Luận án tiến sĩ về cấu trúc địa chất trũng Ba River và vùng Đông Triều, Quảng Ninh

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc địa chất trũng ba river và vùng đông triều quảng ninh theo tài, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Trường đại học

Viện Khoa Học Địa Chất Và Khoáng Sản

Chuyên ngành

Địa Chất Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

115
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT TRŨNG SÔNG BA VÀ VÙNG ĐÔNG TRIỀU – QUẢNG NINH

1.1. Tổng quan đặc điểm địa chất trũng Sông Ba

1.1.1. Vị trí địa lý

1.1.2. Đặc điểm địa chất – kiến tạo

1.1.3. Một số tồn tại trong nghiên cứu cấu trúc địa chất trũng Sông Ba

1.2. Tổng quan đặc điểm địa chất vùng Đông Triều – Quảng Ninh

1.2.1. Vị trí địa lý

1.2.2. Đặc điểm địa chất – kiến tạo

1.2.3. Một số tồn tại trong nghiên cứu địa chất vùng Đông Triều – Quảng Ninh

2. CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU NÂNG CAO HIỆU QUẢ THU NỔ, XỬ LÝ ĐỊA CHẤN PHẢN XẠ 2D TẠI TRŨNG SÔNG BA VÀ VÙNG ĐÔNG TRIỀU – QUẢNG NINH

2.1. Phương pháp địa chấn phản xạ và một số tồn tại

2.1.1. Mức độ nghiên cứu địa chấn phản xạ ở Việt Nam

2.1.2. Một số tồn tại cần giải quyết

2.2. Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật thu nổ tại trũng Sông Ba

2.2.1. Nguồn phát là thuốc nổ trong hố khoan

2.2.2. Chọn chiều sâu đặt nguồn gây sóng

2.2.3. Chọn lượng thuốc nổ

2.2.4. Các tham số của hệ thống quan sát sóng phản xạ

2.2.5. Lựa chọn hệ thống quan sát sóng

2.2.6. Tham số thu nổ ở trũng Sông Ba

2.3. Nghiên cứu lựa chọn tham số thu nổ địa chấn phản xạ ở vùng Đông Triều – Quảng Ninh

2.3.1. Xây dựng mô hình truyền sóng lý thuyết của tuyến đo

2.3.2. Tham số thu nổ thực tế ở vùng Đông Triều - Quảng Ninh

2.4. Nghiên cứu phương pháp xử lý số liệu để hiệu chỉnh tĩnh (2D)

2.4.1. Ảnh hưởng của địa hình và lớp vận tốc thấp

2.4.2. Một số phương pháp hiệu chỉnh tĩnh

2.5. Hiệu quả của phương pháp hiệu chỉnh tĩnh bằng giao thoa khúc xạ

2.5.1. Hiệu chỉnh tĩnh bằng giao thoa khúc xạ ở trũng Sông Ba

2.5.2. Hiệu chỉnh tĩnh bằng giao thoa khúc xạ vùng Đông Triều - Quảng Ninh

2.5.3. Kết quả xử lý tài liệu địa chấn phản xạ 2D các vùng nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT Ở TRŨNG SÔNG BA VÀ VÙNG ĐÔNG TRIỀU – QUANG NINH THEO TÀI LIỆU ĐỊA CHẤN PHẢN XẠ

3.1. Phân tích các mặt cắt địa chấn

3.2. Một số đặc điểm cấu trúc địa chất trũng Sông Ba theo tài liệu địa chấn phản xạ

3.2.1. Giải thích địa chất số liệu địa chấn tuyến Krôngpa

3.2.2. Giải thích địa chất số liệu địa chấn tuyến Ayunpa

3.3. Một số đặc điểm cấu trúc địa chất vùng Đông Triều theo tài liệu địa chấn phản xạ

3.3.1. Ranh giới và các tập địa chấn

3.3.2. Hệ thống đứt gãy

3.3.3. Cấu trúc uốn nếp

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan đặc điểm địa chất trũng Sông Ba và vùng Đông Triều Quảng Ninh

Nghiên cứu cấu trúc địa chất trũng Sông Ba và vùng Đông Triều – Quảng Ninh là một công trình quan trọng trong lĩnh vực địa chất học. Khu vực này có vị trí địa lý đặc biệt, nằm trong hệ thống sông Ba, với các đặc điểm địa chất và kiến tạo phong phú. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng trũng Sông Ba có chiều sâu lớn và cấu trúc địa chất phức tạp, bao gồm các lớp trầm tích Neogen. Việc phân tích các tài liệu địa chất hiện có giúp xác định rõ hơn về cấu trúc địa chất của khu vực này, từ đó đưa ra những đánh giá chính xác về tiềm năng khoáng sản và các hoạt động kiến tạo trong khu vực. Đặc biệt, việc áp dụng phương pháp địa chấn phản xạ đã cho thấy hiệu quả trong việc xác định các đặc điểm cấu trúc địa chất, góp phần vào việc nghiên cứu và khai thác tài nguyên khoáng sản.

1.1 Vị trí địa lý

Trũng Sông Ba nằm trong hệ thống sông Ba, bắt nguồn từ các dãy núi ở phía đông tỉnh Kon Tum và Gia Lai. Hệ thống này chảy qua nhiều huyện và có diện tích lưu vực lớn. Vị trí địa lý của trũng Sông Ba không chỉ ảnh hưởng đến đặc điểm địa chất mà còn đến các hoạt động kinh tế và xã hội trong khu vực. Việc nghiên cứu vị trí địa lý giúp hiểu rõ hơn về sự hình thành và phát triển của các cấu trúc địa chất trong khu vực, từ đó có thể đưa ra các giải pháp khai thác tài nguyên hợp lý và bền vững.

1.2 Đặc điểm địa chất kiến tạo

Đặc điểm địa chất của trũng Sông Ba và vùng Đông Triều – Quảng Ninh rất đa dạng, với nhiều loại đá và trầm tích khác nhau. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng khu vực này có sự hiện diện của các lớp cát kết, bột kết, sét kết và các lớp than nâu. Những đặc điểm này không chỉ phản ánh quá trình hình thành địa chất mà còn ảnh hưởng đến các hoạt động khai thác khoáng sản. Việc phân tích các lớp địa chất giúp xác định rõ hơn về cấu trúc và tính chất của các tài nguyên khoáng sản, từ đó hỗ trợ cho các hoạt động nghiên cứu và khai thác trong tương lai.

1.3 Một số tồn tại trong nghiên cứu cấu trúc địa chất

Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về cấu trúc địa chất trũng Sông Ba và vùng Đông Triều, nhưng vẫn còn tồn tại một số vấn đề cần giải quyết. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào mô tả mà chưa đi sâu vào phân tích chi tiết các đặc điểm cấu trúc. Điều này dẫn đến việc chưa xác định được rõ ràng các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc địa chất trong khu vực. Việc khắc phục những tồn tại này là cần thiết để nâng cao hiệu quả nghiên cứu và khai thác tài nguyên khoáng sản, đồng thời đảm bảo tính bền vững trong phát triển kinh tế xã hội.

II. Nghiên cứu nâng cao hiệu quả thu nổ xử lý địa chấn phản xạ 2D

Nghiên cứu nâng cao hiệu quả thu nổ và xử lý địa chấn phản xạ 2D tại trũng Sông Ba và vùng Đông Triều – Quảng Ninh là một phần quan trọng trong luận án. Phương pháp địa chấn phản xạ đã được áp dụng để thu thập dữ liệu địa chất, giúp xác định các đặc điểm cấu trúc địa chất một cách chính xác. Việc nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật thu nổ tại trũng Sông Ba cho thấy sự cần thiết phải lựa chọn nguồn phát và chiều sâu đặt nguồn gây sóng một cách hợp lý. Các tham số của hệ thống quan sát sóng cũng cần được điều chỉnh để đảm bảo tính chính xác trong việc thu thập dữ liệu.

2.1 Phương pháp địa chấn phản xạ và một số tồn tại

Phương pháp địa chấn phản xạ là một trong những phương pháp chủ đạo trong nghiên cứu địa chất hiện nay. Tuy nhiên, ở Việt Nam, phương pháp này vẫn chưa được áp dụng rộng rãi, đặc biệt là trong các khu vực có địa hình phức tạp như trũng Sông Ba. Việc nghiên cứu và khắc phục các tồn tại trong phương pháp này là cần thiết để nâng cao hiệu quả nghiên cứu địa chất. Các vấn đề như lựa chọn thiết bị thu nổ, chiều sâu đặt nguồn và các tham số quan sát sóng cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong việc thu thập dữ liệu.

2.2 Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật thu nổ tại trũng Sông Ba

Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật thu nổ tại trũng Sông Ba cho thấy sự cần thiết phải lựa chọn nguồn phát là thuốc nổ trong hố khoan. Việc chọn chiều sâu đặt nguồn gây sóng và lượng thuốc nổ cũng cần được thực hiện một cách cẩn thận để đảm bảo hiệu quả thu nổ. Các tham số của hệ thống quan sát sóng cũng cần được điều chỉnh để phù hợp với điều kiện địa hình và cấu trúc địa chất của khu vực. Kết quả nghiên cứu này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả thu nổ và xử lý dữ liệu địa chấn phản xạ trong khu vực.

2.3 Nghiên cứu phương pháp xử lý số liệu để hiệu chỉnh tĩnh 2D

Việc nghiên cứu phương pháp xử lý số liệu để hiệu chỉnh tĩnh trong điều kiện địa hình phức tạp là rất quan trọng. Các ảnh hưởng của địa hình và lớp vận tốc thấp cần được xem xét để đảm bảo tính chính xác trong việc xử lý dữ liệu địa chấn phản xạ. Một số phương pháp hiệu chỉnh tĩnh đã được đề xuất và áp dụng, cho thấy hiệu quả trong việc cải thiện chất lượng dữ liệu thu thập được. Kết quả của nghiên cứu này sẽ giúp nâng cao độ tin cậy của các phân tích địa chất và hỗ trợ cho các hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản.

III. Một số đặc điểm cấu trúc địa chất ở trũng Sông Ba và vùng Đông Triều Quảng Ninh

Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc địa chất ở trũng Sông Ba và vùng Đông Triều – Quảng Ninh theo tài liệu địa chấn phản xạ đã chỉ ra nhiều thông tin quan trọng về cấu trúc địa chất của khu vực. Phân tích các mặt cắt địa chấn cho thấy sự hiện diện của các lớp địa chất khác nhau, từ đó giúp xác định rõ hơn về các đặc điểm cấu trúc và tính chất của các tài nguyên khoáng sản. Việc giải thích địa chất số liệu địa chấn tuyến Krôngpa và Ayunpa đã cung cấp những thông tin quý giá về cấu trúc địa chất trong khu vực.

3.1 Phân tích các mặt cắt địa chấn

Phân tích các mặt cắt địa chấn là một phần quan trọng trong việc nghiên cứu cấu trúc địa chất. Các mặt cắt địa chấn cho thấy sự phân bố của các lớp địa chất khác nhau, từ đó giúp xác định rõ hơn về cấu trúc và tính chất của các tài nguyên khoáng sản. Việc phân tích này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về quá trình hình thành địa chất mà còn hỗ trợ cho các hoạt động khai thác khoáng sản trong khu vực. Kết quả phân tích các mặt cắt địa chấn sẽ cung cấp những thông tin quý giá cho các nghiên cứu tiếp theo.

3.2 Một số đặc điểm cấu trúc địa chất trũng Sông Ba theo tài liệu địa chấn phản xạ

Các đặc điểm cấu trúc địa chất trũng Sông Ba theo tài liệu địa chấn phản xạ cho thấy sự hiện diện của các lớp cát kết, bột kết, sét kết và các lớp than nâu. Những đặc điểm này không chỉ phản ánh quá trình hình thành địa chất mà còn ảnh hưởng đến các hoạt động khai thác khoáng sản. Việc xác định rõ các đặc điểm cấu trúc địa chất sẽ giúp nâng cao hiệu quả trong việc khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản trong khu vực.

3.3 Một số đặc điểm cấu trúc địa chất vùng Đông Triều theo tài liệu địa chấn phản xạ

Vùng Đông Triều cũng có những đặc điểm cấu trúc địa chất riêng biệt, với sự hiện diện của các ranh giới và các tập địa chấn. Hệ thống đứt gãy và cấu trúc uốn nếp là những yếu tố quan trọng trong việc xác định cấu trúc địa chất của khu vực. Việc nghiên cứu các đặc điểm này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về quá trình hình thành địa chất mà còn hỗ trợ cho các hoạt động khai thác khoáng sản và nghiên cứu địa chất trong tương lai.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu cho giai đoạn này là công trình đo vẽ bản đồ địa chất miền Nam Việt Nam tỷ lệ 1:500.000 do kỹ sư địa chất Nguyễn Xuân Bao làm chủ biên (1976-1981). Cùng với bản đồ địa chất, các bản đồ khoáng sản, địa mạo, vỏ phong hóa, trọng sa tỷ lệ 1:500.000 cũng đã được thành lập. Đây là công trình nghiên cứu tổng hợp đầu tiên có quy mô lớn nhất Việt Nam do tập thể các Nhà Địa chất giàu kinh nghiệm của nước ta tiến hành một cách khoa học và đồng bộ. Về cấu trúc Địa chất và lịch sử phát triển của chúng đã được các tác giả xác lập với đầy đủ cơ sở khoa học-thực tiễn.

Trong công trình này các thành tạo trầm tích Neogen khu vực Tây Nguyên được mô tả với thành phần gồm: cuội kết, sỏi kết chuyển lên cát kết, cát bột kết sét kết chứa di tích thực vật: Laurus; Dipterocarpus; castanopis sp. có tuổi Miocen muộn. Trong công trình Đo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ 1:200.000 nhóm tờ Bến Khế-Đồng Nai (Nguyễn Đức Thắng, 1988), nhóm tờ Kon Tum-Buôn Ma Thuột (Trần Tính, 1994), tỷ lệ 1:50.000 nhóm tờ Đà Lạt (Nguyễn Văn Cường, 1995), luan an 9 nhóm tờ Đắc Tô (Nguyễn Quang Lộc, 1998), nhóm tờ Kon Tum (Thân Đức Duyện, 2000), trong đó đã chính xác hóa vị trí, diện lộ và vị trí trong lỗ khoan của các thành tạo trầm tích Neogen Tây Nguyên và thể hiện các trầm tích Neogen trong vùng với thành phần: cuội kết, sỏi kết, cát kết, than nâu chuyển lên cát kết xen bột kết, sét kết chứa nhiều di tích thực vật có tuổi Neogen. Cũng trong giai đoạn này, đã có các công trình nghiên cứu chuyên đề và các xuất bản liên quan đến Neogen Tây Nguyên về cổ sinh-địa tầng.

(1978) xác định sự có mặt của các thành tạo Paleogen- Neogen vùng Di Linh. Nguyễn Địch Dỹ, Nguyễn Xuân Bao, Đỗ Công Dự (1980) từ các kết quả nghiên cứu các thành tạo Neogen Nam Trung bộ và tập hợp bào tử phấn hoa (BTPH) đã đề xuất thang địa tầng trong khu vực. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu các phức hệ cổ thực vật Trịnh Dánh đã xác lập các hệ tâng Sông Ba, hệ tầng Kon Tum. Các tác giả Atlas địa tầng Việt Nam (1982) đã đưa ra sơ đồ liên kết địa tầng các thành tạo Paleogen - Neogen dựa trên phân tích tướng - trầm tích.

Nguyễn Địch Dỹ (1987) đã đưa ra sơ đồ phân chia và đối sánh các thành tạo Kainozoi trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Về vi cổ sinh có các công trình nghiên cứu về bào tử phấn hoa của Nguyễn Địch Dỹ…; về Diatomeae của Đào Thị Miên, Đặng Đức Nga,… về Foraminifera của Nguyễn Ngọc,… Ngoài ra, Nguyễn Đức Thái (1988) cũng đã xác lập điệp Cheo Reo có tuổi Miocen (N1 cr) và liên hệ địa tầng trầm tích Neogen khu vực bắc Tây Nguyên. Hiện vẫn tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về tuổi hình thành trầm tích Kainozoi đới đứt gãy Sông Ba. Hệ tầng Sông Ba được Trịnh Dánh, Trần Tính, Vũ Khúc, Tống Duy Thanh… xếp vào tuổi Miocen muộn (N13) dựa theo hóa đá thực vật và bào tử phấn hoa.

Năm 1982, các tác giả đề án Atlas địa tầng Việt Nam, phần thấp của hệ tầng Di Linh đã được xếp vào hệ tầng Phú Túc vào tuổi Miocen giữa (N12). Trong “Các phân vị địa tầng Việt Nam” do Tống Duy luan an 10 Thanh, Vũ Khúc (2006) chủ biên, hệ tầng Sông Ba được xếp vào tuổi Oligocen (E3) còn hệ tầng Kon Tum được xếp vào Miocen (N1). Trong “Địa chất và Tài nguyên Việt Nam” năm 2009, Trần Văn Trị và Vũ Khúc đã xác nhận lại tuổi Miocen muộn của hệ tầng Sông Ba (N13 sb) và Pliocen của hệ tầng Kon Tum (N2 kt). Trong đo vẽ bản đồ địa chất, các phân vị địa tầng Đệ Tứ đã được các tác giả phân chia khá chi tiết và xác lập mối quan hệ giữa chúng với các bậc thềm sông trong khu vực.

Tuy nhiên, vẫn còn nhiều tồn tại trong việc phân chia giữa các nhóm tờ khác nhau về khối lượng, tuổi thành tạo. Các thành tạo Đệ Tứ khu vực Tuy Hoà còn được nghiên cứu qua các công trình của Nguyễn Địch Dỹ (1995), Trịnh Nguyên Tính và Vũ Văn Vĩnh (1998), Ngô Quang Toàn (2000),. Các phân vị địa tầng Đệ Tứ đã được phân chia trên cơ sở gắn liền với các chu kỳ trầm tích trong Đệ Tứ. Như vậy, mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về các thành tạo Neogen Tây Nguyên trong thời gian tương đối dài với nhiều mục đích khác nhau, mặc dù đã đạt được nhiều thành công, nhưng còn một số vấn đề tồn tại: Các phân vị địa tầng Kainozoi chưa có sự thống nhất về khối lượng, về tuổi; giữa các tác giả và giữa các nhóm tờ; nghiên cứu về thành phần vật chất, tướng trầm tích, chu kỳ tích tụ trầm tích,.

còn thiếu chi tiết.3 Đặc điểm địa chất – kiến tạo Bồn trũng Neogen Sông Ba phát triển dọc theo đới đứt gãy Sông Ba, được các nhà địa chất cho là thành tạo theo cơ chế kiểu rift [7]. Trong diện tích nghiên cứu có mặt các thành tạo địa chất sau: 1.1 Địa tầng Hệ tầng Mang Yang (T 2my) Hệ tầng Mang Yang lộ thành dải ở khu vực đèo Mang Yang, An Khê và tây Vân Canh [4,7]. Mặt cắt chuẩn ở đèo Mang Yang gồm 4 tập: luan an 11 Tập 1: cuội sạn kết hỗn hợp. Mảnh cuội là vật liệu vụn từ đá móng kết tinh Arkei, Proterozoi và granitoiđ trước Mesozoi, xi măng gắn kết là cát, bột và vật liệu phun trào.

Tập 2: phun trào felsic gồm anđesitođacit, đacit, ryolit, felsit và tuf của chúng. Tập 3: cát kết sa khoáng xen kẽ cát - sạn kết, tufit, tufogen, đá phiến sét, sét vôi, đôi nới có vật liệu than. Trong đá phiến sét có nơi chứa các mảnh vỏ Bivalvia Entolium sp…, tảo vôi, hóa thạch thực vật thân đốt Podozamites, Cycadolepis, Yuccites, Baiera, Coniferales,… Dày 100 – 250m. Tập 4: cuội - sạn kết, tuf ryolit, ryolit porphyr phân dải dày hoặc không đều.

Chiều dày mặt cắt 285 – 880m. Hệ tầng Đơn Dương (K 2đd) Phân bố ở Ia R’sai (Đ. Cheo Reo) và ở Kỳ Lộ. Chiều dày: 250 – 400m và được phân chia ra thành 2 tập [4]: Tập 1: cuội kết, sạn kết tuf, cát kết tuf, tuf dung nham thành phần ryođacit, ryolit xen kẽ các lớp mỏng tuf vụn núi lửa.

Tập 2: tuf dung nham thành phần ryođacit, ryolit xen kẽ các lớp phun trào ryolit. Hệ tầng Sông Ba (N13sb) Phân bố trong các trũng nhỏ, dọc thung lũng sông Ba, chủ yếu ở các vùng Phú Túc và Cheo Reo [5], kéo dài từ Đắc Tô, qua Kon Tum (Kon Tum), Pleiku (Gia Lai) đến Buôn Ma Thuột (Đắc Lắc) [4]. Mặt cắt đặc trưng của hệ tầng được mô tả dọc theo suối Ea Theo vùng Phú Túc, bao gồm (Vũ Khúc, Bùi Phú Mỹ, 1989): Tập 1: Chủ yếu gồm cuội kết, tảng kết cơ sở, thành phần hạt chủ yếu là đá granit và phun trào ryolit. luan an 12 Tập 2: Sạn kết thạch anh feldspat xám trắng, phân lớp dày hoặc dạng khối, có xen các lớp kẹp hoặc thấu kính mỏng (5-10 cm) cát bột kết màu xám trắng.

Tập 3: Cuội kết, thành phần hạt gồm thạch anh, ryolit, ít đá biến chất, độ mài tròn tốt. Tập 4: Cát kết, sạn kết xám trắng, phân lớp dày 1-2 m, gắn kết yếu, phong hóa bở vụn. Bề dày chung của hệ tầng ở mặt cắt này khoảng 500 m. Phía đông bắc thị trấn Cheo Reo, mặt cắt hệ tầng Sông Ba lộ ra về cơ bản giống ở vùng Phú Túc, song phần trầm tích hạt thô ở phần dưới của mặt cắt giảm đi, ngược lại phần hạt mịn lại tăng lên.

Đá đôi chỗ bị biến vị nhẹ. Bề dày có nơi có thể đạt tới 800 m. Hệ tầng Kon Tum (N1kt) Phân bố ở vùng lân cận thị xã Kon Tum, Pleiku (Gia Lai), Buôn Ma Thuột (Đắk Lắk) và dọc thung lũng Sông Ba [6]. Mặt cắt ở suối Đắk Lắk, ngoại vi TP.

Kon Tum gồm 3 tập: Tập 1: Sạn kết đa khoáng chuyển lên cát kết thạch anh, trên cùng là cát – bột kết và sét kết diatomit xem nhiều lớp basalt lỗ hổng màu đen và tuf; dày 60-80m. Tập 2: Cát kết thạch anh chuyển lên bột kết xen các lớp basalt đặc sít và basalt lỗ hổng; dày 30-50m. Tập 3: Sạn sỏi kết, sét bột kết bở rời và diatomit xen các lớp basalt đang bị phong hóa; dày 20-35m. Bề dày chung của hệ tầng ở mặt cắt này là 110-116m.2 Magma Phức hệ Đèo Cả (γδ-γξ-γKđc) Lộ ở các khu vực núi Hành Sơn (108km2), núi Hiên (153km2), Chư Tun (86km2), Ba Nhông (102km2), gồm 3 pha xâm nhập và 3 pha đá mạch.

luan an 13 Pha 1(γKđc): gồm granomonzonit, granođiorit biotit. Đá có màu xám hồng, cấu tạo khối, kiến trúc nửa tự hình, đôi nới gặp kiến trúc dạng porphyr, ban tinh felpat kali màu hồng. Pha 2 (γξKđc2): gồm granosyenit biotit có horblenđ, granit biotit có horblenđ. Đá màu xám hồng, cấu tạo khối, kiến trúc nửa tự hình.

Pha 3(γKđc3): gồm granit, granosyenit. Đá hạt nhỏ, màu hồng nâu xám, cấu tạo khối, kiến trúc nửa tự hình, đôi nơi dạng porphyr. Pha đá mạch: gồm các mạch rộng vài decimét đến hàng mét, kéo dài hàng chục mét, gồm granit aplit, pegmatit và granosyenit porphyr. Phức hệ Vân Canh (γδ-γξ-γT2νc) Lộ thành chỏm nhỏ ở Chư Gongol (112km2), Chư Prô (56km2),Thanh An(50km2), Chư Go (17km2), Chư Đơn (24km2),, Ia Toe (25km2), gồm 3 pha xâm nhậm và pha đá mạch: - Pha 1(γδT2νc1): gồm các đá granođiori biotit, garnomonzonit.

Đá màu xám đốm hồng nâu, cấu tạo khối, kiến trúc nửa tự hình hạt vừa, đôi nơi có kiến trúc dạng porphyry. - Pha 2(γδT2νc2): gồm granosyenit biotit, granit biotit. Đá hạt vừa đến thô, màu hồng nâu, cấu tạo khối, kiến trúc nửa tự hình, rất thường gặp kiến trúc dạng porphyr. - Pha 3 (γδT2νc3): gặp ở khối Chư Đơ Nam (16km2), gồm granit, granosyenit.

Đá hạt nhỏ, màu hồng nâu, cấu tạo khối kiến trúc nửa tự hình. - Pha đá mạch: gồm granit aplit, pegmatoiđ. Đá có màu hồng nâu, thành phần chủ yếu là thạch anh và felspat kali, it biotit, zircon, ilmenit.3 Cấu trúc - kiến tạo Vị trí kiến tạo Địa phận Pleiku nằm ở rìa phía tây nam địa khối Kom Tum. Địa khối này từng tồn tại giữa đại dương paleotethys như một vi lục địa cấu tạo bởi các đá kết tinh tiền Cambri và đã ghép nối với các địa khối khác để hình thành lục địa Đông Nam Á vào Trias.

Một phần hoặc phần lớn địa khối này sau đó đã bị luan an 14 lôi kéo vào đai Pluton- Núi lửa rìa lục địa tích cực Đông Á trong Mesozoi muộn và tỉnh bazan cao nguyên Nam Đông Dương trong Kainozoi muộn [4,7].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận án tiến sĩ về cấu trúc địa chất trũng Ba River và vùng Đông Triều, Quảng Ninh" của tác giả Nguyễn Duy Bình, dưới sự hướng dẫn của TSKH Phạm Khoản và TS. Trịnh Hải Sơn, được thực hiện tại Viện Khoa Học Địa Chất Và Khoáng Sản vào năm 2019. Bài luận án này tập trung vào việc nghiên cứu cấu trúc địa chất của trũng Ba River và khu vực Đông Triều, Quảng Ninh, nhằm cung cấp cái nhìn sâu sắc về địa chất học trong khu vực này. Những thông tin và phân tích trong luận án không chỉ giúp nâng cao hiểu biết về địa chất mà còn có thể hỗ trợ trong các hoạt động khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực địa chất và các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Nghiên Cứu Mô Hình Địa Chất 3D Cho Tầng Đá Móng Nứt Nẻ Tại Mỏ X Bồn Trũng Cửu Long, nơi cung cấp thông tin về mô hình địa chất 3D, và Nghiên Cứu Mô Hình Địa Chất Ba Chiều Để Khai Thác Mỏ Gấu Đen Lô 161, giúp bạn hiểu rõ hơn về ứng dụng của mô hình địa chất trong khai thác tài nguyên. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các nghiên cứu địa chất hiện nay.