyết: 20 trang; Tổng quan về hệ nghiên cứu và phương pháp tính: 8 trang; Kết quả và thảo luận: 94 trang; Kết luận và kiến nghị: 3 trang; Danh mục công trình công bố: 1 trang; Tài liệu tham khảo : 7 trang. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Phương trình Schrödinger là một phương trình cơ bản của cơ học lượng tử (CHLT) mô tả sự biến đổi trạng thái của một hệ lượng tử. Phương trình này được nhà vật lý người Áo Erwin Schrödinger thiết lập vào năm 1926 và phương trình có dạng [1, 60]: 2 ( 2  V (r ))(r )  E (r ) (1.1) 2m Đây là phương trình vi phân cấp 2 phức tạp và chỉ giải được chính xác đối với một số trường hợp đơn giản như nguyên tử H và các ion giống nó. Đối với hệ nhiều electron thì phương trình Schrödinger không thể giải được chính xác, vì thế năng tương tác giữa các electron i và j không thể xác định một cách tường minh.

Có nhiều phương pháp gần đúng khác nhau được áp dụng để giải phương trình Schrödinger cho bài toán hệ nhiều electron, bao gồm: - Phương pháp bán kinh nghiệm: Các phương pháp bán kinh nghiệm bao gồm phương pháp Huckel mở rộng (HMO), CNDO, INDO, MINDO, MNDO, ZINDO, AM1, PM3,. Các phương pháp này có ưu điểm là tính nhanh, dễ sử dụng. Tuy nhiên nhược điểm là mức độ chính xác khá hạn chế. Hiện nay, đối với các hệ nghiên cứu nhỏ và vừa người ta ít sử dụng các phương pháp bán kinh nghiệm.

Tuy nhiên chúng vẫn được sử dụng khá phổ biến khi nghiên cứu các hệ phân tử lớn trong y sinh như các protein. - Phương pháp tính từ đầu (ab-initio): Phương pháp trường tự hợp Hartree Fock (HF) và các phương pháp Post-HF là các phương pháp tính từ đầu. So với phương pháp bán kinh nghiệm thì phương pháp HF cho kết quả gần đúng tốt hơn. Tuy nhiên, phương pháp này chưa tính đến năng lượng tương quan electron.

Để loại bỏ sau sai số này, các phương pháp post-HF như phương pháp nhiễu loạn (MP), phương pháp tương tác cấu hình (CI) và phương pháp chùm tương tác (CC) đã xử lý thêm phần hiệu chỉnh tương quan vào mô hình HF. Kết quả tính theo những phương pháp này rất tốt, đặc biệt là phương pháp CCSD(T), tuy nhiên sự gia tăng nhanh chóng về số lượng phép tính cần thực 6 hiện đòi hỏi thời gian tính toán lớn cũng như hệ thống máy tính đủ mạnh. Vì vậy, việc áp dụng các phương pháp post-HF cho hệ nghiên cứu lớn như kim loại chuyển tiếp, hay các cụm kim loại gặp nhiều khó khăn. - Phương pháp phiếm hàm mật độ (Density Functional Theory - DFT): Trong lý thuyết DFT, các tính chất của hệ N electron được biểu diễn thông qua hàm mật độ electron của toàn bộ hệ.

Mật độ electron chỉ phụ thuộc vào ba biến tọa độ không gian mà không phụ thuộc vào số electron trong hệ. Điều này khác với thuyết hàm sóng là một hàm sóng mô tả hệ N electron sẽ phải chứa 3N biến tọa độ không gian và N tọa độ spin. Với cách tiếp cận đó, việc áp dụng các phương pháp DFT không chỉ giảm thiểu thời gian tính mà còn khắc phục được phần năng lượng tương quan electron, do vậy kết quả thu được có độ chính xác cao. Hiện nay, các phương pháp DFT được sử dụng rộng rãi trong các tính toán hóa học lượng tử, đặc biệt cho hệ nghiên cứu lớn và phức tạp.

Phương pháp phiếm hàm mật độ (DFT: Density Functional Theory) 1. Mật độ trạng thái của electron Lý thuyết DFT cho phép mô tả trạng thái hệ N electron theo hàm mật độ  (r ) biểu thị số electron trên một đơn vị thể tích ở trạng thái cho trước, đây là khái niệm rất quan trọng trong DFT. Về mặt toán học biểu thức của mật độ electron được định nghĩa như sau: 2  (r1 )  N  .2) Với xi là tọa độ bao gồm tọa độ không gian ri và tọa độ spin i của electron i. (r) xác định xác suất tìm thấy bất kì N electron trong thể tích nguyên tố dr.

(r) là hàm không âm của các biến không gian x, y, z; tích phân trong toàn bộ không gian sẽ cho ta toàn bộ số electron. Mô hình Thomas – Fermi 7 Năm 1927, Thomas và Fermi chỉ ra sự tồn tại của một phiếm hàm năng lượng và tìm ra biểu thức năng lượng Thomas - Fermi cho nguyên tử dựa trên mật độ electron là: 3  (r ) 1  (r1 )  (r1 ) ETF     (3 2 )2/ 3   5/ 3 (r )dr  Z  dr   dr1dr2 (1.4) 10 Rr 2 r1  r2 Trong đó, Z là điện tích của hạt nhân, R là vectơ tọa độ của hạt nhân, r là vectơ tọa độ electron. Phương trình này chỉ dùng cho nguyên tử (có một hạt nhân). Ðiều này làm cho lý thuyết Thomas-Fermi được nhìn nhận như một mẫu quá đơn giản đối với việc tính toán định lượng trong nguyên tử, phân tử hay chất rắn.

Các định lý Hohenberg – Kohn - Định lý Hohenberg - Kohn thứ nhất: Mật độ electron(r) tương ứng xác định một thế ngoài V(r) với một hằng số thêm vào không đáng kể. Tương quan ánh xạ giữa mật độ (r) và thế ngoài V(r) cho phép xác định hàm mật độ khi có một giá trị thế ngoài V(r). Từ đó, mật độ electron(r) xác định được số electron (N) của hệ, hàm sóng  ở trạng thái cơ bảnvà tất cả các tính chất của hệ.7) Ta viết lại dạng của Vee[(r)]: 1  (r1 )  (r2 ) 2  Vee[(r)]= J[(r)]+ K[(r)]= dr1dr2 + K[(r)] (1.8) r12 K[(r)] là số hạng phi cổ điển. Fhk[(r)] còn gọi là phiếm hàm Hohenberg - Kohn.

Nếu biết giá trị của Fhk[(r)], tức là của T[(r)] và Vee[(r)] thì chúng ta sẽ giải được phương trình Schrodinger. Vì phiếm hàm này có một dạng chung độc lập với kích 8 thước hệ nên rất thuận tiện khi áp dụng cho các hệ lớn. Nhiệm vụ chính của DFT hiện nay là đi tìm dạng cụ thể của T[(r)] và K[(r)]. - Định lý thứ hai của Hohenberg - Kohn được phát biểu dựa trên nguyên lí biến phân: Đối với một mật độ electron thử  (r ) cho trước thỏa mãn  (r ) 0 và   (r )dr  N thì E  E   (r ) 0 (1.9) Tức là năng lượng của hệ E   (r ) nhận được từ  (r ) không thể nhỏ hơn năng lượng ở trạng thái cơ bản E0.

Đây là kết quả được suy luận trực tiếp từ định lí thứ nhất. Phương trình Kohn-Sham Kohn và Sham đề xuất cách lập các phiếm hàm trên bằng cách đưa vào các obitan không tương tác. Trong đó mật độ ở trạng thái cơ bản của hệ không tương tác bằng với mật độ trạng thái cơ bản của hệ thống tương tác. Những obitan này được gọi là obitan Kohn - Sham (KS) hay hàm sóng KS.

Động năng của hệ không tương tác Ts[(r)] sai khác với động năng của hệ thực T[(r)] một lượng là: (T[(r)] - Ts[(r)]). Phần sai khác này cộng với K[(r)] được gọi là số hạng năng lượng tương quan trao đổi Exc[(r)]. Dùng nguyên lí biến phân cho     sẽ dẫn đến các phương trình KS có dạng:   2 M ZI e 2 ρ  r2  e2    1   2  d r2  VXC  r1  i  r1   εi i  r1  (1.10)  2me  I 1 4π 0 r12 4π o r12   Theo đó, trong dấu móc của (1.10) thì: - Số hạng thứ nhất biểu thị toán tử động năng của các electron. - Số hạng thứ hai biểu thị toán tử năng lượng hút hạt nhân - electron, tổng này được lấy qua tất cả các hạt nhân theo chỉ số I, nguyên tử số là ZI.

- Số hạng thứ ba biểu thị toán tử năng lượng tương tác Coulomb giữa 2 mật độ     electron toàn phần (được lấy tổng qua tất cả các obitan) ρr1  , ρr2  tại r1 , r2 tương ứng.    i r  là hàm không gian 1 electron, còn gọi là obitan KS. ρ r  là mật độ 9  điện tích hay mật độ electron trạng thái cơ bản tại vị trí r. ε i là năng lượng obitan KS.

VXC là thế trao đổi - tương quan, là đạo hàm của phiếm hàm năng lượng trao đổi δΕ XC ρ  Ε XC ρ, có biểu thức: VXC  (1.11) δ Nếu Ε XC ρ đã được biết thì thu được VXC ρ.  Giá trị Exc   r  gồm hai thành phần là năng lượng trao đổi Ex và năng lượng tương quan Ec, tuy nhiên giá trị năng lượng trao đổi-tương quan Exc mới có ý nghĩa vật lý. Vì vậy, ta kết hợp hai hàm Ex và Ec thành một hàm kết hợp Exc.                Exc   r   Ex   r   Ec   r     x   r  r dr    c   r  r dr   (1.12) Sự phát triển của lí thuyết DFT ngày nay là tập trung vào việc làm sao để có phiếm hàm Ε XC ρ ngày càng tốt hơn.

Các phương pháp DFT khác nhau ở dạng của Ε XC ρ. Để xác định giá trị này, người ta dựa vào các sự gần đúng khác nhau. Cụ thể: * Sự gần đúng mật độ địa phương (LDA: Loal Density Approximation) Theo đó, giá trị 𝐸𝑥𝑐 [𝜌(𝑟⃗)] xấp xỉ với năng lượng tương quan trao đổi của một electron trong khí quyển electron đồng nhất có cùng mật độ electron 𝜌(𝑟⃗) theo sự gần đúng địa phương:      ExcLDA    r     xc   r  r dr  (1.13) Phiếm hàm này được sử dụng cùng với mô hình của Thomas-Fermi, và nó được gọi là phương pháp Thomas-Fermi-Dirac. Tuy nhiên, nó không tạo ra được cải tiến đáng kể nào đối với những sai sót trong việc lấy xấp xỉ phiếm hàm động năng trong mô hình Thomas-Fermi.

Sự gần đúng mật độ spin địa phương (LSDA: Loal Spin Density Approximation). Trong lý thuyết phân cực spin của Kohn-Sham, cùng với phương pháp gần đúng mật độ spin địa phương, năng lượng trao đổi-tương quan có dạng như sau: 10  ExcLSDA    ,       r  xc (   (r ),   (r ))d r (1.14)   Ở đây,  ,  là mật độ spin up và spin down.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu cấu trúc và tính chất của cluster Agn và AgNm bằng phương pháp phiếm hàm mật độ là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích cấu trúc và đặc tính của các cụm nguyên tử bạc (Ag) thông qua phương pháp tính toán dựa trên lý thuyết phiếm hàm mật độ (DFT). Nghiên cứu này không chỉ cung cấp hiểu biết sâu hơn về các tính chất vật lý và hóa học của các cụm nguyên tử bạc mà còn mở ra hướng ứng dụng tiềm năng trong các lĩnh vực như vật liệu nano, xúc tác, và công nghệ năng lượng. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho các nhà nghiên cứu, sinh viên, và chuyên gia trong lĩnh vực hóa học lý thuyết và vật liệu.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp nghiên cứu khoa học, bạn có thể tham khảo 2 tóm tắt luận án tiến sĩ tiếng việt ncs nguyễn khắc tấn, một tài liệu tổng hợp các nghiên cứu chuyên sâu trong lĩnh vực hóa học. Nếu quan tâm đến các ứng dụng thực tiễn của hóa học phân tích, Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước giếng khu vực phía đông vùng kinh tế dung quất huyện bình sơn tỉnh quảng ngãi sẽ cung cấp góc nhìn chi tiết về chất lượng nước và các phương pháp đánh giá. Cuối cùng, để hiểu rõ hơn về các hợp chất hữu cơ và tác động của chúng, Luận văn thạc sĩ khoa học xác định mức độ ô nhiễm các hợp chất hydrocarbons thơm đa vòng pahs trong trà cà phê tại việt nam và đánh giá rủi ro đến sức khỏe con người là một tài liệu đáng chú ý. Mỗi liên kết là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn các chủ đề liên quan, từ lý thuyết đến ứng dụng thực tiễn.