Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và thực hiện cam kết gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Việt Nam mở cửa cho các nhà đầu tư nước ngoài tham gia vào các ngành kinh tế trọng yếu như Điện tử, Dệt may, Du lịch và Ngân hàng. Trong hệ thống tài chính quốc gia, các ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò huyết mạch trong việc dẫn vốn cho nền kinh tế, phục vụ công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa và góp phần ổn định sức mua đồng tiền. Nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh tại Việt Nam chủ yếu do hệ thống ngân hàng cung ứng, với quy mô tổng tài sản toàn hệ thống đạt mức tương đương 140% GDP. Quá trình cải cách đã thúc đẩy sự tăng trưởng nhanh chóng của hệ thống ngân hàng trong nước: tổng vốn đăng ký tăng gấp 12 lần, tổng tài sản và tiền gửi tăng hơn 16 lần, và dư nợ cho vay tăng xấp xỉ 14 lần.

Tuy nhiên, thị trường xuất hiện áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thương mại trong nước với các ngân hàng 100% vốn nước ngoài có tiềm lực tài chính vượt trội và đội ngũ quản trị chuyên nghiệp. Nhiều NHTM cổ phần trong nước có quy mô vốn điều lệ chỉ đạt ngưỡng hoặc nhỉnh hơn mức vốn pháp định 3.000 tỷ đồng, điển hình như BaoVietBank, KienLongBank, NamABank, PGBank, VietcapitalBank, CBBank, NCB và GPBank. Việc phát hành cổ phiếu trên thị trường chứng khoán trở thành kênh huy động vốn cấp thiết nhằm đáp ứng quy định an toàn vốn của Ngân hàng Nhà nước và nâng cao năng lực cạnh tranh. Mặc dù vậy, thị giá cổ phiếu ngân hàng thường xuyên biến động phức tạp dưới tác động của các cú sốc kinh tế và môi trường kinh doanh; tiêu biểu như giai đoạn năm 2014, thị trường chứng khoán suy giảm khiến cả hai chỉ số VN-Index và HNX-Index liên tục sụt giảm, kéo theo sự giảm sút thị giá của các cổ phiếu ngành ngân hàng. Trong bối cảnh đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) là một định chế tài chính trải qua nhiều biến động lớn, ảnh hưởng trực tiếp đến thị giá cổ phiếu đang giao dịch. Do đó, khóa luận xác định nhiệm vụ nghiên cứu các nhân tố kinh tế chi phối thị giá cổ phiếu ACB niêm yết trên Sàn Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể như sau:

  • 2.1 Mục tiêu chung: Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố đến thị giá cổ phiếu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) tại Việt Nam và dự báo giá cổ phiếu của ngân hàng ACB trong tương lai; trên cơ sở kết quả nghiên cứu, đề xuất chính sách kiểm soát thị giá cổ phiếu ngân hàng ACB.
  • 2.2 Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về giá cổ phiếu và các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu.
    2. Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố đến thị giá cổ phiếu của Ngân hàng TMCP Á Châu.
    3. Dự báo thị giá cổ phiếu và đề xuất chính sách kiểm soát giá cổ phiếu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • 3.1 Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố kinh tế ảnh hưởng đến thị giá cổ phiếu của Ngân hàng TMCP Á Châu niêm yết trên Sàn Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
  • 3.2 Phạm vi nghiên cứu: Thị giá cổ phiếu của Ngân hàng TMCP Á Châu trên Sàn Giao dịch Chứng khoán Hà Nội trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận cơ sở pháp lý và lý luận tài chính thông qua hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật và giáo trình học thuật chuẩn mực:

  • Khái niệm chứng khoán căn cứ theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán năm 2010 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2011), xác định chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành (thể hiện dưới dạng chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử, gồm cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền, hợp đồng tương lai...). Đồng thời, tác giả viện dẫn định nghĩa từ Giáo trình Thị trường Chứng khoán của PGS.TS Nguyễn Văn Nam và PGS.TS Vương Trọng Nghĩa để làm rõ bản chất giấy tờ có giá, khả năng chuyển nhượng và quyền đòi nợ/quyền sở hữu của chứng khoán.
  • Khái niệm ngân hàng thương mại được đối chiếu giữa Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 (Quốc hội khóa XII thông qua ngày 16/6/2010) tại Điều 4, Điều 24 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với luật ngân hàng các nước: Hoa Kỳ, Pháp (1941), Ấn Độ (1950, bổ sung 1959) và Đan Mạch (1930).
  • Hệ thống giá trị cổ phiếu được tác giả phân định thành 4 hình thái: Mệnh giá (Par value), Giá trị sổ sách (Book value), Giá trị lý thuyết/nội tại (Intrinsic value) và Giá trị thị trường (Market value). Các kỹ thuật xác định giá trị thực bao gồm: Phương pháp chiết khấu dòng tiền (mô hình chiết khấu cổ tức DDM, dòng tiền tự do FCF) và Phương pháp định giá so sánh (hệ số P/B, hệ số P/E với công thức: Thị giá = P/E * EPS). Khóa luận chọn giá đóng cửa làm giá tham chiếu xác định thị giá trung bình hàng tháng của cổ phiếu.
  • Khung lý thuyết về các biến số tác động bao gồm hai nhóm:
    • Nhóm yếu tố kinh tế vĩ mô: Tốc độ tăng trưởng GDP, Lạm phát (đo lường qua CPI, đối chiếu PPI và chỉ số giảm phát GDP Id, kiểm chứng qua Học thuyết Fisher và nghiên cứu của Fama), Tỷ giá hối đoái USD/VND (phương pháp yết giá trực tiếp), Biến động giá vàng (vai trò tài sản trú ẩn và đa dạng hóa danh mục) và Cung tiền M2 (tác động qua kênh thanh khoản và chính sách tiền tệ mở rộng).
    • Nhóm yếu tố kinh tế vi mô nội tại của ngân hàng: Quy mô ngân hàng (Tổng tài sản, Vốn chủ sở hữu), Khả năng sinh lời (Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản - ROA, Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu - ROE), Hệ số giá trên thu nhập (P/E), Lãi trên một cổ phiếu (EPS) và Doanh thu thuần (DTT).

Phương pháp nghiên cứu và công cụ xử lý số liệu:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng quan các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước về mối quan hệ giữa biến số vĩ mô/vi mô với giá cổ phiếu.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ Báo cáo thường niên đã được kiểm toán của Ngân hàng TMCP Á Châu và chuỗi số liệu thị giá đóng cửa trung bình hàng tháng của mã cổ phiếu ACB trên sàn HNX trong suốt chu kỳ 9 năm (2009 – 2017).
  • Phương pháp phân tích kinh tế lượng: Sử dụng thống kê mô tả nhằm khái quát các đặc tính phân phối của chuỗi dữ liệu. Tiếp đó, tác giả xây dựng hàm hồi quy tuyến tính với biến phụ thuộc là giá cổ phiếu ($P$) và biến phụ thuộc chuyển đổi logarit tự nhiên ($LnPrice$). Quá trình xử lý số liệu và kiểm định mô hình được tiến hành trên hai phần mềm chuyên dụng là SPSS 20 và EViews 9.
  • Kiểm định chẩn đoán mô hình: Đánh giá độ phù hợp thông qua hệ số xác định ($R^2$) và kiểm định F (giá trị Sig.); kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến bằng hệ số phóng đại phương sai (VIF); kiểm định khuyết tật mô hình gồm kiểm định Ramsey RESET (kiểm tra việc bỏ sót biến thích hợp) và kiểm định Breusch-Pagan-Godfrey (kiểm tra hiện tượng phương sai sai số thay đổi).
Nhóm yếu tố Tên biến quan sát / Khái niệm Thước đo và công thức xác định trong văn bản
Biến phụ thuộc Thị giá cổ phiếu ACB Thị giá đóng cửa bình quân hàng tháng ($P$), dạng logarit tự nhiên ($LnPrice$)
Yếu tố vĩ mô Tăng trưởng GDP Tỷ lệ % thay đổi GDP giá so sánh: $(GDP_t - GDP_{t-1}) / GDP_{t-1} \times 100%$
Tỷ lệ lạm phát Chỉ số giá tiêu dùng CPI: $(CPI_0 - CPI_{-1}) / CPI_{-1} \times 100%$
Tỷ giá hối đoái Tỷ lệ tăng trưởng tỷ giá USD/VND theo phương pháp yết giá trực tiếp
Tốc độ tăng giá vàng Tỷ lệ % tăng trưởng chỉ số giá vàng kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc
Cung tiền M2 Tốc độ mở rộng tổng phương tiện thanh toán của nền kinh tế
Yếu tố vi mô Quy mô ngân hàng Logarit hoặc giá trị tuyệt đối của Tổng tài sản và Vốn chủ sở hữu
Khả năng sinh lời ROA Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản
Khả năng sinh lời ROE Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu
Chỉ số định giá P/E Thị giá trên thu nhập mỗi cổ phần
Thu nhập mỗi cổ phần Lãi trên cổ phiếu (EPS)
Doanh thu thuần Tổng doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh (DTT)

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về cổ phiếu và các yếu tố kinh tế ảnh hưởng đến thị giá cổ phiếu

Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận toàn diện về thị trường chứng khoán, phân loại thị trường theo hàng hóa (cổ phiếu, trái phiếu, chứng khoán phái sinh), theo quá trình luân chuyển vốn (thị trường sơ cấp - nơi tổ chức phát hành huy động vốn mới, thị trường thứ cấp - nơi nhà đầu tư mua bán tự do nhằm tìm kiếm lợi nhuận hoặc tái cấu trúc danh mục), và theo hình thức tổ chức (Sở giao dịch tập trung và thị trường phi tập trung OTC). Tác giả phân tích cụ thể vai trò của các chủ thể tham gia: chủ thể phát hành (Chính phủ, công ty, tổ chức tài chính), nhà đầu tư (cá nhân và tổ chức chuyên nghiệp), cùng hệ thống cơ quan quản lý, tổ chức lưu ký bù trừ và các công ty định mức tín nhiệm.

Phần trọng tâm của chương tập trung tổng thuật các công trình nghiên cứu thực nghiệm tiền bối về tác động của các nhân tố vĩ mô và vi mô tới thị giá cổ phiếu:

Yếu tố nghiên cứu Tác giả và năm công bố Phát hiện chính trong tổng quan nghiên cứu
Tăng trưởng GDP Adaramola & AnthonyOlubega (2011) Tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê 5% đến giá cổ phiếu tại Nigeria (mẫu 36 cổ phiếu, 1985-2009).
Mehr-un-Nisa & Nishat (2012) Tác động cùng chiều rất mạnh tại Pakistan (phương pháp GMM, 221 công ty tài chính, 1995-2006).
Lạm phát (CPI) Phan Thị Bích Nguyệt & Phạm Dương Phương Thảo (2013) Tương quan dương với chỉ số chứng khoán Việt Nam nhưng ý nghĩa thống kê thấp.
Mukharjee & Naka (1995); Eita (2012) Tương quan nghịch với giá cổ phiếu tại Nhật Bản (VECM) và Namibia (ủng hộ Fama 1981, mâu thuẫn Fisher).
Gjerde & Saettem (1999) Không tìm thấy mối quan hệ có ý nghĩa giữa lạm phát và giá cổ phiếu.
Tỷ giá hối đoái Aurangzeb (2012) Tác động cùng chiều tại Pakistan, Ấn Độ, Sri Lanka; tỷ giá tăng 1% làm TTCK tăng 1%.
Gautam Goswami & Sung-Chang Jung (1997) Tác động ngược chiều tại Hàn Quốc do ảnh hưởng đến cán cân xuất nhập khẩu.
Giá vàng John Leyers (2007) Tác động ngược chiều trong dài hạn (15 năm), tác động cùng chiều trong ngắn hạn.
Cung tiền M2 Phan Thị Bích Nguyệt & Phạm Dương Phương Thảo (2013) Tương quan dương với TTCK Việt Nam (mẫu 135 tháng, 2000-2011) do dòng tiền thanh toán dồi dào.
Quy mô ngân hàng Flamini et al. (2009); Athanasoglou et al. (2005) Quy mô lớn tạo lợi thế cạnh tranh, nâng cao hiệu quả tài chính và đẩy tăng giá cổ phiếu.
Boyd & Runkle (1993); Vương Đức Hoàng Quân & Hồ Thị Huệ (2014) Quy mô tương quan nghịch với tỷ suất sinh lời/giá cổ phiếu do chi phí tài chính và rủi ro đòn bẩy.
Amarjit et al. (2010); Falope & Ajilore (2009) Quy mô không có tác động đáng kể đến tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp.
Khả năng sinh lời Abu Hashish (2003); AL Khalaileh (2001) Tỷ số ROA và ROE tương quan dương có ý nghĩa thống kê đối với giá thị trường cổ phiếu tại Jordan.

Trên cơ sở lý thuyết và bằng chứng thực nghiệm, chương 1 khép lại bằng việc xây dựng mô hình hồi quy đa biến và xác lập các giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa biến phụ thuộc (thị giá ACB) với các biến độc lập vĩ mô và vi mô.

Chương 2: Ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế đến thị giá cổ phiếu của Ngân hàng TMCP Á Châu

Chương 2 trình bày tổng quan lịch sử hình thành TTCK Việt Nam và các mốc phát triển của Ngân hàng TMCP Á Châu. Số liệu thực tế phản ánh quy mô tổng tài sản của ACB giai đoạn 2006 - 2017 (Sơ đồ 2.1) và biến động thị giá cổ phiếu ACB giai đoạn 2012 - 2015 (Sơ đồ 2.2). Dữ liệu nghiên cứu chuỗi thời gian 2009 - 2017 được phân tích định lượng qua các bước:

  1. Thống kê mô tả các biến số: Bảng 4 phản ánh các giá trị đặc trưng của mẫu gồm giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của thị giá cổ phiếu ACB và các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô, vi mô.
  2. Đánh giá độ phù hợp của mô hình: Bảng 2 thể hiện mức độ phù hợp của mô hình; kiểm định ANOVA (giá trị Sig.) xác nhận mô hình hồi quy có ý nghĩa thống kê khi giải thích sự biến thiên của thị giá cổ phiếu.
  3. Hồi quy mô hình với biến phụ thuộc $LnPrice$: Bảng 2 ước lượng hệ số hồi quy của các biến giải thích tác động đến logarit tự nhiên của giá cổ phiếu ACB.
  4. Kiểm định khuyết tật mô hình:
    • Kiểm định đa cộng tuyến: Kết quả ban đầu tại Bảng 2 cho thấy sự hiện diện của hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến độc lập. Tác giả đã tiến hành loại bỏ biến ROE ra khỏi phương trình hồi quy. Kết quả tại Bảng 2 (sau khi bỏ biến ROE) cho thấy hệ số VIF giảm xuống mức an toàn, khắc phục triệt để hiện tượng đa cộng tuyến.
    • Kiểm định Ramsey RESET: Bảng 2 kiểm định dạng hàm của mô hình, cho thấy mô hình không vi phạm khuyết tật bỏ sót biến thích hợp.
    • Kiểm định Breusch-Pagan-Godfrey: Bảng 2 kiểm định phương sai sai số, xác nhận mô hình thỏa mãn giả định phương sai sai số đồng nhất (không bị hiện tượng phương sai sai số thay đổi).

Chương 3: Dự báo và chính sách kiểm soát thị giá cổ phiếu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu

Dựa trên kết quả hồi quy và các hệ số ước lượng đã được kiểm định khuyết tật, chương 3 thiết lập các nội dung:

  • Dự báo xu hướng biến động thị giá cổ phiếu ACB trong tương lai dựa trên diễn biến kỳ vọng của các biến số vĩ mô (tăng trưởng kinh tế, lạm phát, cung tiền) và các chỉ tiêu kế hoạch nội tại của ngân hàng.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp và chính sách kiểm soát thị giá cổ phiếu ACB: Tập trung vào chính sách quản trị bảng cân đối kế toán, tối ưu hóa quy mô tổng tài sản và vốn chủ sở hữu; nâng cao chất lượng tài sản sinh lời nhằm cải thiện chỉ số ROA và EPS; kiểm soát hệ số định giá P/E thông qua minh bạch hóa thông tin tài chính và củng cố niềm tin của nhà đầu tư trên sàn HNX.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính của đề tài (dựa trên hệ thống bảng biểu và kết quả kiểm định kinh tế lượng trong văn bản):

  • Khóa luận đã xây dựng thành công mô hình hồi quy giải thích sự biến động của thị giá cổ phiếu ACB trên sàn HNX giai đoạn 2009 - 2017 thông qua hai nhóm nhân tố kinh tế vĩ mô và vi mô.
  • Việc kiểm định độ phù hợp mô hình với biến phụ thuộc $LnPrice$ cho thấy mô hình đạt mức ý nghĩa thống kê cao (giá trị Sig. kiểm định đạt yêu cầu).
  • Quá trình chẩn đoán mô hình phát hiện hiện tượng đa cộng tuyến cao khi đưa đồng thời các chỉ tiêu sinh lời vào hàm hồi quy. Tác giả đã xử lý bằng cách loại bỏ biến ROE, giúp các biến giải thích còn lại (như quy mô tài sản, ROA, EPS, P/E và các biến vĩ mô) đạt độ vững về mặt thống kê với hệ số VIF đạt chuẩn.
  • Các kiểm định khuyết tật xác nhận: Mô hình vượt qua kiểm định Ramsey RESET (không bị sai lệch do bỏ sót biến giải thích quan trọng) và kiểm định Breusch-Pagan-Godfrey (không xuất hiện hiện tượng phương sai sai số thay đổi).

Chính sách và kiến nghị do tác giả đề xuất:

  • Nhóm kiến nghị đối với ACB: Ngân hàng cần chủ động điều tiết quy mô vốn và cơ cấu tài sản hợp lý nhằm tối ưu hóa tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA); thực hiện chính sách cổ tức và lợi nhuận giữ lại để duy trì tăng trưởng chỉ số EPS bền vững; quản trị quan hệ cổ đông để ổn định hệ số P/E.
  • Nhóm giải pháp ứng phó vĩ mô: Xây dựng bộ phận phân tích dự báo các chỉ số kinh tế vĩ mô (lãi suất, lạm phát CPI, tỷ giá USD/VND và cung tiền M2) nhằm đưa ra các kịch bản ứng phó kịp thời với biến động của thị trường chứng khoán.

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp một nghiên cứu thực nghiệm chuyên sâu đối với mã cổ phiếu của một ngân hàng thương mại cổ phần cụ thể (ACB) niêm yết trên HNX qua chuỗi dữ liệu dài 9 năm (2009 - 2017), bao quát cả giai đoạn tái cơ cấu hệ thống ngân hàng.
  • Kết hợp cả hai nhóm biến số vi mô nội tại ngân hàng và vĩ mô nền kinh tế trong cùng một mô hình hồi quy chuỗi thời gian, tuân thủ quy trình kiểm định khuyết tật mô hình chặt chẽ trên SPSS 20 và EViews 9.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Khóa luận chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu trên một mã cổ phiếu đơn lẻ là Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) niêm yết tại HNX, chưa mở rộng phân tích so sánh với các ngân hàng thương mại cổ phần khác trên toàn thị trường.
  • Dữ liệu nghiên cứu kết thúc ở mốc năm 2017, chưa phản ánh các diễn biến mới của thị trường trong các chu kỳ kinh tế tiếp theo.
  • Hiện tượng đa cộng tuyến giữa các chỉ số tài chính buộc tác giả phải loại bỏ biến ROE ra khỏi mô hình hồi quy chính thức, làm giảm bớt một chiều kích đánh giá về khả năng sinh lời trên vốn cổ đông.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ nhóm cổ phiếu ngân hàng niêm yết trên cả hai sàn giao dịch HOSE và HNX.
  • Ứng dụng mô hình hồi quy dữ liệu bảng (Panel Data) hoặc các mô hình kinh tế lượng chuỗi thời gian bậc cao (như VAR, VECM, ARCH/GARCH) để phân tích tác động trễ và độ biến động của thị giá cổ phiếu ngành ngân hàng.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế đầu tư, Thị trường chứng khoán: Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp thực hiện đề tài tốt nghiệp định lượng, cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về các phương pháp định giá cổ phiếu (mệnh giá, giá trị sổ sách, DDM, FCF, P/B, P/E).
  • Đối với người nghiên cứu kinh tế lượng ứng dụng: Phần kiểm định mô hình tại Chương 2 là tài liệu mẫu về quy trình xử lý khuyết tật dữ liệu, bao gồm các thao tác kiểm tra và khắc phục đa cộng tuyến qua VIF (thực nghiệm loại biến ROE), kiểm định dạng hàm Ramsey RESET và kiểm định phương sai thay đổi Breusch-Pagan-Godfrey bằng phần mềm SPSS 20 và EViews 9.
  • Đối với các nhà đầu tư và chuyên viên phân tích tài chính: Bảng tổng thuật các công trình nghiên cứu vĩ mô, vi mô trong nước và quốc tế cung cấp góc nhìn toàn diện về cơ chế truyền dẫn của lạm phát, GDP, tỷ giá, cung tiền M2 và chỉ số tài chính nội tại lên thị giá cổ phiếu ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Biến phụ thuộc chính thức được sử dụng trong mô hình phân tích hồi quy tại Chương 2 là gì? Tác giả đã sử dụng thị giá cổ phiếu đóng cửa bình quân hàng tháng ($P$) và biến phụ thuộc được biến đổi dưới dạng logarit tự nhiên ($LnPrice$) để ước lượng mối quan hệ với các nhân tố kinh tế.

  2. Bộ dữ liệu của khóa luận được thu thập từ những nguồn nào và trong giai đoạn bao lâu? Số liệu được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2009 đến năm 2017 (9 năm), lấy từ Báo cáo thường niên đã được kiểm toán của Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) và dữ liệu thị giá giao dịch đóng cửa thực tế của mã cổ phiếu ACB được công bố trên Sàn Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).

  3. Tại sao tác giả phải loại bỏ biến tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) khỏi mô hình hồi quy? Trong quá trình kiểm định khuyết tật mô hình, kết quả kiểm định đa cộng tuyến ban đầu (Bảng 2) cho thấy hệ số VIF tăng cao do tương quan giữa các biến độc lập. Tác giả đã loại bỏ biến ROE; kết quả kiểm tra lại tại Bảng 2 cho thấy hiện tượng đa cộng tuyến đã được xử lý triệt để, đảm bảo tính vững cho các ước lượng hồi quy.

  4. Khóa luận sử dụng các phần mềm chuyên dụng nào để xử lý số liệu thống kê và kinh tế lượng? Khóa luận sử dụng kết hợp hai phần mềm là SPSS phiên bản 20 và EViews phiên bản 9 để thực hiện thống kê mô tả, phân tích hồi quy và chạy các kiểm định khuyết tật mô hình.

  5. Những kiểm định khuyết tật mô hình nào đã được thực hiện để khẳng định độ tin cậy của kết quả nghiên cứu? Tác giả đã thực hiện đầy đủ 3 kiểm định kinh tế lượng quan trọng: Kiểm định đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF), kiểm định Ramsey RESET nhằm xác định mô hình không bị bỏ sót biến thích hợp, và kiểm định Breusch-Pagan-Godfrey để chứng minh phương sai sai số của mô hình là đồng nhất.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lâm Thị Phương Lan đã giải quyết một cách có hệ thống mục tiêu nghiên cứu các yếu tố kinh tế chi phối thị giá cổ phiếu của Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) niêm yết trên Sàn Giao dịch Chứng khoán Hà Nội giai đoạn 2009 – 2017. Nghiên cứu kết hợp cơ sở lý luận tài chính - ngân hàng với quy trình thực nghiệm kinh tế lượng chuẩn mực trên SPSS 20 và EViews 9, từ hồi quy biến $LnPrice$ đến xử lý triệt để các khuyết tật mô hình về đa cộng tuyến, dạng hàm Ramsey RESET và phương sai sai số Breusch-Pagan-Godfrey. Các kết quả phân tích định lượng thu được cung cấp luận cứ thực tiễn để dự báo xu hướng thị giá và đề xuất hệ thống chính sách kiểm soát giá cổ phiếu ACB, đồng thời tạo nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật cho các nghiên cứu tiếp theo về tài chính ngân hàng tại Việt Nam.