Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Rừng tự nhiên là hệ sinh thái có khả năng tự phục hồi, vận động thích nghi với ngoại cảnh và giữ vai trò quan trọng đối với môi trường sinh thái, kinh tế cũng như đời sống xã hội. Tuy nhiên, trước áp lực gia tăng nhu cầu gỗ và lâm sản cùng với công tác quản lý bảo vệ rừng còn hạn chế ở nhiều địa phương, diện tích rừng tự nhiên bị suy giảm nhanh chóng về số lượng và chất lượng. Các tác động tiêu cực như khai thác quá mức và đốt nương làm rẫy đã làm biến đổi quy luật cấu trúc lâm phần, dẫn đến thiếu hụt các loài cây bản địa có giá trị kinh tế, gia tăng xói mòn thoái hóa đất và đe dọa an ninh nguồn nước tại các cộng đồng dân cư.
Mặc dù các chủ trương giao quyền sử dụng đất lâm nghiệp để khoanh nuôi và bảo vệ rừng đã mang lại nhiều chuyển biến tích cực, nhưng việc thiếu hụt các nghiên cứu định lượng cập nhật về cấu trúc lâm phần khiến các giải pháp kỹ thuật lâm sinh chưa được áp dụng hiệu quả hoặc chưa đủ căn cứ khoa học vững chắc. Rừng cụm đảo Hòn Khoai (tỉnh Cà Mau) là hệ sinh thái rừng nhiệt đới hải đảo đặc thù với hệ thực vật phong phú, song các hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu trúc lâm học và tiềm năng tái sinh tại đây còn rất hạn chế. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng lá rộng thường xanh tại Đảo Hòn Khoai, tỉnh Cà Mau" được thực hiện nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm phục vụ công tác quản lý và bảo tồn rừng hải đảo.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá đặc điểm cấu trúc rừng tại khu vực nghiên cứu nhằm góp phần bổ sung thêm dẫn liệu khoa học về thành phần loài và đặc điểm cấu trúc rừng, làm cơ sở để phục vụ công tác phục hồi rừng, bảo tồn và phát triển tài nguyên rừng một cách bền vững.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định được thành phần loài thực vật thân gỗ tại khu vực nghiên cứu.
- Đánh giá được đặc điểm cấu trúc và tái sinh rừng tại khu vực nghiên cứu.
- Đề xuất được một số giải pháp bảo tồn đa dạng thực vật thân gỗ tại khu vực nghiên cứu.
Đối tượng, phạm vi và giới hạn nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các trạng thái rừng lá rộng thường xanh tại đảo Hòn Khoai, tỉnh Cà Mau.
- Phạm vi không gian: Khu vực quản lý của Hạt kiểm lâm rừng cụm đảo Hòn Khoai (xã Tân Ân, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau).
- Phạm vi thời gian: Số liệu và tài liệu thực địa được thu thập từ tháng 01/2023 đến tháng 05/2023.
- Giới hạn nghiên cứu: Đề tài tập trung phân tích các đặc điểm cấu trúc phi không gian của tầng cây cao và đặc tính của tầng cây tái sinh tự nhiên.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng các lý thuyết lâm học cổ điển và hiện đại về cấu trúc lâm phần, sinh thái rừng và tái sinh tự nhiên:
-
Khung lý thuyết và tiêu chuẩn phân loại: Tiêu chí phân loại trạng thái rừng dựa trên Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/6/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
-
Chỉ số giá trị quan trọng (IVI%): Xác định vị trí sinh thái của từng loài cây trong lâm phần theo công thức:
$$\text{IVI}% = \frac{N_i% + G_i% + V_i%}{3}$$
Trong đó $N_i%$ là mật độ tương đối, $G_i%$ là tiết diện ngang tương đối, và $V_i%$ là thể tích thân cây tương đối của loài $i$. Theo tiêu chuẩn Daniel Marmillod, loài có $\text{IVI}% > 5%$ được xem là có ý nghĩa sinh thái thực sự; theo Thái Văn Trừng (1978), nhóm loài ưu thế là nhóm có tổng $\text{IVI}% > 50%$.
-
Lý thuyết phân bố và tương quan sinh trưởng: Ứng dụng các quy luật phân bố số cây theo cấp đường kính ($N/D_{1.3}$), phân bố số cây theo cấp chiều cao ($N/H_{vn}$) và mô hình hóa tương quan $H_{vn}/D_{1.3}$ thông qua 10 dạng phương trình hồi quy toán học (hàm bậc nhất, hàm logarit, hàm nghịch đảo, hàm đa thức bậc 2, bậc 3, hàm mũ, hàm lũy thừa).
-
Quy luật phân bố tái sinh: Đánh giá phân bố cá thể cây tái sinh trên mặt phẳng nằm ngang dựa trên phân bố Poisson thông qua hệ số phân tán $K = \frac{S_x^2}{\bar{X}}$ ($K < 1$: phân bố đều; $K = 1$: phân bố ngẫu nhiên; $K > 1$: phân bố cụm).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:
- Phương pháp kế thừa: Thu thập tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng), tài nguyên sinh vật và điều kiện kinh tế - xã hội tại huyện Ngọc Hiển và cụm đảo Hòn Khoai.
- Phương pháp điều tra ngoại nghiệp:
- Thiết lập 3 ô tiêu chuẩn (OTC) tạm thời với diện tích mỗi ô là $1.000\text{ m}^2$ ($40\text{ m} \times 25\text{ m}$) theo phương pháp Pitago, cạnh dài song song với đường đồng mức.
- Điều tra tầng cây cao: Đo đếm toàn bộ các cây có chu vi thân từ $19\text{ cm}$ trở lên (tương đương đường kính $D_{1.3} \ge 6\text{ cm}$); ghi nhận các chỉ tiêu loài, $D_{1.3}$ (thước dây), chiều cao vút ngọn $H_{vn}$ (thước Blumless), chiều cao dưới cành $H_{dc}$, đường kính tán $D_t$ và phẩm chất cây.
- Điều tra tầng cây tái sinh: Bố trí 5 ô dạng bản (ODB) diện tích $25\text{ m}^2$ ($5\text{ m} \times 5\text{ m}$) trong mỗi OTC (4 góc và 1 ô ở tâm; tổng diện tích điều tra tái sinh là $125\text{ m}^2/\text{OTC}$); đo đếm các cây có $D_{1.3} < 6\text{ cm}$ nhằm xác định thành phần loài, cấp chiều cao, nguồn gốc và chất lượng (tốt, trung bình, xấu).
- Phương pháp xử lý thống kê: Sử dụng thống kê toán học để tính toán giá trị trung bình mẫu ($\bar{X}$), phương sai ($S^2$), độ lệch tiêu chuẩn ($S$), hệ số biến động ($S%$), sai số chọn mẫu ($P%$), hệ số nhọn ($E_k$), hệ số lệch ($S_k$). Kiểm định độ tin cậy của phương trình tương quan bằng tiêu chuẩn $F$ (Fisher) và tham số hồi quy bằng tiêu chuẩn $t$ (Student) với mức ý nghĩa $\alpha = 0{,}05$.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương 1 tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về cấu trúc lâm phần và tái sinh rừng nhiệt đới:
- Nghiên cứu trên thế giới: Hệ thống hóa các nghiên cứu mô tả cấu trúc rừng theo 3 dạng (hình thái, không gian, thời gian). Về phân bố số cây theo đường kính ($N/D$), tác giả điểm qua các mô hình đường cong giảm liên tục của Meyer (1952), Richards (1968), phương trình hồi quy của Rollet (1985), hàm Weibull của Bailey (1973), J.Z Docouto (1992), hàm Gamma, Beta, Poisson. Về cấu trúc tầng tán và phân bố chiều cao ($N/H$), tổng quan phương pháp phẫu đồ đứng của Richards (1952, 1968) và Meyer (1952). Về tương quan $H/D$, phân tích các dạng phương trình logarit, đa thức của Rollet (1971), Naslund (1952). Về tái sinh tự nhiên, tổng kết phương pháp ô dạng bản của Lowdermilk (1927), điều tra chẩn đoán của Barnard (1955) và vai trò của ánh sáng, thảm tươi đối với cây con (Bara 1954, Budowski 1956).
- Nghiên cứu tại Việt Nam: Phân tích các nghiên cứu cấu trúc thảm thực vật của Trần Ngũ Phương (1970); mô hình hóa phân bố $N/D$ qua hàm Pearson (Đồng Sỹ Hiền 1974), hàm Meyer và khoảng cách (Nguyễn Hải Tuất 1975, 1982, 1990), phân bố Poisson (Nguyễn Văn Trương 1983), hàm Weibull cho rừng tự nhiên và rừng trồng (Vũ Tiến Hinh 1990, Phạm Ngọc Giao 1995, Võ Đại Hải 2014, Phạm Quý Vân 2018). Về tương quan $H/D$, dẫn chứng các nghiên cứu của Bảo Huy (1993), Lê Sáu (1996), Trần Cẩm Tú (1999). Về tái sinh rừng, tổng hợp phân cấp tái sinh của Vũ Đình Huề (1969, 1984), quy luật diễn thế phục hồi và tái sinh lỗ trống của Trần Ngũ Phương (2000), cùng các nghiên cứu thực nghiệm của Cháng A Túc (2020), Trần Thanh Trường (2019).
Chương 2: Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương này trình bày chi tiết kế hoạch triển khai đề tài, bao gồm:
- Xác định đối tượng, phạm vi không gian tại Hạt kiểm lâm Hòn Khoai, thời gian nghiên cứu từ tháng 01 đến tháng 05/2023.
- Xây dựng 3 nội dung trọng tâm: (1) Nghiên cứu cấu trúc tầng cây cao (tổ thành, phân bố $N/D$, phân bố $N/H$, tương quan $H/D$); (2) Nghiên cứu cấu trúc tầng cây tái sinh (tổ thành, phân bố theo chiều cao, chất lượng, mật độ và phân bố mặt phẳng); (3) Đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh.
- Chuẩn hóa hệ thống biểu mẫu thu thập số liệu ngoại nghiệp (Phiếu điều tra tầng cây cao và Phiếu điều tra cây tái sinh), quy cách đo đếm bằng thước dây và thước đo cao Blumless trên 3 OTC ($1.000\text{ m}^2/\text{ô}$) và 15 ODB ($25\text{ m}^2/\text{ô}$).
- Thiết lập toàn bộ công thức toán học tính toán các chỉ tiêu sinh thái và thống kê, phương pháp lập biểu kiểm định Fisher và Student cho 10 phương trình hồi quy.
Chương 3: Đặc điểm điều kiện tự nhiên
Chương 3 khái quát các yếu tố lập địa và nguồn lực quản lý tại khu vực nghiên cứu:
- Vị trí địa lý: Cụm đảo Hòn Khoai có tổng diện tích khoảng $4\text{ km}^2$, nằm ở phía Đông Nam Mũi Cà Mau, cách đất liền $14{,}6\text{ km}$, thuộc địa giới hành chính xã Tân Ân, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau. Đỉnh cao nhất đạt $318\text{ m}$ so với mực nước biển. Quần thể gồm các đảo: Hòn Lớn, Hòn Nhỏ, Hòn Tượng, Hòn Sao, Hòn Đồi Mồi. Đảo có hai bãi cát chính là Bãi Lớn (phía Đông Nam) và Bãi Nhỏ (phía Bắc), cùng trục đường bê tông nhựa dài khoảng $3\text{ km}$ nối từ Bãi Lớn lên đỉnh đảo.
- Tài nguyên rừng: Rừng Hòn Khoai là hệ sinh thái rừng nguyên sinh nhiệt đới hải đảo với thảm thực vật phong phú trên $1.400$ loài. Các loài cây gỗ chủ yếu gồm: Lim, Bằng lăng, Chiêu liêu, Dầu rái, Muỗng, Quế quan, Rè vàng, Thị rừng, Trám mạo, Trâm trắng. Tài nguyên dược liệu tự nhiên gồm: Cốt toái bổ, Huyết rồng, Khoai mài, Ngũ gia bì, Thần thông, Thiên niên kiện.
- Nguồn nhân lực Hạt kiểm lâm: Đơn vị quản lý trực tiếp gồm 7 viên chức kiểm lâm, $100%$ có trình độ đại học.
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Chương 4 phân tích chi tiết dữ liệu thực nghiệm thu thập từ 3 ô tiêu chuẩn:
- Cấu trúc tổ thành tầng cây cao:
- OTC 1: Mật độ 890 cây/ha (89 cây/ô), 10 loài, tổng tiết diện ngang $G = 33{,}29\text{ m}^2/\text{ha}$, tổng trữ lượng $V = 209{,}47\text{ m}^3/\text{ha}$. Nhóm loài ưu thế có tổng $\text{IVI}% = 77{,}74%$, gồm 5 loài: Trâm ($26{,}02%$), Dầu con rái ($16{,}68%$), Chiêu liêu ($15{,}34%$), Sơn ($11{,}31%$), Dầu song nàng ($8{,}38%$). Các loài có $\text{IVI}% < 5%$ gồm: Chò chai ($6{,}43%$), Chiếc tam lang ($5{,}84%$), Đa ($3{,}45%$), Bằng lăng ($3{,}30%$), Thị rừng ($3{,}24%$).
- OTC 2: Mật độ 860 cây/ha (86 cây/ô), 9 loài, $G = 32{,}98\text{ m}^2/\text{ha}$, $V = 224{,}59\text{ m}^3/\text{ha}$. Nhóm loài ưu thế có tổng $\text{IVI}% = 85{,}37%$, gồm 6 loài: Dầu con rái ($29{,}93%$), Trâm ($17{,}35%$), Sơn ($14{,}42%$), Bằng lăng ($8{,}27%$), Dầu song nàng ($7{,}81%$), Chiêu liêu ($7{,}58%$). Các loài còn lại: Thị rừng ($5{,}33%$), Chiếc tam lang ($5{,}28%$), Chò chai ($4{,}02%$).
- OTC 3: Mật độ 780 cây/ha (78 cây/ô), 10 loài, $G = 35{,}39\text{ m}^2/\text{ha}$, $V = 200{,}80\text{ m}^3/\text{ha}$. Nhóm loài ưu thế có tổng $\text{IVI}% = 87{,}08%$, gồm 7 loài: Bằng lăng ($20{,}85%$), Thị rừng ($19{,}99%$), Chiếc tam lang ($14{,}29%$), Dầu con rái ($8{,}81%$), Đa ($8{,}44%$), Dầu song nàng ($7{,}40%$), Chiêu liêu ($7{,}30%$). Các loài còn lại: Chò chai ($6{,}04%$), Sơn ($5{,}33%$), Trâm ($1{,}55%$).
- Đặc trưng mẫu đường kính và chiều cao:
- Đường kính $D_{1.3}$: Giá trị trung bình $\bar{D}_{1.3}$ dao động từ $20{,}51\text{ cm}$ đến $22{,}17\text{ cm}$. Hệ số biến động $S%$ nằm trong khoảng $29{,}84% - 42{,}04%$. Hệ số lệch $S_k > 0$ ($0{,}662$ đến $3{,}534$) phản ánh đường cong phân bố lệch trái, số lượng cây tập trung lớn ở các cấp kính nhỏ. Hệ số nhọn $E_k > 0$ ($0{,}117$ đến $16{,}388$) thể hiện đỉnh phân bố thực nghiệm nhọn hơn phân bố chuẩn.
- Chiều cao $H_{vn}$: Chiều cao trung bình $\bar{H}_{vn}$ dao động từ $13{,}31\text{ m}$ đến $13{,}86\text{ m}$. Hệ số biến động $S%$ đạt $19{,}14% - 19{,}77%$. Hệ số lệch $S_k < 0$ ($-0{,}241$ đến $-1{,}217$), hệ số nhọn $E_k > 0$ ($0{,}682$ đến $3{,}035$).
- Quy luật phân bố $N/D$ và $N/H_{vn}$:
- Phân bố $N/D$: Tại cả 3 OTC, cây rừng tập trung chủ yếu ở cỡ kính nhỏ dưới $30\text{ cm}$ (chiếm $80% - 87{,}6%$ tổng số cây). Cấp kính chiếm tỷ lệ cao nhất là $14 - 18\text{ cm}$ (OTC 1, OTC 2) và $17 - 23\text{ cm}$ (OTC 3). Cây có đường kính lớn ($> 40\text{ cm}$) chỉ chiếm khoảng $2% - 10%$.
- Phân bố $N/H_{vn}$: Cây có chiều cao dưới $16\text{ m}$ chiếm gần $70%$ tổng số cây lâm phần; cấp chiều cao xuất hiện nhiều nhất là $11 - 13\text{ m}$ (OTC 1) và $12 - 14\text{ m}$ (OTC 2, OTC 3).
- Quy luật tương quan $H_{vn}/D_{1.3}$:
- Đề tài thử nghiệm 10 dạng phương trình hồi quy. Kết quả kiểm định cho thấy tất cả các phương trình đều có giá trị $\text{Sig.}F < 0{,}05$, khẳng định tồn tại mối tương quan sinh trưởng chặt chẽ.
- Tại OTC 1 và OTC 2, phương trình đa thức bậc ba đạt hệ số tương quan $r$ cao nhất (OTC 1: $r = 0{,}595$; OTC 2: $r = 0{,}771$). Tại OTC 3, dạng phương trình nghịch đảo $H_{vn} = b_0 + \frac{b_1}{D_{1.3}}$ có hệ số tương quan lớn nhất ($r = 0{,}748$).
- Cấu trúc tầng cây tái sinh:
- Mật độ tái sinh: Dao động từ $2.000$ đến $2.320\text{ cây/ha}$ (OTC 1: $2.320\text{ cây/ha}$; OTC 2: $2.080\text{ cây/ha}$; OTC 3: $2.000\text{ cây/ha}$).
- Tổ thành loài tái sinh: OTC 1 có 6 loài tham gia công thức tổ thành ($2{,}76\text{ Dcd} + 2{,}07\text{ Cc} + 2{,}07\text{ Ct} + 1{,}72\text{ Dsn} + 1{,}03\text{ Tr-T}$); OTC 2 có 5 loài ($3{,}07\text{ Tr} + 2{,}69\text{ Dsn} + 2{,}31\text{ Ct} + 1{,}15\text{ Cc} + \text{Dcd}$); OTC 3 có 5 loài ($2{,}8\text{ Cc} + 2{,}8\text{ Tr} + 2\text{ Dsn} + 1{,}6\text{ Dcd} + \text{Ct}$). (Trong đó: Dcd: Dầu con rái; Ctl/Ct: Chiếc tam lang; Cc: Chò chai; Dsn: Dầu song nàng; Tr: Thị rừng; T: Trâm). Đa phần cây con tái sinh là loài ưa sáng phát triển nhanh.
Kết quả và đóng góp
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu cấu trúc chính của lâm phần
| Chỉ tiêu nghiên cứu |
Ô tiêu chuẩn 1 (OTC 1) |
Ô tiêu chuẩn 2 (OTC 2) |
Ô tiêu chuẩn 3 (OTC 3) |
| Mật độ tầng cây cao ($N$) |
$890\text{ cây/ha}$ |
$860\text{ cây/ha}$ |
$780\text{ cây/ha}$ |
| Số loài xuất hiện |
$10\text{ loài}$ |
$9\text{ loài}$ |
$10\text{ loài}$ |
| Tổng tiết diện ngang ($G$) |
$33{,}29\text{ m}^2/\text{ha}$ |
$32{,}98\text{ m}^2/\text{ha}$ |
$35{,}39\text{ m}^2/\text{ha}$ |
| Tổng trữ lượng lâm phần ($V$) |
$209{,}47\text{ m}^3/\text{ha}$ |
$224{,}59\text{ m}^3/\text{ha}$ |
$200{,}80\text{ m}^3/\text{ha}$ |
| Đường kính trung bình ($\bar{D}_{1.3}$) |
$20{,}51\text{ cm}$ |
$21{,}18\text{ cm}$ |
$22{,}17\text{ cm}$ |
| Chiều cao trung bình ($\bar{H}_{vn}$) |
$13{,}31\text{ m}$ |
$13{,}86\text{ m}$ |
$13{,}32\text{ m}$ |
| Hệ số lệch $S_k$ đường kính |
$0{,}662$ (lệch trái) |
$0{,}995$ (lệch trái) |
$3{,}534$ (lệch trái) |
| Mật độ cây tái sinh |
$2.320\text{ cây/ha}$ |
$2.080\text{ cây/ha}$ |
$2.000\text{ cây/ha}$ |
| Loài tái sinh ưu thế nhất |
Dầu con rái ($K_i = 2{,}76$) |
Thị rừng ($K_i = 3{,}07$) |
Chò chai, Thị rừng ($K_i = 2{,}8$) |
Giải pháp và kiến nghị đề xuất từ kết quả nghiên cứu
- Bảo tồn và phục hồi vốn rừng: Cần duy trì chế độ bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng tự nhiên hiện có trên đảo Hòn Khoai, hạn chế tối đa các hoạt động xâm lấn và phá vỡ cấu trúc tự nhiên do làm đường giao thông hay khai thác trái phép.
- Xúc tiến tái sinh tự nhiên: Dựa vào mật độ tái sinh tự nhiên đạt mức từ $2.000 - 2.320\text{ cây/ha}$, lâm phần có khả năng tự phục hồi tốt. Cần áp dụng các biện pháp tỉa thưa vệ sinh rừng, điều tiết độ tàn che nhằm hỗ trợ các loài cây gỗ bản địa tái sinh có giá trị cao (Dầu con rái, Chò chai, Dầu song nàng) cạnh tranh không gian sinh trưởng và vươn lên tầng cây cao.
Đóng góp học thuật và thực tiễn
- Bổ sung bộ dữ liệu định lượng đầu tiên về các tham số kết cấu lâm phần ($N/D$, $N/H$, $\text{IVI}%$) của kiểu rừng lá rộng thường xanh tại khu vực hải đảo Hòn Khoai, Cà Mau.
- Xác định được phương trình toán học mô tả tối ưu quy luật tương quan sinh trưởng chiều cao theo đường kính thân cây phục vụ công tác điều tra, kiểm kê trữ lượng rừng không cần chặt hạ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Do giới hạn về nguồn lực và thời gian thực địa (5 tháng), đề tài mới bố trí điều tra trên 3 ô tiêu chuẩn tạm thời ($3.000\text{ m}^2$) tại một trạng thái rừng, chưa bao quát được biến động cấu trúc theo các đai cao và tiểu vùng lập địa khác nhau trên toàn bộ quần đảo. Nghiên cứu chỉ tập trung vào cấu trúc phi không gian, chưa phân tích cấu trúc không gian ba chiều và phân bố cá thể theo tọa độ không gian ($x, y$).
- Hướng mở tiếp theo: Cần thiết lập hệ thống định vị ô tiêu chuẩn định vị lâu dài để theo dõi động thái tăng trưởng hàng năm của lâm phần; mở rộng điều tra đa dạng sinh học tầng cây bụi, thảm tươi và đánh giá chi tiết đặc tính lý hóa tính đất rừng hải đảo.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu chuyên khảo có giá trị thực tiễn đối với:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành: Lâm sinh, Quản lý tài nguyên rừng, Sinh thái học và Bảo tồn thiên nhiên; làm tài liệu tham khảo về phương pháp điều tra lâm học, xử lý thống kê toán học rừng và ứng dụng chỉ số $\text{IVI}%$.
- Cơ quan quản lý thực địa: Hạt kiểm lâm rừng cụm đảo Hòn Khoai, Chi cục Kiểm lâm tỉnh Cà Mau và Ban quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên hải đảo; cung cấp dẫn liệu kỹ thuật để lập phương án quản lý rừng bền vững và thiết kế các giải pháp lâm sinh phục hồi rừng tự nhiên.
Câu hỏi thường gặp
1. Mật độ và trữ lượng bình quân của tầng cây cao tại rừng Hòn Khoai được xác định như thế nào?
Tại 3 ô tiêu chuẩn điều tra, mật độ tầng cây cao dao động từ $780$ đến $890\text{ cây/ha}$ (trung bình khoảng $843\text{ cây/ha}$), tổng tiết diện ngang thân cây đạt từ $32{,}98$ đến $35{,}39\text{ m}^2/\text{ha}$, và trữ lượng lâm phần dao động từ $200{,}80$ đến $224{,}59\text{ m}^3/\text{ha}$.
2. Nhóm loài thực vật thân gỗ nào chiếm ưu thế sinh thái lớn nhất trong lâm phần?
Nhóm loài ưu thế có tổng chỉ số giá trị quan trọng $\text{IVI}%$ chiếm từ $77{,}74%$ đến $87{,}08%$ tổng lâm phần. Trong đó, các loài giữ vai trò chủ đạo bao gồm: Trâm ($\text{IVI}%$ từ $17{,}35% - 26{,}02%$), Dầu con rái ($\text{IVI}%$ từ $8{,}81% - 29{,}93%$), Bằng lăng ($\text{IVI}%$ đạt $20{,}85%$), Thị rừng ($\text{IVI}%$ đạt $19{,}99%$), Chiêu liêu, Dầu song nàng và Sơn.
3. Phân bố số cây theo cấp kính ($N/D_{1.3}$) phản ánh trạng thái gì của rừng Hòn Khoai?
Đường cong phân bố thực nghiệm $N/D_{1.3}$ tại cả 3 ô tiêu chuẩn đều có hệ số lệch $S_k > 0$ (lệch trái điển hình), số lượng cây tập trung chủ yếu ở các cấp kính nhỏ từ $6$ đến $30\text{ cm}$ (chiếm trên $80%$ tổng số cây). Điều này chứng minh lâm phần đang ở giai đoạn phục hồi tự nhiên tích cực sau các tác động ngoại cảnh.
4. Phương trình toán học nào mô phỏng tương quan chiều cao ($H_{vn}$) và đường kính ($D_{1.3}$) tốt nhất?
Tại OTC 1 và OTC 2, phương trình đa thức bậc ba $H_{vn} = b_0 + b_1 D_{1.3} + b_2 D_{1.3}^2 + b_3 D_{1.3}^3$ cho hệ số tương quan $r$ cao nhất (lần lượt đạt $0{,}595$ và $0{,}771$). Tại OTC 3, phương trình dạng nghịch đảo $H_{vn} = b_0 + \frac{b_1}{D_{1.3}}$ biểu thị tương quan tốt nhất với $r = 0{,}748$. Tất cả đều đạt mức ý nghĩa thống kê cao với $\text{Sig.}F < 0{,}05$.
5. Tiềm năng phục hồi của tầng cây tái sinh dưới tán rừng tại Hòn Khoai ra sao?
Mật độ cây tái sinh đạt từ $2.000$ đến $2.320\text{ cây/ha}$, tổ thành loài gồm các cây gỗ có giá trị như Dầu con rái, Chò chai, Dầu song nàng, Thị rừng, Trâm. Thành phần cây con chủ yếu là cây ưa sáng sinh trưởng nhanh, mật độ vừa phải giúp giảm áp lực cạnh tranh không gian dinh dưỡng, tạo điều kiện thuận lợi cho lâm phần tự phục hồi thành tầng cây cao trong tương lai.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Văn Quảng đã cung cấp các dẫn liệu thực nghiệm toàn diện và chuẩn xác về đặc điểm cấu trúc phi không gian cùng hiện trạng tái sinh của trạng thái rừng lá rộng thường xanh tại đảo Hòn Khoai, tỉnh Cà Mau. Kết quả định lượng cho thấy lâm phần có cấu trúc ổn định, phân bố đường kính lệch trái đặc trưng cho rừng tự nhiên đang trong giai đoạn phục hồi mạnh mẽ, với sự tham gia ưu thế của các loài cây bản địa như Trâm, Dầu con rái, Bằng lăng và Thị rừng. Đây là cơ sở khoa học thực chứng quan trọng giúp các cơ quan quản lý lâm nghiệp và Hạt kiểm lâm Hòn Khoai hoạch định các giải pháp kỹ thuật lâm sinh, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh và bảo tồn bền vững nguồn gen thực vật rừng hải đảo.