Khóa luận tốt nghiệp kế toán kiểm toán các yếu tố ảnh hưởng đến thuế suất hiệu dụng effective tax rate của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết tại việt nam

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp kế toán kiểm toán các yếu tố ảnh hưởng đến thuế suất hiệu dụng effective tax rate của, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải pháp

Chuyên ngành

Kế toán - Kiểm toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

130
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1. Tổng quan nghiên cứu

1.2. Các nghiên cứu nước ngoài

1.3. Các nghiên cứu trong nước

1.4. Khoảng trống nghiên cứu

1.5. Tổng quan về thuế suất, thuế suất hiệu dụng, thị trường chứng khoán và doanh nghiệp niêm yết

1.6. Thuế suất hiệu dụng (ETR)

1.7. Thị trường chứng khoán và doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán

1.8. Cơ sở lý thuyết liên quan đến yếu tố ảnh hưởng đến thuế suất hiệu dụng của các doanh nghiệp

1.8.1. Lý thuyết chi phí chính trị và lý thuyết quyền lực chính trị

1.8.2. Lý thuyết đánh đổi về cấu trúc vốn (Trade-off Theory of capital structure)

1.9. Phát triển giả thuyết nghiên cứu và đề xuất mô hình nghiên cứu

1.9.1. Giả thuyết và mô hình từ các nghiên cứu thực nghiệm liên quan

1.9.2. Tóm tắt chương 1: Đề xuất giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu

2. CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Quy trình nghiên cứu

2.2. Mẫu và dữ liệu nghiên cứu

2.2.1. Mẫu nghiên cứu

2.2.2. Dữ liệu nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Phương pháp nghiên cứu định tính

2.3.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng

2.4. Phương pháp xử lý số liệu

2.5. Tóm tắt chương II

3. CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Thống kê mô tả các biến

3.2. Phân tích tương quan

3.3. Phân tích hồi quy

3.3.1. Kết quả hồi quy theo Pooled OLS, FEM và REM

3.3.2. Lựa chọn kết quả hồi quy

3.3.3. Kiểm định vi phạm

3.3.4. Thảo luận kết quả nghiên cứu

3.4. Tóm tắt chương III

4. CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

4.1. Đối với các nhà đầu tư

4.2. Đối với nhà quản trị doanh nghiệp

4.3. Đối với cơ quan quản lý nhà nước

4.4. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo

4.4.1. Hạn chế của nghiên cứu

4.4.2. Các hướng nghiên cứu tiếp theo

4.5. Tóm tắt chương IV

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: DANH SÁCH TÊN CÔNG TY

PHỤ LỤC 2: DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Thuế Suất Hiệu Dụng

Nghiên cứu về thuế suất hiệu dụng (Effective Tax Rate - ETR) tại các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết ở Việt Nam là một chủ đề quan trọng. ETR không chỉ phản ánh gánh nặng thuế mà còn ảnh hưởng đến quyết định đầu tư và phát triển của doanh nghiệp. Việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến ETR sẽ giúp các nhà hoạch định chính sách xây dựng các chính sách thuế hợp lý và công bằng hơn.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Về ETR

Nghiên cứu ETR giúp xác định mức độ ảnh hưởng của thuế đến hoạt động kinh doanh. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ.

1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Về ETR

Mục tiêu chính của nghiên cứu là xác định các yếu tố tác động đến ETR của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên sàn HOSE trong giai đoạn 2019-2022.

II. Các Vấn Đề Thách Thức Liên Quan Đến ETR Tại Doanh Nghiệp Phi Tài Chính

Các vấn đề liên quan đến ETR tại các doanh nghiệp phi tài chính bao gồm sự không đồng nhất trong chính sách thuế và sự phức tạp trong việc tính toán ETR. Những thách thức này có thể dẫn đến việc doanh nghiệp không tối ưu hóa được lợi ích thuế của mình.

2.1. Sự Phức Tạp Trong Chính Sách Thuế

Chính sách thuế tại Việt Nam thường xuyên thay đổi, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc lập kế hoạch tài chính và đầu tư.

2.2. Tác Động Của Mức Thuế Cao Đến Doanh Nghiệp

Mức thuế cao có thể làm giảm lợi nhuận và khả năng mở rộng của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng đến quyết định đầu tư.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến ETR

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính và định lượng để phân tích dữ liệu từ 298 doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên HOSE. Phương pháp này giúp xác định rõ ràng các yếu tố tác động đến ETR.

3.1. Phương Pháp Định Tính Trong Nghiên Cứu

Phương pháp định tính được sử dụng để xây dựng khung lý thuyết và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ETR.

3.2. Phương Pháp Định Lượng Và Phân Tích Dữ Liệu

Phân tích hồi quy dữ liệu bảng (Panel Data) được áp dụng để xác định mối quan hệ giữa các yếu tố và ETR.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về ETR Tại Doanh Nghiệp Niêm Yết

Kết quả nghiên cứu cho thấy quy mô doanh nghiệp, đòn bẩy tài chính và mức độ đầu tư hàng tồn kho có tác động cùng chiều đến ETR. Ngược lại, tỷ lệ lợi nhuận trên tài sản và tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu lại có tác động ngược chiều.

4.1. Tác Động Của Quy Mô Doanh Nghiệp Đến ETR

Quy mô doanh nghiệp lớn thường có khả năng tối ưu hóa thuế tốt hơn, dẫn đến ETR thấp hơn.

4.2. Đòn Bẩy Tài Chính Và Ảnh Hưởng Đến ETR

Đòn bẩy tài chính cao có thể làm tăng ETR do chi phí lãi vay cao hơn.

V. Kết Luận Và Đề Xuất Chính Sách Về ETR

Nghiên cứu kết luận rằng cần có các chính sách thuế hợp lý để hỗ trợ doanh nghiệp phát triển. Các khuyến nghị được đưa ra nhằm cải thiện tính hiệu quả của ETR và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp.

5.1. Khuyến Nghị Chính Sách Đối Với Doanh Nghiệp

Cần có các chính sách thuế rõ ràng và minh bạch để doanh nghiệp có thể lập kế hoạch tài chính hiệu quả.

5.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về ETR

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến ETR trong bối cảnh thay đổi chính sách thuế tại Việt Nam.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp kế toán kiểm toán các yếu tố ảnh hưởng đến thuế suất hiệu dụng effective tax rate của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I sẽ thực hiện khảo lược các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước về van đề nghiên cứu, từ đó xác định khoảng trống nghiên cứu cần được khai thác thêm. Đồng thời trình bày các van dé, cơ sở lý thuyết liên quan và phát triển giả thuyết, đề xuất mô hình nghiên cứu. Chương II: Phương pháp nghiên cứu Chương II sẽ khái quát và mô tả chỉ tiết các bước của quy trình nghiên cứu đề tài; sau khi mô tả mẫu nghiên cứu và đữ liệu nghiên cứu, phần cuối chương này sẽ trình bày chỉ tiết về phương pháp nghiên cứu. Chương III: Kết quả nghiên cứu Chương III sẽ trình bày và thảo luận kết quả nghiên cứu theo thống kê mô tả, phân tích tương quan và phân tích hồi quy đữ liệu bảng theo các phương pháp ước lượng khác nhau, từ đó kiểm định lựa chọn kết quả hồi quy.

Ngoài ra, sau khi kiểm định một số vi phạm cơ bản của mô hình hồi quy như đa cộng tuyến, phương sai sai số thay đổi và tự tương quan, nếu mô hình có xảy ra một trong những vi phạm cơ bản này thì kết quả hồi quy sẽ được xác định lại theo phương pháp ước lượng phù hợp dé khắc phục. Chương IV: Kết luận và khuyến nghị Khóa luận tôt nghiệp Nguyên Thị Lan Chương IV sẽ đúc rút, tổng kết lại bài nghiên cứu. Từ đó đề xuất hàm ý, chính sách cho các nhà đầu tư, nhà quản trị doanh nghiệp và cơ quan quản lý Nhà nước. Đồng thời rút ra các hạn chế cũng như đề xuất định hướng dé phát triển thêm đề tài.

TOM TAT PHAN MỞ DAU Phan mở dau của Bài nghiên cứu, tác giả đã trình bày lý do lựa chon dé tài nghiên cứu. Đồng thời xác định mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu làm căn cứ triển khai các chương sau. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu cứu cũng được chỉ ra dựa trên cơ sở bám sát mục tiêu nghiên cứu. Đặc biệt phần này đã trình bày chỉ tiết các điểm mới và đóng góp cua Bài nghiên cứu về cả mặt lý luận và thực tiễn.

Về mặt khoa học, kétqua nghiên cứu đã đóng góp vào việc hoàn thiện khung lý thuyết về thuế suất hiệu dụng.Ngoài ra, Bài nghiên cứu cũng có đóng góp thực tiễn bằng cách đề xuất những khuyến nghị giúp nhà dau tư, nhà quản ly và các cơ quan quản lý nhà nước có cái nhìn day đủ hơn về thuế suất hiệu dụng của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên sàn chứng khoán HOSE. 21 CHUONG I: TONG QUAN NGHIEN CUU VA CO SO LY THUYET 1. Tổng quan nghiên cứu 1. Các nghiên cứu nước ngoài Nghiên cứu “/nstitutional determinants of the effective tax rate in G7 and BRIC countries ” cua nhóm tác gia Elena Fernández-Rodríguez, Roberto García-Fernández va Antonio Martinez-Arias được chấp nhận vào tháng 1/2023 đã phan tích các yếu tô thé chế ảnh hưởng đến gánh nặng thuế (tax burden) của các công ty niêm yết tại 11 nền kinh tế có GDP cao nhất, bao gồm các nước G7 và BRIC (4 quốc gia mới nổi gồm Brazil, Nga, An Độ và Trung Quốc).

Đây là bài báo đầu tiên coi các yếu tố thé chế là các biến số chính để giải thích ETR. Trong bài nghiên cứu, nhóm tác giả đã sử dụng cơ sở dữ liệu gồm 25.878 công ty niêm yết, trong đó có 17.146 công ty thuộc G7 và 8732 ở các quốc gia BRIC, trong giai đoạn 2010-2018 và áp dụng phương pháp dữ liệu bảng. Kết quả cho thay tat cả các biến được phân tích đều có ảnh hưởng đến ETR. Một số yếu tố như thuế suất theo luật định, hiệu quả của chính phủ, chất lượng quy định, pháp quyền và thị trường mở ảnh hưởng đến tất cả các quốc gia, trong khi những yếu tô khác, chắng hạn như kiểm soát tham những và tự do kinh tế, chi ảnh hưởng đến các nước BRIC va tăng trưởng tông sản pham quốc nội, thâm hụt va tổng nợ chỉ ảnh hưởng đến các nước G7.

Tóm lại, bài báo này tiễn một bước quan trọng trong việc nghiên cứu ETR vì nó phân tích anh hưởng của các yếu tô thê chế về gánh nặng thuế đối với các công ty, trong khi nghiên cứu trước tập trung vào các yếu tô kinh doanh. Cụ thé hơn, nó cho thấy tam quan trọng của môi trường trong đó các công ty niêm yết vì gánh nặng thuế của họ. Antonio Barbera, Paloma Merello và Rafael Molina đã thực hiện nghiên cứu "Determinants of Corporate effective tax rates: Evidence from Listed Companies in Euro Area" vào năm 2020 nhằm mục đích phan tích các yếu tố ảnh hưởng đến thuế suất hiệu dụng của các doanh nghiệp niêm yết ở khu vực Euro. Nghiên cứu sử dụng mô hình Tobit và dữ liệu từ 2.870 công ty niêm yết trên 17 quốc gia trong khu vực Euro từ năm 2005 đến 2016.

Nhóm tác gia đã sử dụng phương pháp hồi quy tổng quát khoảng khắc (Generalized Method of Moments - GMM) dé ước tính các mô hình toàn cầu cho ba nhóm quốc gia và các mô hình cụ thé cho sáu quốc gia được chon: Đức, Tay Ban Nha, Pháp, Ý, Bi và Hy Lạp. Kết quả xác nhận rằng các yếu tố ảnh hưởng đến ETR còn tùy thuộc vào các quốc gia khác nhau. Cụ thể, có mối quan hệ tích cực đáng kể với đòn bay va tiêu cực với quy mô và lợi nhuận tài chính. Tuy nhiên, lợi nhuận kinh tê cho thay tác Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Lan động tích cực về mặt thống kê đối với các thành viên mới, nhưng lại có tác động tiêu cực đối với các thành viên cũ.

Trong phân tích riêng lẻ, Đức và Tây Ban Nha duy trì mối liên hệ tiêu cực này với lợi tức trên tài sản (ROA), nhưng Bi va Hy Lạp cho thấy tác động tích cực. Tác động của chu kỳ kinh tế cho thấy có liên quan về mặt thống kê, tiêu cực ở Duc nhưng tích cực ở Bi và Hy Lạp. Tóm lại, nghiên cứu cua Barbera, Merello va Molina cung cấp thông tin quan trọng về các yếu tố ảnh hưởng đến thuế suất hiệu dụng của các doanh nghiệp niêm yết trong khu vực Euro, từ đó giúp các nhà quản lý doanh nghiệp và chính phủ đưa ra các quyết định hợp lý trong việc quản lý thuế. Thémvao đó, bài viết cũng có đóng góp mới cho cuộc tranh luận hiện tại về nhu cầu hài hòa hóa thuế doanh nghiệp ở Liên minh Châu Âu.

Lần đầu tiên, nhóm các quốc gia có đồngtiền chung là đồng euro được xem xét với mức độ chỉ tiết cao, cũng như tác động của việc mở rộng và so sánh riêng lẻ giữa các quốc gia chính. Chính quyền châu Âu nên tinhdén những khác biệt cụ thể được tìm thấy trong các yếu tố quyết định của ETR, cả giữacác thành viên cũ và mới và theo quốc gia, bởi vì chúng gây khó khăn cho việc áp dụngcác biện pháp hài hòa nhằm hạn chế cạnh tranh thuế giữa các quốc gia chung. Vào năm 2019, Simone Poli đã có nghiên cứu “The determinants of the corporate effective tax rate of Italian private companies ” điều tra các yếu tố quyết định thuế suất hiệu dụng doanh nghiệp (ETR) của các công ty tư nhân (chưa niêm yết) của Ý trong năm 2016 và 2017. Mặc dù nhiều nghiên cứu đã giải quyết van đề về các yếu tố quyết định của ETR, cả bối cảnh của Ý và khu vực tư nhân.

công ty là đối tượng ít được chú ý trong các nghiên cứu trước đây. Để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu, như trong một số nghiên cứu trước đây, mô hình OLS đã được áp dụng. Nghiên cứu cho thấy mối quan hệ có ý nghĩa thống kê và tiêu cực (tích cực) giữa ETR và quy mô công ty, đầu tư vào tài sản có định hữu hình, hàng tồn kho, đầu tư vào công ty con, công ty liên kết và các công ty khác, và khả năng sinh lời của công ty (tài sản cố định vô hình và khoản nợ của công ty). Ngược lại, nó cho thấy không có mối liên hệ có ý nghĩa thống kê nào giữa ETR và tài sản cố định hữu hình.

Năm tài chính được đề cập, khu vực đặt trụ sở của các công ty và khu vực kinh tế mà họ thuộc về, được đưa vào làm biến kiểm soát, ảnh hưởng đến ETR. Các nhà hoạch định chính sách công của Y cũng như các nhà điều hành kinh tế của Y và không phải người Ý có thé hưởng lợi từ kết quả nghiên cứu dé đưa ra các quyết định sáng suốt hơn trong tương lai 23 Nghiên cứu "Determinants of Corporate effective tax rates: Empirical Evidence from Listed Manufacturing Companies in Nigeria" của O. Inua được công bố vào năm 2018. Nghiên cứu này nhằm mục đích xác định làm thế nào một số thuộc tính thuộc về quản trị công ty như quy mô hội đồng quản trị và tính độc lập của hội đồng quản trị; cũng như các yếu tố đặc điểm của công ty như quy mô, đòn bay có thé xác định Thuế suất hiệu dụng (ETR) của các công ty sản xuất niêm yết tại Nigeria.

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp đa biến dé phân tích dữ liệu thu thập được từ 170 công ty sản xuất niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Nigeria trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2016. Các biến độc lập được sử dụng bao gồm kích thước doanh nghiệp, tỷ lệ nợ, lợi nhuận trước thuế, quy mô tài sản, quy mô người lao động, tỷ lệ trả cổ tức, ngành công nghiệp va cơ cấu vốn. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các yêu tố như kích thước doanh nghiệp, tỷ lệ nợ, lợi nhuận trước thuế và cơ cấu vốn có ảnh hưởng đáng kế đến thuế suất hiệu dụng của các công ty sản xuất niêm yết tại Nigeria. Trong đó, kích thước doanh nghiệp và tỷ lệ nợ được xác định là hai yếu tố chính ảnh hưởng đến thuế suất hiệu dụng.

Nghiên cứu cũng đưa ra một số khuyến nghị cho các công ty sản xuất tại Nigeria nhằm tối ưu hóa thuế suất hiệu dụng của họ, bao gồm tối thiểu hoá tỷ lệ nợ và tối đa hóa lợi nhuận trước thuế. Ngoài ra, các công ty cũng cần xem xét cơ cấu vốn và quy mô tài sản để tối ưu hóa thuế suất hiệu dụng của mình. “An Alternative View on Determinants of the Effective Tax Rate: Evidence from Chinese Listed Companies” - nghiên cứu cua Jifeng Cao & Yiwen Cui (2016) tập trung vào việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ty lệ thuế hiệu dung của các công ty niêm yết tại Trung Quốc. Dữ liệu được thu thập từ CSMAR4 và Wind, là những nhà cung cấp thông tin tài chính hàng đầu tại Trung Quốc.

Giai đoạn mẫu là từ năm 2008 đến năm 2015.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Thuế Suất Hiệu Dụng Tại Doanh Nghiệp Phi Tài Chính Niêm Yết Ở Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố tác động đến thuế suất hiệu dụng trong các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết tại Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố kinh tế, chính trị và xã hội mà còn đưa ra những khuyến nghị thiết thực nhằm cải thiện hiệu quả quản lý thuế. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá giúp họ hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của thuế suất và ảnh hưởng của nó đến hoạt động kinh doanh.

Để mở rộng kiến thức của bạn về quản lý thuế, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Hoàn thiện công tác kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế khu vực ngọc lặc lang chánh, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp. Ngoài ra, tài liệu Hoàn thiện cơ chế quản lý thuế gtgt đối với hộ kinh doanh cá thể qua khảo sát thực tiễn trên địa bàn quận hoàn kiếm hà nội sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý thuế giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh cá thể. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ so sánh pháp luật quản lý thuế thu nhập cá nhân tại việt nam và một số quốc gia trên thế giới sẽ mang đến cho bạn cái nhìn so sánh về pháp luật quản lý thuế, từ đó giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về hệ thống thuế tại Việt Nam và quốc tế.