Luận văn thạc sĩ quy mô giá trị và tính thanh khoản ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi của các cổ phiếu trên ttck việt nam luận văn thạc sĩ

Tài liệu chuyên sâu Tác động của quy mô giá trị và tính thanh khoản đến tỷ suất sinh lợi cổ phiếu trên, phân tích đa chiều, cung cấp kiến thức nền

Chuyên ngành

Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2013

141
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu đề tài

Thị trường chứng khoán Việt Nam đã trải qua hơn 12 năm hình thành và phát triển, mở ra nhiều cơ hội cho các nhà đầu tư. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi nhuận tiềm năng, thị trường cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro và biến động. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích tác động của quy mô giá trị, tính thanh khoản đến tỷ suất sinh lợi của các cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn từ 01/2008 đến 06/2013. Mục tiêu chính là xác định vai trò của các yếu tố này trong việc định giá tài sản và ảnh hưởng của chúng đến tỷ suất sinh lợi. Qua đó, nghiên cứu sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối quan hệ giữa quy mô giá trị, tính thanh khoảntỷ suất sinh lợi trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam.

1.1. Lý do chọn đề tài

Việc nghiên cứu các yếu tố như quy mô giá trịtính thanh khoản là cần thiết trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ. Các nhà đầu tư cần hiểu rõ hơn về cách mà những yếu tố này ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi để đưa ra quyết định đầu tư chính xác. Nghiên cứu này không chỉ giúp làm rõ mối quan hệ giữa các yếu tố mà còn cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư và các nhà quản lý trong việc xây dựng chiến lược đầu tư hiệu quả.

II. Các bằng chứng thực nghiệm trên thế giới

Nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng quy mô giá trịtính thanh khoản có ảnh hưởng đáng kể đến tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu. Các mô hình như CAPM và mô hình ba nhân tố Fama-French đã được áp dụng để phân tích mối quan hệ này. Fama và French đã phát hiện ra rằng các cổ phiếu có quy mô lớn thường có tỷ suất sinh lợi cao hơn, trong khi các cổ phiếu có tính thanh khoản thấp thường có tỷ suất sinh lợi thấp hơn. Điều này cho thấy rằng tính thanh khoản có thể là một yếu tố quan trọng trong việc định giá cổ phiếu. Nghiên cứu của Amihud (2002) cũng đã chỉ ra rằng tính thanh khoản thấp có thể dẫn đến tỷ suất sinh lợi cao hơn, điều này cho thấy mối quan hệ phức tạp giữa tính thanh khoảntỷ suất sinh lợi.

2.1. Nghiên cứu về quy mô và tính thanh khoản

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng quy mô giá trịtính thanh khoản có thể tương tác với nhau để ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi. Các cổ phiếu lớn thường có tính thanh khoản cao hơn, điều này có thể dẫn đến tỷ suất sinh lợi ổn định hơn. Ngược lại, các cổ phiếu nhỏ với tính thanh khoản thấp có thể mang lại tỷ suất sinh lợi cao hơn nhưng cũng đi kèm với rủi ro lớn hơn. Sự tương tác này cần được xem xét kỹ lưỡng trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam để hiểu rõ hơn về cách mà các yếu tố này ảnh hưởng đến quyết định đầu tư.

III. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu này sử dụng mô hình CAPM và mô hình ba nhân tố Fama-French để phân tích mối quan hệ giữa quy mô giá trị, tính thanh khoảntỷ suất sinh lợi. Dữ liệu được thu thập từ các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội trong giai đoạn từ 01/2008 đến 06/2013. Các phương pháp đo lường tính thanh khoản khác nhau sẽ được áp dụng để đảm bảo tính chính xác của kết quả. Phân tích hồi quy sẽ được thực hiện để xác định ảnh hưởng của các yếu tố này đến tỷ suất sinh lợi.

3.1. Mô hình lý thuyết

Mô hình lý thuyết sẽ được xây dựng dựa trên các nghiên cứu trước đây về quy mô giá trị, tính thanh khoảntỷ suất sinh lợi. Mô hình này sẽ giúp xác định các biến độc lập và biến phụ thuộc trong nghiên cứu. Các biến độc lập bao gồm quy mô giá trịtính thanh khoản, trong khi tỷ suất sinh lợi sẽ là biến phụ thuộc. Mô hình sẽ được kiểm định để đảm bảo tính hợp lệ và độ tin cậy của kết quả.

IV. Kết quả nghiên cứu ở thị trường chứng khoán Việt Nam

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng quy mô giá trịtính thanh khoản có ảnh hưởng đáng kể đến tỷ suất sinh lợi của các cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Các mô hình CAPM và Fama-French đều cho thấy rằng các cổ phiếu có quy mô lớn và tính thanh khoản cao thường có tỷ suất sinh lợi ổn định hơn. Điều này cho thấy rằng các nhà đầu tư nên xem xét cả hai yếu tố này khi đưa ra quyết định đầu tư. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng tính thanh khoản không phải là yếu tố duy nhất ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi, mà còn có sự tương tác với các yếu tố khác như quy mô giá trị.

4.1. Kết quả hồi quy

Kết quả hồi quy cho thấy rằng quy mô giá trịtính thanh khoản có mối quan hệ tích cực với tỷ suất sinh lợi. Các cổ phiếu có quy mô lớn và tính thanh khoản cao thường mang lại tỷ suất sinh lợi cao hơn so với các cổ phiếu nhỏ và ít tính thanh khoản. Điều này cho thấy rằng các nhà đầu tư nên ưu tiên đầu tư vào các cổ phiếu có quy mô lớn và tính thanh khoản cao để giảm thiểu rủi ro và tối đa hóa lợi nhuận.

V. Kết luận

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng quy mô giá trịtính thanh khoản có ảnh hưởng đáng kể đến tỷ suất sinh lợi của các cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Các nhà đầu tư cần chú ý đến các yếu tố này khi đưa ra quyết định đầu tư. Nghiên cứu cũng mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo về mối quan hệ giữa các yếu tố khác và tỷ suất sinh lợi. Việc hiểu rõ hơn về các yếu tố này sẽ giúp các nhà đầu tư đưa ra quyết định đầu tư chính xác hơn trong bối cảnh thị trường chứng khoán đầy biến động.

5.1. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Mặc dù nghiên cứu đã đạt được những kết quả nhất định, vẫn còn nhiều hạn chế cần được khắc phục. Các yếu tố khác như tình hình kinh tế vĩ mô và các yếu tố tâm lý thị trường cũng cần được xem xét trong các nghiên cứu tiếp theo. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc phân tích sâu hơn về mối quan hệ giữa tính thanh khoảntỷ suất sinh lợi trong các điều kiện thị trường khác nhau.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1. Lý do họ đề t : Thị trường chứng khoán Việt Nam trải qua hơn 12 năm hình thành và phát triển, thị trường chứng khoán Việt Nam mở cơ hội mới cho các nhà đầu tư, là kênh đầu tư hấp dẫn cho các nhà đầu tư. Bên cạnh những lợi nhuận đáng kể cũng có những rủi ro tiềm ẩn, những biến động và không ổn định trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Do vậy, việc nghiên cứu ứng dụng từ các bằng chứng thực nghiệm trong đầu tư tài chính hiện đại trên các thị trường chứng khoán ở các nước phát triển và nổi bật là các nước mới nổi đã cho những kết quả có ý nghĩa hết sức thiết thực vào thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn hiện nay nhất là trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam với nhiều biến động trong thời gian vừa qua.

Thấy được sự cần thiết và vai trò của tính thanh khoản, nhân tố quy mô và nhân tố giá trị sổ sách trên giá trị thị trường của các cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam, tác giả tiến hành chọn đề tài nghiên cứu "Nghiên cứu quy mô, giá trị và tính thanh khoản ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi của các cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam" cho luận văn cao học của mình. Mụ t h ứ Mục tiêu của luận văn là nghiên cứu nhân tố quy mô, nhân tố giá trị sổ sách trên giá trị thị trường và nhân tố tính thanh khoản ảnh hưởng đến TSSL của các cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 01/2008 đến 06/2013. Thông qua mô hình định giá tài sản vốn CAPM và mô hình ba nhân tố Fama- French, luận văn xác định tính thanh khoản có là nhân tố định giá tài sản trên thị trường chứng khoán Việt Nam hay không. Đồng thời nhấn mạnh vai trò của tính thanh khoản và xem nhân tố tính thanh khoản, nhân tố quy mô và nhân tố giá trị, có ảnh hưởng hay không đến tỷ suất sinh lợi của các cổ phiếu được niêm yết trên thị 123doc 3 trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn từ 01/2008 đến 06/2013.

Đây cũng chính là câu hỏi nghiên cứu của đề tài. Vấ đề h ứ Từ các mục tiêu trên, bài nghiên cứu sẽ tập trung giải quyết các vấn đề sau đây : Một là, xây dựng các danh mục theo quy mô và giá trị sổ sách trên giá trị thị trường theo mô hình CAPM và mô hình ba nhân tố Fama-French. Theo đó tác giả trình bày kết quả hồi quy mô hình và so sánh kết quả giữa hai mô hình ảnh hưởng đến TSSL của danh mục. Hai là, xây dựng các danh mục thanh khoản dựa trên nhiều cách tính thanh khoản, tác giả đưa thêm nhân tố thanh khoản và trình bày kết quả hồi quy theo nhân tố quy mô, nhân tố giá trị và nhân tố thanh khoản, và so sánh kết quả của hai mô hình ảnh hưởng đến TSSL của danh mục.

Phươ pháp h ứ Luận văn này sử dụng các nghiên cứu trước đây để làm cơ sở cho việc xây dựng danh mục theo quy mô, giá trị và tính thanh khoản. Tác giả sử dụng hồi quy với sai số chuẩn Newey-West (regression with Newey-West standard errors) với 6 độ trễ ước lượng các hệ số hồi quy theo phương pháp bình phương bé nhất để tiến hành chạy mô hình hồi quy theo mô hình CAPM và mô hình ba nhân tố Fama- French. Tác giả sử dụng Microsolf Excel 2010 để tính toán các dữ liệu và lọc các dữ liệu cần thiết. Sau đó, tác giả sử dụng phần mềm Stata 11 để phân tích dữ liệu và chạy mô hình hồi quy.

Dữ liệu để chạy mô hình hồi quy trong bài nghiên cứu này được thu thập từ công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, tác giả chọn những công ty phi tài chính và niêm yết liên tục từ tháng 01/2008 đến 06/2013, loại bỏ những công ty thuộc diện kiểm soát. Các dữ liệu về giá cổ phiếu, giá trị sổ sách, giá trị vốn hóa thị trường… được thu thập thông qua gói sản phẩm dữ liệu tài chính mà tác giả mua từ Công ty Cổ phần Tài Việt. Ý hĩa ủa đề t Nhân tố thanh khoản trong mô hình định giá tài sản đã được nghiên cứu nhiều ở thị trường Mỹ và trong thời gian gần đây đã được nghiên cứu ở thị trường chứng khoán các nước mới nổi. Trong những năm qua, nền kinh tế Việt Nam có nhiều biến động ảnh hưởng thuận lợi cũng như khó khăn cho thị trường chứng khoán Việt Nam.

Bài nghiên cứu này xác định nhân tố tính thanh khoản và nhân tố quy mô, nhân tố giá trị sổ sách trên giá trị thị trường ảnh hưởng đến TSSL của chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn tháng 01 năm 2008 đến tháng 06 năm 2013. Kết ấ ủa đề t Ngoài danh mục bảng, danh mục các chữ viết tắt, phụ lục và tài liệu tham khảo, đề tài gồm 5 chương, bao gồm : Chươ 1 : Giới thiệu đề tài Chươ 2 : Bằng chứng thực nghiệm trên thế giới về quy mô, giá trị và tính thanh khoản ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi của các công ty niêm yết. Trong chương này, tác giả tóm tắt các nghiên cứu trước đây về các nhân tố như nhân tố quy mô, giá trị và tính thanh khoản ảnh hưởng đến TSSL của các chứng khoán niêm yết ở các nước trên thế giới. Chươ 3 : Phương pháp nghiên cứu.

Ở chương này, tác giả trình bày phương pháp, nguồn dữ liệu và đồng thời mô tả biến phụ thuộc và các biến độc lập được sử dụng trong bài nghiên cứu. Các nội dung ở chương này được làm cơ sở cho phần phân tích tiếp theo ở chương 4. 123doc 5 Chươ 4 : Kết quả nghiên cứu ở thị trường chứng khoán Việt Nam. Trong chương này, tác giả phân tích nhân tố quy mô, nhân tố giá trị sổ sách trên giá trị thị trường và nhân tố tính thanh khoản ảnh hưởng TSSL của các cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam và so sánh kết quả theo hai mô hình CAPM và mô hình ba nhân tố Fama-French.

Chươ 5 : Kết luận. Trong chương này tác giả tổng kết lại vấn đề nghiên cứu, các hạn chế của luận văn và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo. 123doc 6 CHƯƠNG 2 CÁC BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TRÊN THẾ GIỚI VỀ QUY MÔ, GIÁ TRỊ VÀ TÍNH THANH KHOẢN ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ SUẤT SINH LỢI CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT 2. N h ứ á hâ tố rủi ro ả h hưở đến tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu v trá ph ếu tr thị trường chứ khoá Mỹ.

Năm 1993, một nghiên cứu của Fama và French được đăng trên tạp chí kinh tế tài chính (Journal of Fonance Economics) với bài nghiên cứu “Common risk factors in the returns on stocks and bonds” như là kết quả mở rộng của nghiên cứu của Fama và French (1992) cho cả cổ phiếu và trái phiếu. Fama và French đã xây dựng một mô hình định giá tài sản ba nhân tố đối với cổ phiếu bao gồm : nhân tố thị trường; nhân tố quy mô; và nhân tố giá trị sổ sách trên giá trị thị trường, mô hình 3 nhân tố này giải thích phần lớn sự khác biệt tỷ suất sinh lợi giữa các cổ phiếu trên thị trường vốn cổ phần Mỹ. Mô hình 3 nhân tố nói rằng tỷ suất sinh lợi vượt trội kỳ vọng của một danh mục (tỷ suất sinh lợi kỳ vọng trừ đi tỷ suất sinh lợi phi rủi ro) được giải thích bởi độ nhạy cảm của nó đối với 3 nhân tố : Nhân tố thứ nhất : Tỷ suất sinh lợi vượt trội của danh mục thị trường Nhân tố thứ hai : Sự chênh lệch giữa tỷ suất sinh lợi của danh mục các cổ phiếu quy mô nhỏ và tỷ suất sinh lợi của danh mục các cổ phiếu quy mô lớn (gọi là nhân tố quy mô SMB). Nhân tố thứ ba : Sự chênh lệch giữa tỷ suất sinh lợi của danh mục các cổ phiếu có giá trị sổ sách trên giá trị thị trường (BE/ME) cao và tỷ suất sinh lợi của danh mục các cổ phiếu có BE/ME thấp (gọi là nhân tố giá trị HML) Tác giả chọn mẫu là tất cả các chứng khoán NYSE từ năm 1963 đến năm 1991 và sử dụng mô hình hồi quy chuỗi thời gian của Black, Jensen, và Scholes (1972) để xem xét tác động của các nhân tố rủi ro trên thị trường cổ phiếu và 123doc 7 trái phiếu tác động như thế nào đến TSSL của cổ phiếu và trái phiếu.

Hai ông đã rút ra được những kết quả sau : Một là, chứng minh được những nhân tố rủi ro chung trên thị trường cổ phiếu (nhân tố thị trường, quy mô và giá trị sổ sách trên giá trị trị trường), quyết định hầu như tất cả sự biến thiên TSSL của cổ phiếu, đồng thời các nhân tố rủi ro trên thị trường trái phiếu cũng có tác động nhưng không đáng kể lên TSSL của cổ phiếu Hai là, kết quả nghiên cứu còn cho thấy những công ty có quy mô nhỏ và có tỷ số giá trị sổ sách trên giá trị thị trường cao sẽ tạo ra một TSSL cao, và điều này chính là sự bù đắp cho rủi ro tăng thêm khi sở hữu những cổ phiếu của những công ty có rủi ro cao hơn. N h ứu mối quan hệ giữa tí h th ếu thanh khoả v tỷ suất sinh lợi tr thị trường chứ khoá Mỹ Năm 2002, tác giả Yakov Amihud nghiên cứu về tính thiếu thanh khoản và TSSL của chứng khoán có tác động tương quan chéo và qua chuỗi thời gian, đã được đăng tạp chí Journal of Financial Economics. Trước đó, Amihud và Mendelson (1986) nghiên cứu cho rằng có mối quan hệ giữa TSSL và tính thanh khoản của chứng khoán, nghĩa là TSSL có quan hệ thuận với tính thiếu thanh khoản (illiquidity). Mối quan hệ thuận giữa TSSL và tính thiếu thanh khoản của chứng khoán cũng đã được nghiên cứu qua nhiều nghiên cứu trước đây.

Tác giả nghiên cứu tính thiếu thanh khoản thị trường kỳ vọng có tác động tích cực đến tỷ suất sinh lợi vượt trội trước và sau qua thời gian, tác giả cho rằng tỷ suất sinh lợi vượt trội kỳ vọng phần nào mang tính đại diện cho phần bù thiếu thanh khoản (illiquidity premium) Trong nghiên cứu này, tác giả đo lường tính thiếu thanh khoản, gọi là biến ILLIQ, là tỷ lệ hàng ngày của trị tuyệt đối TSSL chứng khoán trên khối lượng giao dịch tính bằng đô la.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Tác động của quy mô giá trị và tính thanh khoản đến tỷ suất sinh lợi cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam" của tác giả Nguyễn Hồng Thái, dưới sự hướng dẫn của TS. Mai Thanh Loan, nghiên cứu mối quan hệ giữa quy mô giá trị, tính thanh khoản và tỷ suất sinh lợi cổ phiếu. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam mà còn giúp các nhà đầu tư hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của thị trường.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán, bạn có thể tham khảo thêm bài viết Luận văn thạc sĩ về tác động của các yếu tố đến chỉ số giá chứng khoán VN-Index, nơi phân tích các yếu tố kinh tế vĩ mô tác động đến chỉ số giá chứng khoán. Bên cạnh đó, bài viết Nghiên cứu nhân tố tác động đến tính thanh khoản cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tính thanh khoản và các yếu tố ảnh hưởng đến nó. Cuối cùng, bài viết Nghiên cứu tác động của tăng trưởng lợi nhuận tới lợi suất đầu tư cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về mối liên hệ giữa tăng trưởng lợi nhuận và lợi suất đầu tư.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán Việt Nam, từ đó nâng cao khả năng ra quyết định đầu tư của mình.