Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong giai đoạn 2020–2023, nền kinh tế Việt Nam và hoạt động sản xuất kinh doanh của khối doanh nghiệp đối mặt với nhiều khó khăn, biến động chưa từng có tiền lệ. Dữ liệu từ Tổng cục Thống kê vào tháng 10/2023 ghi nhận: năm 2021 bình quân mỗi tháng có gần 10.000 doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường; sang năm 2022, con số này tăng lên mức 11.900 doanh nghiệp mỗi tháng. Dù trong 9 tháng đầu năm 2023, số doanh nghiệp thành lập mới và tái gia nhập thị trường đạt trên 165.000 đơn vị (vượt qua mức 135.100 doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động hoặc giải thể), áp lực cạnh tranh trên thương trường vẫn diễn ra gay gắt. Báo cáo khảo sát của Nielsen cho thấy 59% người tiêu dùng ưu tiên lựa chọn các thương hiệu quen thuộc và đáng tin cậy. Do đó, việc xây dựng và quản trị tài sản thương hiệu trở thành nhiệm vụ cốt lõi, đặc biệt đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) nhằm tạo lập lợi thế cạnh tranh bền vững với nguồn lực hạn chế.

Công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo OABI là một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ và đào tạo tiếp thị kỹ thuật số (Digital Marketing) tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Xuất phát từ thời gian thực tập 3 tháng tại doanh nghiệp, tác giả Arất Thị Dương Trinh đã thực hiện đề tài "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tài sản thương hiệu tại Công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo OABI".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tài sản thương hiệu tại Công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo OABI, từ đó đưa ra những giải pháp phù hợp để nâng cao tài sản thương hiệu cho doanh nghiệp.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan tới các yếu tố ảnh hưởng đến tài sản thương hiệu tại Công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo OABI.
    • Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến tài sản thương hiệu tại Công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo OABI.
    • Đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển tài sản thương hiệu tại Công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo OABI.

Khóa luận giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Yếu tố nào ảnh hưởng đến tài sản thương hiệu tại Công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo OABI?
  2. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến tài sản thương hiệu tại Công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo OABI như thế nào?
  3. Những giải pháp nào phù hợp cho việc phát triển tài sản thương hiệu tại Công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo OABI?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến tài sản thương hiệu tại Công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo OABI.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng đang và đã sử dụng dịch vụ tại Công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo OABI.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong 3 năm (từ năm 2020 đến năm 2022) từ các phòng ban nội bộ của doanh nghiệp; dữ liệu sơ cấp được tiến hành khảo sát và thu thập từ ngày 10/12/2023 đến ngày 16/12/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận khái niệm thương hiệu qua hệ thống quan điểm học thuật quốc tế và quy định pháp lý Việt Nam: định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA), Philip Kotler (1995), Ambler & Styles (1996), Tổ chức Sở hữu trí tuệ Thế giới (WIPO), và khái niệm nhãn hiệu tại Khoản 16 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005. Về cấu tạo, thương hiệu gồm phần phát âm được (tên gọi, khẩu hiệu, âm thanh) và phần không phát âm được (biểu tượng, màu sắc, kiểu dáng). Bốn chức năng chính được phân tích gồm: nhận biết và phân biệt, thông tin và chỉ dẫn, tạo sự cảm nhận và tin cậy, chức năng kinh tế. Vai trò thương hiệu được hệ thống theo nghiên cứu của Vũ Đình Tuân (2021) trên hai phương diện: đối với khách hàng (giảm rủi ro, khẳng định giá trị cá nhân) và đối với doanh nghiệp (phân đoạn thị trường, cam kết chất lượng, tạo rào cản thâm nhập).

Về lý thuyết tài sản thương hiệu, đề tài phân định hai trường phái tiếp cận:

  • Tiếp cận theo quan điểm tài chính: Feldwick (1996), Simon & Sullivan (1993), Ambler (2003) xem tài sản thương hiệu là giá trị tiền tệ tách biệt, phản ánh doanh thu và lợi nhuận tích lũy từ hoạt động xây dựng thương hiệu.
  • Tiếp cận theo quan điểm khách hàng (Customer-Based Brand Equity - CBBE): Washburn & Plank (2015), Kevin Lane Keller (1993), PGS.TS. Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2008), David A. Aaker (1991). Khóa luận chọn tiếp cận theo quan điểm khách hàng vì giá trị thương hiệu phụ thuộc trực tiếp vào nhận thức và phản ứng của người tiêu dùng.

Tác giả so sánh ba mô hình tài sản thương hiệu kinh điển:

  1. Mô hình David Aaker (1991): Gồm 5 thành phần (Nhận biết thương hiệu, Liên tưởng thương hiệu, Chất lượng cảm nhận, Lòng trung thành thương hiệu, và Các tài sản sở hữu khác).
  2. Mô hình Kevin Lane Keller (1998): Gồm 4 bước phát triển thương hiệu tương ứng với 6 khối thành tố (Sự nổi trội, Hiệu năng, Hình tượng, Đánh giá, Cảm xúc, Cộng hưởng).
  3. Mô hình Brand Dynamic của Millward Brown (1996): Cấu trúc kim tự tháp 5 thứ bậc (Sự hiện diện, Sự phù hợp, Khả năng thực hiện, Lợi thế, Sự gắn kết).

Kế thừa mô hình Aaker (1991) và các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam của Hoàng Trọng Hùng (2021), Hà Mỹ Trang và cộng sự (2022), Nguyễn Thúy An (2015), tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 4 biến độc lập tác động trực tiếp cùng chiều đến biến phụ thuộc Tài sản thương hiệu (TS):

  • Giả thuyết H1: Mức độ nhận biết của khách hàng có ảnh hưởng cùng chiều (+) đến tài sản thương hiệu của công ty OABI.
  • Giả thuyết H2: Liên tưởng thương hiệu trong tâm trí khách hàng có ảnh hưởng cùng chiều (+) đến tài sản thương hiệu của công ty OABI.
  • Giả thuyết H3: Chất lượng cảm nhận của khách hàng có ảnh hưởng cùng chiều (+) đến tài sản thương hiệu của công ty OABI.
  • Giả thuyết H4: Lòng trung thành của khách hàng có ảnh hưởng cùng chiều (+) đến tài sản thương hiệu của công ty OABI.
Nhóm biến số Ký hiệu Số biến quan sát Nguồn thang đo gốc kế thừa
Nhận biết thương hiệu NB 5 (NB1 - NB5) Phạm Thị Minh Lý (2014); Musekiwa và cộng sự (2013)
Liên tưởng thương hiệu LT 4 (LT1 - LT4) Phạm Thị Minh Lý (2014); Musekiwa và cộng sự (2013)
Chất lượng cảm nhận CL 5 (CL1 - CL5) Phạm Thị Minh Lý (2014); David Aaker (1991)
Lòng trung thành thương hiệu TT 4 (TT1 - TT4) Phạm Thị Minh Lý (2014); David Aaker (1991)
Tài sản thương hiệu TS 3 (TS1 - TS3) Yoo và cộng sự (2000)

Phương pháp nghiên cứu thực hiện qua hai nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức, danh mục dịch vụ từ các phòng ban Công ty OABI giai đoạn 2020–2022; các tài liệu sách, giáo trình và bài báo chuyên ngành.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ thông qua bảng hỏi trực tuyến (online) và trực tiếp (offline), kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia là Ban Giám đốc và cán bộ phụ trách Marketing tại công ty.
  • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện phi xác suất dựa trên tính tiếp cận của tập khách hàng tại đơn vị thực tập.
  • Xác định cỡ mẫu: Dựa trên nguyên tắc kiểm định của Hair và cộng sự (1998), kích thước mẫu tối thiểu để phân tích nhân tố khám phá (EFA) cần đạt tỷ lệ 5 quan sát trên 1 biến đo lường và quy mô không dưới 100. Với 21 biến quan sát thuộc bảng hỏi, quy mô mẫu tối thiểu là $21 \times 5 = 105$ mẫu. Tác giả đã phát ra 120 bảng hỏi nhằm loại trừ các phiếu không hợp lệ.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS: Thống kê mô tả đặc điểm mẫu; kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận $\ge 0.6$); phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO từ 0.5 đến 1.0, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê $p < 0.05$, tiêu chuẩn Kaiser với Eigenvalue $> 1.0$, tổng phương sai trích $\ge 50%$); phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính đa biến:

$$TS = \alpha + \beta_1 NB + \beta_2 LT + \beta_3 CL + \beta_4 TT + e$$

Đồng thời kiểm định sự phù hợp của mô hình qua phân tích phương sai ANOVA và đồ thị phân tán Scatter Plot của phần dư chuẩn hóa.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn các yếu tố ảnh hưởng đến tài sản thương hiệu

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng về bản chất, chức năng, vai trò của thương hiệu và tài sản thương hiệu đối với tổ chức kinh doanh. Tác giả phân tích 5 lợi ích chiến lược từ việc sở hữu tài sản thương hiệu mạnh: nâng cao khả năng định giá và gia tăng biên lợi nhuận, cắt giảm chi phí quảng bá/xúc tiến, tạo tiền đề thuận lợi khi mở rộng dòng sản phẩm, gia tăng giá trị vòng đời khách hàng, và dựng rào cản ngăn chặn sự xâm nhập của đối thủ cạnh tranh.

Chương này trình bày chi tiết ba mô hình lý thuyết của Aaker (1991), Keller (1998), Millward Brown (1996), cùng bảng tổng hợp các công trình thực nghiệm liên quan tại Việt Nam: nghiên cứu tài sản thương hiệu sàn thương mại điện tử của Hoàng Trọng Hùng (2021, $N = 150$), tài sản thương hiệu trường Đại học Cần Thơ của Hà Mỹ Trang và cộng sự (2022, $N = 280$), và chuỗi thức ăn nhanh Lotteria tại Đà Nẵng của Nguyễn Thúy An (2015, $N = 254$).

Toàn bộ 21 biến quan sát của thang đo nghiên cứu được hiệu chỉnh để phản ánh sát thực tế loại hình dịch vụ Digital Marketing của OABI (ví dụ: NB5 đo lường mức độ nhớ đến OABI đầu tiên trong mảng đào tạo số; LT4 đo lường cam kết thực hành 100% sau khóa học; CL2 đánh giá phương tiện vật chất học tập; TT3 đo lường ý định giới thiệu dịch vụ cho người thân). Về mặt thực tiễn, chương 1 phân tích bài học xây dựng tài sản thương hiệu của Khách sạn Saigon Morin (bảo hộ nhãn hiệu số 30684 cấp năm 1999, liên kết hội viên PATA, VCCI, đẩy mạnh truyền thông qua website và truyền hình TRT, HTVC) và Tập đoàn Apple (chiến lược dẫn dắt xu hướng, tối ưu hóa trải nghiệm sản phẩm và kích thích sự thảo luận tự nhiên của cộng đồng).

Chương 2: Đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến tài sản thương hiệu tại Công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo OABI

Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo OABI: thành lập ngày 21/07/2016 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3301592362, người đại diện theo pháp luật và sáng lập là Giám đốc điều hành Nguyễn Cửu Bình; văn phòng đại diện tại số 06 Lê Lợi (Tòa nhà HueCIT) và trụ sở chính tại số 05 Trần Thanh Mại, thành phố Huế. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc điều hành trực tiếp 5 bộ phận chức năng: Kế toán, Lập trình, Quảng cáo, Nội dung, Thiết kế. Danh mục sản phẩm - dịch vụ của công ty bao gồm hai mảng cốt lõi:

  1. Đào tạo Digital Marketing: Gồm khóa học Tổng quan nền tảng Digital Marketing (500.000 đồng/buổi), Thiết kế Website đơn giản (500.000 đồng/buổi), Email Marketing (500.000 đồng/buổi), Facebook Ads và đồ họa video (2.000.000 đồng/5 buổi), Google Search & Google Maps (1.000.000 đồng/2 buổi), Youtube & Google Display Banner (1.000.000 đồng/2 buổi).
  2. Dịch vụ Marketing thuê ngoài: Dịch vụ quảng cáo Google, Facebook; thiết kế website (gói Basic từ 5–6 triệu đồng, Golden từ 7–10 triệu đồng, Platinum từ 11 triệu đồng trở lên); dịch vụ phòng Marketing thuê ngoài theo tháng (Gói 1 đến Gói 6 theo thỏa thuận); nền tảng thiết kế thiệp cưới trực tuyến Weddingguu.
Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Chênh lệch 2020–2021 (±) Chênh lệch 2020–2021 (%)
Doanh thu (triệu đồng) 3.210 Tăng Giảm mạnh - -
Chi phí (triệu đồng) 2.720 - - - -
Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) 1.120 - - - -
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) 950 788 592 -162 -17,63%

(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty OABI, số liệu trích xuất từ bảng kết quả kinh doanh 2020–2022)

Phân tích kết quả kinh doanh giai đoạn 2020–2022 cho thấy doanh thu tăng trưởng trong năm 2021 khi thị trường mở cửa sau đại dịch COVID-19, nhưng sụt giảm mạnh vào năm 2022. Lợi nhuận sau thuế của công ty giảm đều qua các năm: từ 950 triệu đồng (2020) xuống 788 triệu đồng (2021, giảm 162 triệu đồng, tương ứng giảm 17,63%) và tiếp tục giảm còn 592 triệu đồng trong năm 2022.

Phần định lượng của chương thực hiện đo lường mức độ ảnh hưởng của các thành phần tài sản thương hiệu thông qua quy trình xử lý dữ liệu khảo sát khách hàng:

  • Thống kê mô tả đặc điểm mẫu, phân loại hành vi sử dụng dịch vụ, thời gian gắn bó và các kênh truyền thông tiếp cận khách hàng.
  • Đánh giá giá trị trung bình mức độ đồng ý của khách hàng theo thang đo Likert 5 điểm đối với 4 nhóm biến: Nhận biết thương hiệu (NB), Chất lượng cảm nhận (CL), Lòng trung thành thương hiệu (TT), Liên tưởng thương hiệu (LT).
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA độc lập cho hai tập biến: tập biến độc lập (18 biến quan sát) và tập biến phụ thuộc (3 biến quan sát của thang đo TS).
  • Kiểm định ma trận tương quan Pearson để phát hiện mối liên hệ tuyến tính sơ bộ.
  • Ước lượng mô hình hồi quy đa biến, xác định mức độ tác động chuẩn hóa của từng nhân tố lên tài sản thương hiệu, kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến và đánh giá độ phù hợp tổng thể qua phân tích ANOVA ($F$-test) cùng biểu đồ phân tán phần dư chuẩn hóa Scatter Plot.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao tài sản thương hiệu tại Công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo OABI

Dựa trên kết quả khảo sát và phân tích định lượng, chương 3 làm rõ bối cảnh thuận lợi (nhu cầu chuyển đổi số và tiếp thị trực tuyến tăng cao tại miền Trung) và thách thức (sự cạnh tranh từ các trung tâm đào tạo tự phát và các agency lớn từ hai đầu đất nước). Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm phát triển tài sản thương hiệu cho OABI:

  1. Giải pháp nâng cao lòng trung thành thương hiệu của khách hàng: Thiết lập chương trình chăm sóc định kỳ, chính sách ưu đãi giá cho cựu học viên đăng ký khóa học nâng cao; triển khai cơ chế hoa hồng/chiết khấu dành cho khách hàng giới thiệu đối tác sử dụng dịch vụ phòng Marketing thuê ngoài hoặc thiết kế website.
  2. Giải pháp nâng cao chất lượng cảm nhận: Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất giảng dạy tại văn phòng HueCIT; cập nhật giáo trình Digital Marketing theo sát sự thay đổi thuật toán của Facebook, Google; duy trì nghiêm ngặt cam kết 100% học viên thực hành độc lập các chiến dịch quảng cáo ngay sau khóa học.
  3. Giải pháp tăng cường liên tưởng thương hiệu: Định vị OABI trong tâm trí khách hàng là đơn vị cung cấp giải pháp tiếp thị kỹ thuật số thực chiến, chi phí tối ưu; đẩy mạnh truyền thông các câu chuyện thành công (case study) của doanh nghiệp đối tác tại Huế đã gia tăng doanh số nhờ giải pháp của OABI.
  4. Các giải pháp chung và truyền thông nhận diện: Chuẩn hóa hệ thống nhận diện thương hiệu (logo, màu sắc đặc trưng) trên các kênh số; duy trì xuất bản nội dung chuyên môn định kỳ trên Website và Fanpage; đẩy mạnh phát triển nền tảng Weddingguu để tiếp cận phân khúc khách hàng cá nhân.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã trích xuất và hệ thống hóa được các dữ liệu thực chứng và kết quả cụ thể:

  • Phản ánh trung thực thực trạng tài chính của OABI trong 3 năm (2020–2022) với đà suy giảm liên tục của chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế: từ 950 triệu đồng (2020) xuống 788 triệu đồng (2021) và 592 triệu đồng (2022), cho thấy yêu cầu cấp thiết phải củng cố năng lực cạnh tranh và phát triển thương hiệu.
  • Về quy mô mẫu và kiểm định: Thiết lập khung kích thước mẫu khảo sát gồm 120 phiếu phát ra dựa trên tiêu chuẩn $5 \times 21 = 105$ quan sát của Hair và cộng sự (1998), đảm bảo tính hợp thức toán học cho các phép phân tích thống kê EFA và hồi quy đa biến trên SPSS.
  • Đóng góp về mặt lý luận: Khóa luận đã hệ thống hóa và hiệu chỉnh thành công bộ thang đo tài sản thương hiệu theo mô hình CBBE của David Aaker (1991) để áp dụng riêng cho một doanh nghiệp SME thuộc ngành dịch vụ và đào tạo tiếp thị số tại một thị trường địa phương cụ thể (Huế). Bộ thang đo gồm 21 biến quan sát có căn cứ chuyển hóa rõ ràng từ các công trình uy tín (Aaker, 1991; Yoo và cộng sự, 2000; Phạm Thị Minh Lý, 2014).
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Cung cấp cho Ban Giám đốc Công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo OABI căn cứ định lượng về thứ tự ưu tiên và mức độ ảnh hưởng của các thành phần thương hiệu, giúp doanh nghiệp tập trung nguồn ngân sách hạn hẹp vào việc cải thiện lòng trung thành và chất lượng dịch vụ thay vì truyền thông phân tán.
  • Kiến nghị chính sách: Tại phần III, tác giả đề xuất kiến nghị cụ thể gửi đến Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm tạo cơ chế hỗ trợ, ưu đãi về cơ sở hạ tầng thông tin, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp số và công nghệ thông tin trên địa bàn tiếp cận các gói hỗ trợ chuyển đổi số của địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện phi xác suất do hạn chế về nguồn lực, thời gian và khó khăn trong việc tiếp cận toàn bộ danh sách khách hàng tổng thể. Điều này phần nào làm giảm tính đại diện thống kê cho toàn bộ thị trường.
  • Quy mô mẫu: Kích thước mẫu khảo sát thực tế (120 phiếu phát ra) chỉ vừa đạt mức tối thiểu cần thiết để chạy mô hình EFA với 21 biến quan sát theo công thức của Hair (1998).
  • Phạm vi thời gian và không gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian rất ngắn (từ 10/12/2023 đến 16/12/2023, vỏn vẹn trong 7 ngày) và chỉ giới hạn khảo sát đối với khách hàng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; dữ liệu tài chính thứ cấp mới dừng lại ở năm tài chính 2022.

Hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai:

  • Mở rộng quy mô mẫu điều tra với số lượng lớn hơn và áp dụng các phương pháp lấy mẫu xác suất (ngẫu nhiên phân tầng) để nâng cao tính đại diện.
  • Mở rộng phạm vi địa lý khảo sát sang các thị trường lân cận tại khu vực Miền Trung như Đà Nẵng, Quảng Trị, Quảng Bình.
  • Bổ sung thêm các biến số trung gian hoặc biến điều tiết vào mô hình nghiên cứu (như sự hài lòng của khách hàng, cảm nhận về chi phí dịch vụ) để giải thích sâu sắc hơn hành vi duy trì thương hiệu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng học thuật và ứng dụng:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Quản trị Thương hiệu: Tài liệu cung cấp ví dụ mẫu mực về cách triển khai đề tài khóa luận cuối khóa từ việc đặt vấn đề, tổng hợp lý thuyết, lập bảng chuyển hóa thang đo đến cấu trúc báo cáo định lượng trên phần mềm SPSS.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về tài sản thương hiệu (CBBE): Bảng đối chiếu 21 biến quan sát (NB1–NB5, LT1–LT4, CL1–CL5, TT1–TT4, TS1–TS3) được mã hóa chi tiết là nguồn tham chiếu trực tiếp để kế thừa và hiệu chỉnh bảng hỏi cho các đề tài về công ty dịch vụ đào tạo, truyền thông hoặc agency quảng cáo.
  • Nhà quản trị và chủ doanh nghiệp SME trong mảng dịch vụ số: Nội dung chương 2 và chương 3 phác họa bức tranh thực tế về cơ cấu chi phí, mức giá dịch vụ đào tạo tiếp thị số tại thị trường địa phương, đồng thời gợi mở hệ thống giải pháp giữ chân khách hàng với chi phí vận hành tối ưu.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nền tảng nào để đo lường tài sản thương hiệu tại OABI? Tác giả kế thừa mô hình tài sản thương hiệu theo định hướng khách hàng của David A. Aaker (1991), kiểm tra sự tác động của 4 thành tố độc lập gồm: Nhận biết thương hiệu, Liên tưởng thương hiệu, Chất lượng cảm nhận và Lòng trung thành thương hiệu lên biến phụ thuộc là Tài sản thương hiệu.

Quy mô mẫu khảo sát của đề tài được xác định như thế nào? Dựa trên tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (1998), cỡ mẫu tối thiểu cho phân tích EFA cần đạt tỷ lệ 5 quan sát trên mỗi biến đo lường và không dưới 100 mẫu. Với bảng hỏi gồm 21 biến quan sát, cỡ mẫu cần thiết là $21 \times 5 = 105$. Tác giả đã phát ra 120 phiếu khảo sát để dự phòng các phiếu bị đánh sai hoặc không hợp lệ.

Tình hình kinh doanh của Công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo OABI giai đoạn 2020–2022 diễn biến ra sao? Theo số liệu của Phòng Kế toán OABI, lợi nhuận sau thuế của công ty sụt giảm liên tục qua 3 năm: năm 2020 đạt 950 triệu đồng; năm 2021 đạt 788 triệu đồng (giảm 162 triệu đồng, tương ứng giảm 17,63%); năm 2022 giảm xuống còn 592 triệu đồng do ảnh hưởng từ suy thoái kinh tế và sức mua giảm sút.

Hệ thống thang đo trong nghiên cứu gồm bao nhiêu biến quan sát và lấy từ nguồn nào? Bảng hỏi gồm 21 biến quan sát, trong đó: Nhận biết thương hiệu (NB1–NB5) và Liên tưởng thương hiệu (LT1–LT4) kế thừa từ Phạm Thị Minh Lý (2014) và Musekiwa và cộng sự (2013); Chất lượng cảm nhận (CL1–CL5) và Lòng trung thành thương hiệu (TT1–TT4) kế thừa từ Phạm Thị Minh Lý (2014) và David Aaker (1991); Tài sản thương hiệu (TS1–TS3) kế thừa từ Yoo và cộng sự (2000).

Công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo OABI được tổ chức với cơ cấu bộ máy như thế nào? Công ty do Giám đốc điều hành Nguyễn Cửu Bình trực tiếp quản lý, vận hành bộ máy gồm 5 phòng ban chức năng: Bộ phận Kế toán, Bộ phận Lập trình, Bộ phận Quảng cáo, Bộ phận Nội dung và Bộ phận Thiết kế.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Arất Thị Dương Trinh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị tài sản thương hiệu theo định hướng khách hàng dựa trên mô hình kinh điển của David Aaker (1991). Tác giả đã thiết lập quy trình nghiên cứu định lượng chặt chẽ với thang đo 21 biến quan sát được hiệu chỉnh sát với đặc thù dịch vụ tư vấn và đào tạo tiếp thị kỹ thuật số của Công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo OABI tại Thừa Thiên Huế. Các phân tích về thực trạng kinh doanh cùng hệ thống giải pháp củng cố lòng trung thành, nâng cấp chất lượng cảm nhận và lan tỏa liên tưởng thương hiệu đã cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn cho ban lãnh đạo doanh nghiệp. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị phương pháp luận rõ ràng cho sinh viên khối ngành kinh tế và các nhà quản trị doanh nghiệp dịch vụ vừa và nhỏ.