So sánh pháp luật quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam và một số quốc gia trên thế giới

Luận văn thạc sĩ luật học nghiên cứu so sánh pháp luật quản lý thuế thu nhập cá nhân tại việt nam và một số quốc gia trên thế giới, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Luật Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ luật học

2014

121
6
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN VÀ PHÁP LUẬT QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

1.1. Khái quát về thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế thu nhập cá nhân

1.2. Khái quát về thuế thu nhập cá nhân

1.3. Quản lý thuế thu nhập cá nhân

1.4. Pháp luật Quản lý thuế thu nhập cá nhân

1.4.1. Khái niệm pháp luật Quản lý thuế thu nhập cá nhân

1.4.2. Cấu trúc pháp luật quản lý thuế

1.4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến pháp luật quản lý thuế thu nhập cá nhân

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: PHÁP LUẬT QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN Ở VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

2.1. Pháp luật quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam hiện nay

2.2. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các chủ thể theo pháp luật về quản lý thuế thu nhập cá nhân

2.3. Thực trạng pháp luật về thủ tục hành chính trong quản lý thuế thu nhập cá nhân

2.4. Thực trạng pháp luật về giám sát và bảo đảm sự tuân thủ pháp luật trong quản lý thuế thu nhập cá nhân

2.5. Thực trạng quản lý thuế thu nhập cá nhân của một số loại thu nhập cụ thể

2.6. Kinh nghiệm một số nước về quản lý thuế thu nhập cá nhân

2.7. Về pháp luật thuế thu nhập cá nhân

2.8. Về pháp luật quản lý thuế

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN Ở VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

3.1. Định hướng hoàn thiện pháp luật thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam

3.2. Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về quản lý thuế thu nhập cá nhân

3.2.1. Quy định về quản lý thuế

3.2.2. Quy định của pháp luật về quản lý thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công

3.2.3. Quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với những khoản thu không thường xuyên

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN CHUNG

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thuế Thu Nhập Cá Nhân Tại Việt Nam

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là một công cụ quan trọng của Nhà nước, vừa đảm bảo nguồn thu cho ngân sách, vừa điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Hệ thống chính sách thuế cơ bản gồm thuế gián thu (VAT, tiêu thụ đặc biệt, xuất nhập khẩu) và thuế trực thu (TNCN, TNDN). Theo thông lệ quốc tế, thuế trực thu chiếm tỷ trọng lớn hơn. Việt Nam đang hội nhập sâu rộng, việc tăng tỷ trọng thuế trực thu là xu hướng tất yếu. Thuế TNCN đóng vai trò đáng kể trong nguồn thu ngân sách và là nghĩa vụ của người lao động. Nó điều tiết thu nhập cá nhân, thể hiện nghĩa vụ công dân đối với đất nước dựa trên nguyên tắc lợi ích, công bằng và khả năng nộp thuế. Cùng với sự phát triển kinh tế, thu nhập của người dân tăng lên, nhưng khoảng cách giàu nghèo cũng gia tăng. Đối tượng nộp thuế và hình thức thu nhập ngày càng đa dạng. Thị trường tài chính, tiền tệ, vốn, lao động phát triển mạnh mẽ, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân đầu tư, sản xuất kinh doanh, có thêm nhiều nguồn thu nhập. Hội nhập kinh tế quốc tế làm tăng số lượng người nước ngoài làm việc tại Việt Nam và người Việt Nam có thu nhập từ nước ngoài. Sự đa dạng và gia tăng thu nhập làm cho khoảng cách chênh lệch về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư ngày càng lớn. Với tình hình đó, có thể thấy thuế TNCN ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế.

1.1. Khái Niệm Cơ Bản Về Thuế Thu Nhập Cá Nhân

Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của mỗi cá nhân trong xã hội trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm). Để hiểu rõ, cần định nghĩa thu nhập: là tổng các giá trị tài sản và của cải được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ của một chủ thể trong nền kinh tế - xã hội, tạo ra và nhận được từ các nguồn lao động, tài sản hay đầu tư thông qua quá trình phân phối tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân trong một khoảng thời hạn nhất định (thường là 01 năm). Về nguyên tắc, bất kỳ cá nhân hay pháp nhân nào khi nhận được thu nhập dưới bất cứ hình thái nào (hiện vật hay giá trị) và bất kể từ nguồn nào (do lao động, hay đầu tư …) đều phải trích một phần từ thu nhập đó để nộp cho Nhà nước dưới dạng thuế thu nhập.

1.2. Đặc Điểm Nổi Bật Của Pháp Luật Thuế TNCN Hiện Hành

Thu nhập chịu điều tiết của thuế sẽ căn cứ vào nguồn gốc phát sinh và đặc điểm cư trú. Các nước thường sử dụng nguyên tắc cư trú để đánh thuế thu nhập cá nhân. Quan niệm về nơi cư trú của các quốc gia gần như tương đồng: có nơi ở chính tại quốc gia đó hoặc có thời gian sống ở đó từ 183 ngày trở lên; hành nghề chính tại quốc gia đó; có trung tâm lợi ích kinh tế tại quốc gia đó. Thu nhập chịu thuế bao gồm tất cả các khoản thu nhập theo quy định của Nhà nước sau đó được khấu trừ đi các khoản chi phí được phép khấu trừ. Nhà nước sẽ có danh mục các khoản thu nhập phải tính vào thu nhập chịu thuế, đồng thời có danh mục liệt kê các chi phí được phép khấu trừ. Do đối tượng nộp thuế đồng thời cũng chính là đối tượng chịu thuế nên thuế thu nhập cá nhân được xếp vào loại thuế trực thu.

1.3. Vai Trò Quan Trọng Của Thuế TNCN Trong Ngân Sách

Thuế thu nhập cá nhân góp phần quan trọng bảo đảm nguồn thu ngân sách Nhà nước. Thu nhập của dân cư càng cao thì mức thu từ thuế thu nhập cá nhân sẽ tăng. Thông thường, ở những nước càng phát triển thì tỷ trọng đóng góp của thuế trực thu càng lớn, trong đó thuế thu nhập cá nhân chiếm tỷ trọng khá cao. Hiện nay ở các nước này, tỷ trọng thu ngân sách của thuế thu nhập cá nhân chiếm rất cao từ 30 - 40%, có một số nước trên 50% như: Hà Lan (52%); Đan Mạch (55,4%); Thụy Điển (56,6%). Còn ở các nước đang phát triển, đời sống người dân chưa cao, thu nhập trung bình mới chỉ đủ cho các hoạt động sinh hoạt cần thiết của người dân và tiết kiệm ra một phần nhỏ.

II. Thách Thức Quản Lý Thuế TNCN Tại Việt Nam Hiện Nay

Ở nước ta hiện nay, quản lý thuế nói chung và quản lý thuế thu nhập cá nhân nói riêng còn nhiều hạn chế. Nếu chúng ta không sớm khắc phục những hạn chế này thì sẽ gặp rất nhiều bất lợi trước ngưỡng cửa hội nhập kinh tế toàn cầu. Chính vì thế, công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam cần phải được hoàn thiện để đáp ứng những yêu cầu của thực tiễn. Mặc dù, thuế TNCN đã được đưa vào áp dụng ở Việt Nam từ năm 1991 với tên gọi “Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao”, song từ khi Chính phủ công bố dự thảo lần đầu cho đến khi công bố luật thuế TNCN đến nay thì vẫn còn những tranh cãi vướng mắc xung quanh vấn đề này.

2.1. Hạn Chế Trong Pháp Luật Quản Lý Thuế TNCN Hiện Hành

Pháp luật về quản lý thuế ở Việt Nam là một trong những đề tài được không ít các tác giả trong giới nghiên cứu quan tâm, lựa chọn. Tuy nhiên, pháp luật quản lý thuế thu nhập cá nhân lại chưa được tìm hiểu một cách chuyên sâu và có hệ thống. Trên cơ sở kế thừa và phát huy những kết quả đã đạt được, luận văn cũng mạnh dạn đóng góp những điểm mới của đề tài như sau: luận văn đã khái quát một cách hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý thuế cũng như pháp luật về quản lý thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam để làm nổi bật lên vấn đề lý luận cơ bản về quản lý thuế thu nhập cá nhân ở nước ta.

2.2. Khó Khăn Trong Thực Thi Luật Thuế TNCN Trên Thực Tế

Luận văn đưa ra những nhận xét cụ thể về ưu, nhược điểm của pháp luật Việt Nam về quản lý thuế thu nhập cá nhân. Kế thừa các quy định quản lý thuế thu nhập cá nhân ở một số quốc gia trên thế giới. Trên cơ sở đó, luận văn mạnh dạn đề xuất những giải pháp cụ thể để hoàn thiện hơn nữa pháp luật về quản lý thuế thu nhập, cũng như giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về quản lý thuế thu nhập cá nhân ở nước ta trong giai đoạn hiện nay.

III. So Sánh Luật Thuế TNCN Việt Nam Quốc Tế Điểm Khác

Việc so sánh pháp luật quản lý thuế thu nhập cá nhân giữa Việt Nam và các quốc gia khác trên thế giới là vô cùng quan trọng. Mỗi quốc gia có một hệ thống thuế riêng, phản ánh điều kiện kinh tế, xã hội và chính trị đặc thù. Việc nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế giúp Việt Nam nhận diện những điểm mạnh, điểm yếu trong hệ thống thuế TNCN của mình, từ đó đưa ra các giải pháp cải thiện phù hợp. Các yếu tố như đối tượng chịu thuế, thu nhập chịu thuế, thuế suất, các khoản giảm trừ, thủ tục kê khai và nộp thuế có thể khác nhau đáng kể giữa các quốc gia. Việc so sánh chi tiết các yếu tố này sẽ giúp Việt Nam học hỏi kinh nghiệm tốt và tránh những sai lầm mà các quốc gia khác đã mắc phải.

3.1. Đối Tượng Chịu Thuế TNCN So Sánh Việt Nam và Thế Giới

Một trong những điểm khác biệt quan trọng giữa pháp luật thuế TNCN của Việt Nam và các quốc gia khác là quy định về đối tượng chịu thuế. Ở Việt Nam, đối tượng chịu thuế bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Tuy nhiên, định nghĩa về cá nhân cư trú và không cư trú có thể khác nhau giữa các quốc gia. Một số quốc gia có thể áp dụng nguyên tắc cư trú toàn cầu, tức là đánh thuế trên toàn bộ thu nhập của cá nhân cư trú, bất kể thu nhập đó phát sinh ở đâu. Trong khi đó, các quốc gia khác có thể chỉ đánh thuế trên thu nhập phát sinh trong phạm vi lãnh thổ của mình.

3.2. Thu Nhập Chịu Thuế TNCN Điểm Khác Biệt Giữa Các Nước

Danh mục các khoản thu nhập chịu thuế TNCN cũng có sự khác biệt đáng kể giữa các quốc gia. Ở Việt Nam, thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ tiền lương, tiền công, thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ đầu tư vốn, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản và các loại thu nhập khác. Tuy nhiên, một số quốc gia có thể có danh mục thu nhập chịu thuế rộng hơn hoặc hẹp hơn. Ví dụ, một số quốc gia có thể đánh thuế trên thu nhập từ trúng thưởng xổ số hoặc thu nhập từ thừa kế, trong khi các quốc gia khác lại miễn thuế cho các khoản thu nhập này.

IV. Kinh Nghiệm Quản Lý Thuế TNCN Quốc Tế Bài Học Cho VN

Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý thuế TNCN của các quốc gia tiên tiến có thể mang lại những bài học quý giá cho Việt Nam. Các quốc gia như Đan Mạch, Thụy Điển, Hà Lan có hệ thống quản lý thuế hiệu quả, với tỷ lệ tuân thủ cao và chi phí hành thu thấp. Việc tìm hiểu cách các quốc gia này tổ chức bộ máy quản lý thuế, áp dụng công nghệ thông tin, xây dựng văn hóa tuân thủ thuế và xử lý các hành vi gian lận thuế có thể giúp Việt Nam cải thiện hệ thống quản lý thuế TNCN của mình.

4.1. Ứng Dụng Công Nghệ Trong Quản Lý Thuế TNCN

Một trong những yếu tố quan trọng giúp các quốc gia tiên tiến quản lý thuế TNCN hiệu quả là ứng dụng công nghệ thông tin. Các quốc gia này thường có hệ thống kê khai và nộp thuế trực tuyến, giúp người nộp thuế tiết kiệm thời gian và chi phí. Ngoài ra, cơ quan thuế cũng sử dụng công nghệ để phân tích dữ liệu, phát hiện các hành vi gian lận thuế và nâng cao hiệu quả kiểm tra, thanh tra thuế.

4.2. Xây Dựng Văn Hóa Tuân Thủ Pháp Luật Thuế TNCN

Văn hóa tuân thủ thuế đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn thu ngân sách. Các quốc gia có tỷ lệ tuân thủ thuế cao thường có hệ thống giáo dục và tuyên truyền về thuế hiệu quả, giúp người dân hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình. Ngoài ra, cơ quan thuế cũng cần có thái độ phục vụ tận tình, giải đáp thắc mắc kịp thời và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật thuế.

V. Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Thuế TNCN Tại Việt Nam

Để hoàn thiện pháp luật quản lý thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam, cần có một lộ trình cải cách toàn diện, bao gồm việc sửa đổi các quy định pháp luật hiện hành, nâng cao năng lực quản lý của cơ quan thuế và tăng cường tuyên truyền, giáo dục về thuế. Cần rà soát lại các quy định về đối tượng chịu thuế, thu nhập chịu thuế, thuế suất, các khoản giảm trừ và thủ tục kê khai, nộp thuế để đảm bảo tính công bằng, minh bạch và hiệu quả của hệ thống thuế TNCN. Đồng thời, cần đầu tư vào công nghệ thông tin, đào tạo nguồn nhân lực và xây dựng văn hóa tuân thủ thuế để nâng cao hiệu quả quản lý thuế.

5.1. Sửa Đổi Quy Định Về Thu Nhập Chịu Thuế TNCN

Cần rà soát lại danh mục các khoản thu nhập chịu thuế TNCN để đảm bảo tính bao quát và phù hợp với thực tế. Cần xem xét việc đánh thuế đối với các khoản thu nhập từ trúng thưởng xổ số, thu nhập từ thừa kế và các khoản thu nhập khác mà hiện nay chưa được quy định rõ ràng. Đồng thời, cần đơn giản hóa các quy định về thu nhập chịu thuế để giảm bớt gánh nặng cho người nộp thuế và cơ quan thuế.

5.2. Nâng Cao Năng Lực Quản Lý Của Cơ Quan Thuế

Cơ quan thuế cần được trang bị đầy đủ nguồn lực về tài chính, nhân lực và công nghệ để thực hiện tốt chức năng quản lý thuế. Cần tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ thuế để nâng cao trình độ chuyên môn và đạo đức công vụ. Đồng thời, cần đầu tư vào công nghệ thông tin để hiện đại hóa quy trình quản lý thuế và nâng cao hiệu quả kiểm tra, thanh tra thuế.

VI. Tương Lai Của Thuế TNCN Xu Hướng Cải Cách Mới

Trong bối cảnh kinh tế số và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, thuế TNCN sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn thu ngân sách và điều tiết thu nhập. Tuy nhiên, hệ thống thuế TNCN cũng cần phải thích ứng với những thay đổi của môi trường kinh doanh và xã hội. Các xu hướng như tự động hóa, trí tuệ nhân tạo và kinh tế chia sẻ sẽ tạo ra những thách thức mới cho việc quản lý thuế. Do đó, cần có những cải cách táo bạo để đảm bảo tính bền vững và hiệu quả của hệ thống thuế TNCN trong tương lai.

6.1. Thuế TNCN Trong Bối Cảnh Kinh Tế Số

Kinh tế số tạo ra nhiều cơ hội mới cho việc tạo ra thu nhập, nhưng cũng đặt ra những thách thức mới cho việc quản lý thuế. Các hoạt động kinh doanh trực tuyến, giao dịch điện tử và tiền điện tử ngày càng trở nên phổ biến, gây khó khăn cho việc xác định đối tượng chịu thuế, thu nhập chịu thuế và địa điểm phát sinh thu nhập. Do đó, cần có những quy định pháp luật mới để điều chỉnh các hoạt động kinh tế số và đảm bảo nguồn thu ngân sách.

6.2. Cải Cách Thuế TNCN Để Thúc Đẩy Tăng Trưởng Kinh Tế

Hệ thống thuế TNCN cần được thiết kế để khuyến khích đầu tư, sản xuất kinh doanh và tạo việc làm. Cần xem xét việc giảm thuế suất TNCN để tăng thu nhập khả dụng của người dân và kích thích tiêu dùng. Đồng thời, cần có những chính sách ưu đãi thuế cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các ngành công nghiệp mới nổi và các hoạt động nghiên cứu và phát triển.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ so sánh pháp luật quản lý thuế thu nhập cá nhân tại việt nam và một số quốc gia trên thế giới

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế thu nhập cá nhân Chương 2: Thực trạng pháp luật quản lý thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam và pháp luật quản lý thuế thu nhập cá nhân ở một số nƣớc trên thế giới Chương 3: Định hƣớng hoàn thiện pháp luật quản lý thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam và một số kiến nghị 4 z Chƣơng 1 THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN VÀ PHÁP LUẬT QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 1. Khái quát về thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế thu nhập cá nhân 1. Khái quát về thuế thu nhập cá nhân 1. Khái niệm Thuế thu nhập cá nhân là một sắc thuế xuất hiện tƣơng đối sớm.

Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế phổ biến trên thế giới và có lịch sử hàng trăm năm nay. Đến nay đã có hơn 180 nƣớc áp dụng thuế thu nhập cá nhân. Trong đó, quốc gia đầu tiên áp dụng thuế thu nhập cá nhân là Hà Lan năm 1797, sau đó là ở nƣớc Anh vào năm 1799. Đầu tiên nó đã bị phản đối rất nhiều, bản thân Thủ tƣớng nƣớc Anh William Pitt năm 1798 đã từng nói thật là nhục nhã và xấu hổ đối với cơ quan thuế và hình ảnh của một quốc gia khi bắt một quý ông hay một quý cô phải nói với ai đó về thu nhập của họ.

Nhƣng chỉ một năm sau thì chính ông đã phải thay đổi quan điểm, và thuế thu nhập cá nhân đã ra đời. “Ở Mỹ, thuế thu nhập cá nhân đã xuất hiện trong thời kỳ chiến tranh 1812 và nó cũng dựa vào điều luật thuế của nước Anh năm 1798” [6]. Vậy thuế thu nhập cá nhân là gì, nó có những đặc điểm và vai trò gì mà khiến các quốc gia đặc biệt quan tâm và đƣa nó thành một sắc thuế trong hệ thống thuế? Trƣớc tiên, để hiểu thế nào là thuế thu nhập cá nhân, chúng ta phải hiểu thế nào là thu nhập. Thu nhập là tổng các giá trị tài sản và của cải đƣợc biểu hiện dƣới hình thức tiền tệ của một chủ thể nào đó trong nền kinh tế - xã hội tạo ra và nhận đƣợc từ các nguồn lao động, tài sản hay đầu tƣ thông qua quá trình phân phối tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân trong một khoảng thời hạn nhất định (thƣờng là 01 năm) [1].

Về nguyên tắc, bất kỳ một thể nhân hay pháp nhân nào khi nhận đƣợc thu nhập dƣới bất cứ hình thái nào (hiện vật hay giá trị) và bất kể từ nguồn nào (do lao động, hay đầu tƣ …) đều phải trích một phần từ thu nhập đó để nộp cho Nhà nƣớc dƣới dạng thuế thu nhập. 5 z Nhƣ vậy, thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của mỗi cá nhân trong xã hội trong một khoảng thời gian nhất định (thƣờng là một năm). Đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân Thu nhập chịu điều tiết của thuế sẽ căn cứ vào cụ thể nguồn gốc phát sinh của các khoản thu nhập và căn cứ vào đặc điểm cư trú hay một số đặc điểm khác tùy theo luật của từng nước. Thông thƣờng các nƣớc vẫn sử dụng nguyên tắc cƣ trú để đánh thuế thu nhập cá nhân.

Quan niệm về nơi cƣ trú của các quốc gia gần nhƣ là tƣơng đồng. Nó có những nội dung cơ bản sau: có nơi ở chính tại quốc gia đó hoặc có thời gian sống ở đó từ 183 ngày trở lên hoặc lâu hơn những nơi khác. Thời gian này có thể thay đổi theo quy định của từng quốc gia; Hành nghề chính tại quốc gia đó, tức là phần lớn thu nhập của đối tƣợng đƣợc tạo ra từ những hoạt động này; Có trung tâm lợi ích kinh tế tại quốc gia đó, tức là có phần vốn đầu tƣ chủ yếu hoặc có trụ sở hoạt động tại quốc gia đó. Thu nhập chịu thuế bao gồm tất cả các khoản thu nhập theo quy định của Nhà nƣớc sau đó đƣợc khấu trừ đi các khoản chi phí khác đƣợc phép khấu trừ theo quy định của Nhà nƣớc.

Nhà nƣớc sẽ có một danh mục các khoản thu nhập mà phải tính vào thu nhập chịu thuế, đồng thời sẽ có một danh mục khác liệt kê các chi phí đƣợc phép khấu trừ khỏi thu nhập chịu thuế trƣớc khi tính thuế. Ví dụ ở Pháp thì ngƣời ta chia ra làm 8 loại thu nhập (thu nhập từ cho thuê bất động sản, thu nhập từ tiền lƣơng, thu nhập từ hoạt động sản xuất công nghiệp và thƣơng mại, thu nhập từ hoạt động sản xuất nông nghiệp …), còn ở Việt Nam, ngƣời ta chia thu nhập chịu thuế ra làm 2 loại là thu nhập thƣờng xuyên và thu nhập không thƣờng xuyên. Ta sẽ trình bày chi tiết hơn về nội dung thuế của Việt Nam ở các phần sau. Ngoài ra, có những trƣờng hợp các cá nhân có thu nhập phát sinh ở nƣớc ngoài mà đã nộp thuế một phần ở nƣớc ngoài, thì khi đó việc khấu trừ thuế nộp ở trong nƣớc sẽ phụ thuộc vào hiệp định ký kết giữa quốc gia đó và bên nƣớc ngoài về việc tránh đánh thuế hai lần.

Các đối tƣợng không cƣ trú tại quốc gia đó thì sẽ chỉ có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân đối với phần thu nhập phát sinh tại quốc gia đó. 6 z Do đối tượng nộp thuế đồng thời cũng chính là đối tượng chịu thuế nên thuế thu nhập cá nhân được xếp vào loại thuế trực thu. Phạm vi điều chỉnh của luật thuế thu nhập cá nhân là rất rộng lớn và do đặc điểm đối tƣợng chịu thuế trực tiếp phải nộp thuế nên sức ảnh hƣởng của nó đối với nền kinh tế và thái độ của dân cƣ là hết sức to lớn. Không giống nhƣ các loại thuế gián thu, ví dụ thuế tiêu dùng, khoản thuế đƣợc tính sẵn trong giá thanh toán nên nó không ảnh hƣởng nhiều đến tâm lý của ngƣời mua về khoản thuế mình phải nộp, thuế trực thu có thể hiểu bóng bẩy là Nhà nƣớc trực tiếp thò tay vào túi chúng ta và lấy tiền của ta ra, điều đó chắc chắn sẽ có ảnh hƣởng mạnh về tâm lý của ngƣời nộp thuế.

Chính vì vậy, mỗi khi Chính phủ có những thay đổi trong chính sách thuế thu nhập cá nhân nhƣ việc điều chỉnh thuế suất và thay đổi phạm vi các đối tƣợng đƣợc miễn giảm thuế thì đều gây ra phản ứng mạnh mẽ trong dân cƣ. Ngay khi Pháp lệnh thuế thu nhập cá nhân lần đầu tiên đi vào thực hiện tại Việt Nam (01/4/1991), các cá nhân ngƣời nƣớc ngoài làm việc và có thu nhập phát sinh tại Việt Nam phản ứng cũng khá quyết liệt khi thấy rằng thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với họ là quá cao, do lúc đó thu nhập trung bình của nƣớc ta vẫn còn thấp, trong khi đó lƣơng trả cho các chuyên gia nƣớc ngoài thì cao hơn nhiều so với trong nƣớc. Ở đây, ta muốn khẳng định lần nữa là thuế thu nhập cá nhân mang đặc điểm là loại thuế trực thu và phạm vi điều tiết rất rộng nên nó có ảnh hƣởng rất mạnh đến tâm lý của dân cƣ [2]. Thuế thu nhập cá nhân thông thường là loại thuế lũy tiến.

Các nƣớc thƣờng xây dựng một biểu thuế lũy tiến, các bậc ứng với mức thu nhập càng cao thì có mức thuế suất càng cao. Do đó, những ngƣời có thu nhập càng cao thì phải chịu mức thuế đóng góp cao hơn so với những ngƣời có mức thu nhập thấp hơn. Nó góp phần đảm bảo tính chất công bằng trong phân phối xã hội, công bằng ở đây là công bằng theo chiều dọc. Biểu thuế lũy tiến đƣợc xây dựng căn cứ vào nguyên tắc đánh thuế dựa vào khả năng nộp thuế của các cá nhân khác nhau.

Những ngƣời có thu nhập cao thì có khả năng nộp thuế cao hơn những ngƣời có thu 7 z nhập thấp và ngƣợc lại. Tƣ tƣởng đánh thuế dựa vào khả năng nộp thuế của nhà vua Writ - vị vua nƣớc Anh vào thế kỷ 17 đã là cơ sở cho sự phát triển rất sớm của các biểu thuế lũy tiến. Khoảng cách tƣơng đối giữa các bậc thuế suất sẽ quyết định tính chất lũy tiến mạnh hay yếu của biểu thuế. Khoảng cách này mà càng lớn thì mức độ lũy tiến của biểu thuế càng cao và ngƣợc lại.

Thuế thu nhập cá nhân là một loại thuế phức tạp và mang tính trung lập đối với cơ cấu kinh tế. Do đặc điểm là điều tiết lên thu nhập của dân cƣ, phạm vi điều tiết rất rộng nên việc quản lý đối với loại thuế này là hết sức khó khăn. Nó dễ gây phản ứng của ngƣời nộp thuế. Đồng thời do tính chất phân tán và động của đối tƣợng chịu thuế và nguồn thuế nên công tác quản lý thu rất khó khăn.

Chính vì đặc điểm này mà chi phí hành thu của thuế thu nhập cá nhân rất cao. Ngoài ra, nó điều tiết lên thu nhập chứ không phải là lên tiêu dùng nên nó không có tác động trực tiếp đối với một ngành kinh tế cụ thể nào cả. Tuy nhiên, nếu xem xét một cách sâu sắc thì thuế thu nhập cá nhân vẫn có những tác động nhất định đối với cơ cấu nền kinh tế. “Thuế thu nhập cá nhân được sử dụng như là một công cụ thuế đắc lực trong chính sách tài khóa quốc gia, nó ảnh hưởng đến tổng cầu nền kinh tế, do đó nó cũng có những ảnh hưởng nhất định đối với cơ cấu nền kinh tế” [39].3 Vai trò của thuế thu nhập cá nhân Thuế thu nhập cá nhân góp phần quan trọng bảo đảm nguồn thu ngân sách Nhà nước.

Chúng ta biết rằng thuế thu nhập cá nhân đƣợc thu dựa vào mức thu nhập của dân cƣ. Thu nhập của dân cƣ càng cao thì nó cũng đồng nghĩa với mức thu từ thuế thu nhập cá nhân sẽ tăng. Thông thƣờng, ở những nƣớc càng phát triển thì tỷ trọng đóng góp của thuế trực thu càng lớn, trong đó thuế thu nhập cá nhân chiếm tỷ trọng khá cao. Hiện nay ở các nƣớc này, tỷ trọng thu ngân sách của thuế thu nhập cá nhân chiếm rất cao từ 30 - 40%, có một số nƣớc trên 50% nhƣ: Hà Lan (52%); Đan Mạch (55,4%); Thụy Điển (56,6%).

Còn ở các nƣớc đang phát triển, đời sống ngƣời dân chƣa cao, thu nhập trung bình mới chỉ đủ cho các hoạt động sinh hoạt cần thiết 8 z của ngƣời dân và tiết kiệm ra một phần nhỏ. Số lƣợng những ngƣời có thu nhập cao, giàu có trong xã hội thì chỉ chiếm một phần rất nhỏ, đại bộ phận dân cƣ là có thu nhập và mức sống còn thấp so với dân cƣ các nƣớc phát triển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "So sánh pháp luật quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam và quốc tế" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự khác biệt và tương đồng trong quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân giữa Việt Nam và các quốc gia khác. Bài viết không chỉ phân tích các khía cạnh pháp lý mà còn nêu bật những lợi ích và thách thức mà người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế phải đối mặt. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức quản lý thuế hiệu quả, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn.

Để mở rộng kiến thức về quản lý thuế, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Pháp luật về quản lý thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu và thực tiễn thi hành tại chi cục hải quan cửa khẩu hữu nghị tỉnh lạng sơn, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về quản lý thuế xuất nhập khẩu. Ngoài ra, tài liệu Luận văn nâng cao vai trò của thuế công cụ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa ở việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của thuế trong quá trình phát triển kinh tế. Cuối cùng, tài liệu Luận văn một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thuế luận văn thạc sĩ sẽ cung cấp những giải pháp cụ thể nhằm cải thiện hiệu quả quản lý thuế tại Việt Nam. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn đào sâu hơn vào lĩnh vực quản lý thuế.