Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự bùng nổ của công nghệ thông tin cùng tác động từ đại dịch Covid-19 đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình chuyển đổi số trong mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội, đặc biệt là ngành tài chính - ngân hàng. Để cải thiện năng suất lao động và nâng cao năng lực cạnh tranh, các ngân hàng thương mại tại Việt Nam đã tích cực triển khai các dịch vụ ngân hàng số như Internet Banking và Mobile Banking nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán trực tuyến, nhanh chóng, không dùng tiền mặt của người dân. Trong chiến lược chuyển đổi số, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã ra mắt dịch vụ BIDV SmartBanking thế hệ mới, hợp nhất hai nền tảng riêng lẻ trước đây là Internet Banking (BIDV Online) và Mobile Banking thành một hệ sinh thái đồng nhất trên thiết bị di động, website, đồng hồ và bàn phím thông minh (Smart Keyboard).

Tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, mặc dù số lượng khách hàng mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Huế (BIDV Chi nhánh Huế) liên tục tăng trưởng, quy mô khách hàng tiếp cận và thực tế sử dụng dịch vụ SmartBanking vẫn chưa tương xứng với tiềm năng. Một bộ phận khách hàng cá nhân vẫn giữ thói quen sử dụng tiền mặt hoặc chưa có ý định sử dụng dịch vụ ngân hàng số do những rào cản về công nghệ, tâm lý rủi ro và nhận thức chi phí. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Đặng Thị Phương Nam đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nhận diện và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ SmartBanking của khách hàng tại chi nhánh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Smartbanking của khách hàng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Huế, từ đó đề xuất các giải pháp thúc đẩy quyết định sử dụng dịch vụ của khách hàng.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Mục tiêu 1: Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng sản phẩm dịch vụ của khách hàng trong lĩnh vực ngân hàng điện tử.
  • Mục tiêu 2: Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Smartbanking tại BIDV – Chi nhánh Huế thông qua dữ liệu điều tra thực nghiệm.
  • Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao quyết định sử dụng dịch vụ Smartbanking tại BIDV – Chi nhánh Huế trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Smartbanking của khách hàng cá nhân và các biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tại đơn vị.
  • Đối tượng điều tra: Khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng hoặc tiếp cận dịch vụ Smartbanking tại BIDV – Chi nhánh Huế.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại BIDV – Chi nhánh Huế (trụ sở chính tại số 41 Hùng Vương, thành phố Huế) cùng các Phòng giao dịch trực thuộc gồm PGD An Cựu, PGD Sông Bồ, PGD Bến Ngự, PGD Nguyễn Trãi và PGD Thành Nội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh, nhân sự và thực trạng dịch vụ được thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022; số liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát khách hàng trong thời gian thực tập (50 ngày) vào cuối năm 2023, hoàn thành khóa luận vào tháng 1 năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên ba mô hình nền tảng về tâm lý học hành vi và sự chấp nhận công nghệ của người tiêu dùng:

  • Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Martin Fishbein và Icek Ajzen (1967, 1975), được Schiffman và Kanuk (1987) mở rộng, khẳng định xu hướng hành vi của cá nhân chịu tác động bởi hai thành tố: Thái độ đối với hành vi và Chuẩn chủ quan.
  • Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior - TPB) của Icek Ajzen (1991), bổ sung nhân tố Nhận thức kiểm soát hành vi vào mô hình TRA nhằm giải thích các hành vi mà cá nhân không hoàn toàn tự chủ được nguồn lực hoặc cơ hội thực hiện.
  • Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM) của Fred Davis (1989), tập trung giải thích hành vi ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin thông qua hai yếu tố cốt lõi: Nhận thức sự hữu ích (Perceived Usefulness) và Nhận thức tính dễ sử dụng (Perceived Ease of Use).
  • Tiến trình quyết định mua 5 giai đoạn của Philip Kotler: Nhận thức nhu cầu -> Tìm kiếm thông tin -> Đánh giá các phương án -> Quyết định mua -> Hành vi sau khi mua.

Khóa luận kế thừa và tích hợp các nghiên cứu thực nghiệm trong nước và quốc tế gồm: nghiên cứu của Hà Nam Khánh Giao và Trần Kim Châu (2020) về dịch vụ Smart Banking; nghiên cứu của Bùi Ngọc Kiên (2017); nghiên cứu của Dương Ngọc Diễm (2023) tại BIDV TP. Hồ Chí Minh; nghiên cứu của Lee và cộng sự (2001); Abdul Rehman và Zia-ur-Rahman (2010). Đồng thời, tác giả viện dẫn hệ thống cơ sở pháp lý về dịch vụ ngân hàng điện tử tại Việt Nam gồm: Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005; Luật Giao dịch điện tử sửa đổi số 20/2023/QH15 ban hành ngày 22/06/2023; Nghị định 57/2006/NĐ-CP; Quyết định số 35/2006/QĐ-NHNN; Quyết định số 04/2006/QĐ-NHNN; Quyết định số 376/2003/QĐ-NHNN; Quyết định số 308-QĐ/NH2; Quyết định số 2545/QĐ-TTg về đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2016-2020.

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhóm biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc "Quyết định sử dụng dịch vụ" (QĐ), cụ thể:

  1. Tính hữu dụng (HD): 4 biến quan sát (HD1 đến HD4), đo lường tính nhanh chóng, tiết kiệm thời gian, quản lý tài chính và hỗ trợ công việc.
  2. Tính dễ sử dụng (DSD): 3 biến quan sát (DSD1 đến DSD3), đo lường thủ tục đơn giản, hướng dẫn rõ ràng, thao tác dễ dàng.
  3. Chi phí sử dụng (CP): 3 biến quan sát (CP1 đến CP3), đo lường mức phí hợp lý, sẵn sàng chi trả, lợi ích vượt trội chi phí.
  4. Tính linh hoạt (LH): 3 biến quan sát (LH1 đến LH3), đo lường khả năng giao dịch mọi nơi, mọi lúc, trong mọi điều kiện.
  5. Nhận thức rủi ro (RR): 3 biến quan sát (RR1 đến RR3), đo lường mức độ an toàn và tính bảo mật thông tin.
  6. Sự quan tâm của ngân hàng (SQT): 3 biến quan sát (SQT1 đến SQT3), đo lường chế độ chăm sóc, ưu đãi khuyến mãi và hướng dẫn của nhân viên. Biến phụ thuộc Quyết định sử dụng (QĐ) được đo lường bằng 3 biến quan sát (QĐ1: lựa chọn đúng đắn; QĐ2: tiếp tục sử dụng; QĐ3: giới thiệu người khác). Tổng cộng mô hình sử dụng 24 biến quan sát được mã hóa trên thang đo Likert 5 mức độ.

Về phương pháp nghiên cứu và quy mô mẫu:

  • Số liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo thống kê nhân sự, báo cáo tài chính, dữ liệu tài khoản và giao dịch giai đoạn 2020 – 2022 do BIDV Chi nhánh Huế cung cấp.
  • Số liệu sơ cấp: Khảo sát khách hàng trực tiếp tại các quầy giao dịch và gửi liên kết khảo sát trực tuyến qua mạng xã hội theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện, phi xác suất. Khảo sát tiến hành trong 50 ngày (trung bình 3 khách hàng/ngày). Số phiếu phát ra là 125 phiếu, thu về 125 phiếu; sau khi sàng lọc loại bỏ 5 phiếu không hợp lệ, tác giả thu được 120 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích.
  • Căn cứ quy mô mẫu: Theo công thức hồi quy của Tabachnick và Fidell (1991), cỡ mẫu tối thiểu cần đạt $n \ge 8m + 50 = 8 \times 7 + 50 = 106$ (với $m$ là số biến). Theo tiêu chuẩn phân tích nhân tố khám phá (EFA) của Hair và cộng sự (1998) cũng như Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($5 \times 21 = 105$). Cỡ mẫu 120 phiếu hợp lệ đáp ứng đầy đủ yêu cầu phân tích thống kê.
  • Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Excel và SPSS để tiến hành: thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học; kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (điều kiện hệ số $\ge 0,6$ và tương quan biến - tổng $\ge 0,3$); phân tích nhân tố khám phá EFA (hệ số $0,5 \le KMO \le 1,0$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa $Sig. \le 0,05$); phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính đa biến; kiểm định One-Sample T-Test và phân tích phương sai ANOVA.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn dịch vụ ngân hàng điện tử của ngân hàng thương mại

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng điện tử và mô hình hành vi người tiêu dùng trong lĩnh vực tài chính số:

  • Khái quát các loại hình dịch vụ ngân hàng điện tử phổ biến gồm: Smart Banking, Internet Banking, Mobile Banking, Phone Banking, Home Banking, hệ thống máy ATM và Trung tâm chăm sóc khách hàng (Call Centre). Phân tích rõ SmartBanking là giải pháp tích hợp công nghệ đa kênh, cho phép quản lý thông tin, chuyển khoản, thanh toán và gửi tiết kiệm không cần thẻ vật lý.
  • Trình bày 5 giai đoạn trong tiến trình ra quyết định mua của Philip Kotler (Nhận thức nhu cầu, Tìm kiếm thông tin, Đánh giá phương án, Quyết định mua và Hành vi sau mua), đồng thời phân tích các yếu tố tác động như tính cạnh tranh, giá cả, thương hiệu và công nghệ.
  • Hệ thống hóa các mô hình TRA, TPB, TAM, từ đó xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất với 6 nhóm nhân tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ SmartBanking.
  • Phân tích cơ sở thực tiễn tại Việt Nam: Thị trường ghi nhận 83 ngân hàng thương mại triển khai Internet Banking, 50 ngân hàng cung cấp Mobile Banking, hơn 100.000 điểm thanh toán QR, trên 21.000 cây ATM và hơn 462.000 điểm POS. Bên cạnh thuận lợi về hạ tầng số, các rào cản chính gồm có: thói quen sử dụng tiền mặt tại khu vực nông thôn, khoảng cách công nghệ, rủi ro an ninh mạng và hành lang pháp lý cho các phương thức tài chính mới chưa hoàn toàn đồng bộ.

Chương II: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Smartbanking tại Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Huế

Chương này đi sâu vào phân tích nguồn lực kinh doanh, thực trạng cung cấp dịch vụ SmartBanking tại chi nhánh và kiểm định mô hình định lượng:

  • Khái quát lịch sử hình thành: Chi nhánh được thành lập theo Quyết định số 69/QĐ-NH5 ngày 27/03/1993 của Ngân hàng Nhà nước và Công văn số 621 CV/UBND ngày 14/07/1993 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, đặt trụ sở tại 41 Hùng Vương, TP. Huế.
Chỉ tiêu lao động Năm 2020 (Người) Năm 2021 (Người) Năm 2022 (Người) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng số lao động 113 116 114 +2,65 -1,75
- Nam 48 51 50 +6,25 -1,96
- Nữ 65 65 64 0,00 -1,54
- Trình độ Trên đại học 21 21 22 0,00 +4,76
- Trình độ Đại học 87 88 86 +1,15 -2,27
- Trình độ Cao đẳng, trung cấp 2 2 1 0,00 -50,00
- Đào tạo khác 3 5 5 +66,67 0,00

Cơ cấu lao động cho thấy nữ giới chiếm tỷ trọng chủ đạo (trên 56%), phù hợp với vị trí giao dịch viên và chăm sóc khách hàng. Trình độ học vấn tập trung chủ yếu ở bậc Đại học (74,44% - 76,99%) và Trên đại học (18,10% - 19,29%).

Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 (Tr. đồng) Năm 2021 (Tr. đồng) Năm 2022 (Tr. đồng) Biến động 2021/2020 (%) Biến động 2022/2021 (%)
Tổng thu nhập 219.067 163.116 191.345 -25,54 +17,30
Chi phí quản lý kinh doanh 56.199 66.460 70.824 +18,26 +6,57
Lợi nhuận thuần 162.868 96.655 120.521 -40,06 +24,70

Hoạt động tài chính giai đoạn 2020 - 2022 chịu ảnh hưởng mạnh bởi dịch bệnh khiến tổng thu nhập năm 2021 sụt giảm 25,54% và lợi nhuận giảm 40,06%, nhưng đã phục hồi tích cực trong năm 2022 với tổng thu nhập tăng 17,30% và lợi nhuận tăng 24,70%. Chi phí quản lý liên tục tăng do ngân hàng đầu tư nâng cấp hạ tầng số và công nghệ bảo mật.

Chỉ tiêu dịch vụ SmartBanking Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Số khách hàng có tài khoản (Người) 92.364 104.141 115.505 +12,75 +10,91
Số khách hàng sử dụng SmartBanking (Người) 19.947 12.748 15.697 -36,09 +23,13
Tỷ lệ khách hàng dùng SmartBanking (%) 21,69 12,24 13,58 -9,45 +1,34
Lượt giao dịch SmartBanking (Lượt) 201.537 307.989 396.256 +52,82 +28,66
Lượt giao dịch SMS Banking (Lượt) - - 136.267 - -

Dữ liệu thực trạng phản ánh số lượng khách hàng mở tài khoản tại BIDV Huế tăng trưởng đều đặn qua các năm, đạt 115.505 khách hàng vào năm 2022. Tuy nhiên, lượng khách hàng sử dụng SmartBanking lại sụt giảm mạnh vào năm 2021 (xuống còn 12.748 người) và phục hồi lên 15.697 người vào năm 2022, tương ứng tỷ lệ sử dụng chỉ đạt 13,58%. Ngược lại, tần suất giao dịch của nhóm khách hàng đã đăng ký SmartBanking tăng trưởng vượt bậc, từ 201.537 lượt (năm 2020) lên 396.256 lượt (năm 2022), cho thấy sự dịch chuyển rõ nét từ dịch vụ SMS Banking truyền thống sang ứng dụng ngân hàng số thông minh.

Kết quả kiểm định định lượng từ 120 mẫu khảo sát hợp lệ xác nhận thang đo của các biến quan sát đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha và giá trị hội tụ qua phân tích EFA. Kết quả phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính khẳng định các nhân tố: Tính hữu dụng, Tính dễ sử dụng, Chi phí sử dụng, Tính linh hoạt, Nhận thức rủi ro và Sự quan tâm của ngân hàng đều có tác động có ý nghĩa thống kê đến quyết định sử dụng dịch vụ của khách hàng.

Chương 3: Định hướng và giải pháp về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng Smartbanking nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Huế

Dựa trên kết quả phân tích số liệu thực tế và mô hình hồi quy, tác giả đề xuất định hướng phát triển ngân hàng số bám sát mục tiêu chiến lược của BIDV đến năm 2030, cùng 6 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Giải pháp về nhận thức tính hữu dụng: Tiếp tục tích hợp thêm các tiện ích thanh toán dịch vụ công (học phí, viện phí, thuế, phí hạ tầng), mở rộng mạng lưới liên kết thanh toán QR và cung cấp các công cụ quản lý tài chính cá nhân tự động trên ứng dụng.
  • Giải pháp về nhận thức tính dễ sử dụng: Tối ưu hóa giao diện người dùng, giảm thiểu các bước thao tác chuyển khoản, đơn giản hóa quy trình đăng ký xác thực trực tuyến và cung cấp tài liệu hướng dẫn bằng hình ảnh/video trực quan.
  • Giải pháp về nhận thức tính linh hoạt: Nâng cấp băng thông và máy chủ, hạn chế tối đa hiện tượng nghẽn mạng trong các khung giờ cao điểm hoặc dịp lễ tết, bảo đảm giao dịch thông suốt 24/7.
  • Giải pháp về nhận thức rủi ro: Tăng cường tính năng bảo mật đa lớp (xác thực khuôn mặt FaceID, vân tay, Smart OTP), đồng thời đẩy mạnh truyền thông giúp khách hàng nhận biết các thủ đoạn lừa đảo, chiếm đoạt thông tin bảo mật qua tin nhắn giả mạo.
  • Giải pháp về nhận thức chi phí sử dụng: Duy trì chính sách miễn phí chuyển tiền liên ngân hàng và phí quản lý tài khoản, minh bạch biểu phí các dịch vụ giá trị gia tăng, triển khai các chương trình chiết khấu khi thanh toán hóa đơn.
  • Giải pháp về nhận thức sự quan tâm của ngân hàng: Đào tạo đội ngũ giao dịch viên và nhân viên quan hệ khách hàng chủ động hỗ trợ, hướng dẫn khách hàng cài đặt và trải nghiệm ứng dụng ngay tại quầy; triển khai các chương trình tích điểm, đổi quà khuyến mại định kỳ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa cụ thể thực trạng hoạt động kinh doanh và tình hình ứng dụng công nghệ số tại BIDV Chi nhánh Huế trong giai đoạn 2020 – 2022:

  • Tỷ lệ khách hàng sử dụng SmartBanking trên tổng số khách hàng có tài khoản tại chi nhánh còn ở mức khiêm tốn: 21,69% năm 2020, giảm xuống 12,24% năm 2021 và đạt 13,58% năm 2022 (với 15.697 người dùng trên tổng số 115.505 tài khoản).
  • Tổng số lượt giao dịch trên SmartBanking tăng trưởng nhanh chóng: từ 201.537 lượt (2020) lên 307.989 lượt (2021, tăng 52,82%) và đạt 396.256 lượt (2022, tăng 28,66%), từng bước thay thế dịch vụ SMS Banking truyền thống (chỉ đạt 136.267 lượt vào năm 2022).
  • Kết quả kinh doanh của chi nhánh ghi nhận tổng thu nhập đạt 191.345 triệu đồng và lợi nhuận đạt 120.521 triệu đồng vào năm 2022, phục hồi vững chắc sau giai đoạn suy giảm năm 2021.
  • Kiểm định mô hình định lượng trên 120 khách hàng hợp lệ xác định rõ 6 nhân tố thành phần ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ gồm: Tính hữu dụng, Tính dễ sử dụng, Chi phí sử dụng, Tính linh hoạt, Nhận thức rủi ro và Sự quan tâm của ngân hàng.

Về mặt giải pháp, tác giả đã thiết lập hệ thống giải pháp gắn liền với từng nhân tố thực nghiệm và đề xuất các kiến nghị cụ thể: đối với cơ quan quản lý nhà nước (hoàn thiện hành lang pháp lý về tiền điện tử và an ninh giao dịch điện tử) và đối với BIDV Chi nhánh Huế (tập trung cải tiến kỹ thuật, đào tạo nhân sự và chính sách chăm sóc khách hàng).

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc vận dụng kết hợp các mô hình lý thuyết kinh điển (TRA, TPB, TAM) vào bối cảnh cụ thể của một chi nhánh ngân hàng thương mại cấp 1 tại Thừa Thiên Huế trong giai đoạn chuyển đổi số bình thường mới. Khóa luận đã bổ sung hai biến số thực tiễn quan trọng là "Tính linh hoạt" và "Sự quan tâm của ngân hàng" bên cạnh các yếu tố công nghệ truyền thống, cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm phục vụ công tác quản trị dịch vụ bán lẻ tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và nguồn lực nghiên cứu được tác giả nêu rõ:

  • Phương pháp chọn mẫu thuận tiện, phi xác suất với quy mô mẫu dừng lại ở 120 quan sát hợp lệ trong thời gian khảo sát 50 ngày tại một chi nhánh ngân hàng. Do đó, tính đại diện cho toàn bộ khách hàng cá nhân trên toàn tỉnh Thừa Thiên Huế cũng như toàn hệ thống BIDV còn hạn chế.
  • Chuỗi số liệu thứ cấp thu thập trong 3 năm (2020 – 2022) trùng vào giai đoạn đại dịch Covid-19 bùng phát và phục hồi kinh tế, gây ra những biến động đột biến về mặt doanh thu, lợi nhuận và số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng quy mô mẫu khảo sát, áp dụng kỹ thuật lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo độ tuổi, nghề nghiệp, đồng thời thực hiện khảo sát so sánh đối chứng giữa BIDV với các ngân hàng thương mại cổ phần khác trên cùng địa bàn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Hệ thống thông tin quản lý và Marketing đang thực hiện đề tài nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng, dịch vụ ngân hàng điện tử hoặc chuyển đổi số dịch vụ tài chính.
  • Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống thang đo 24 biến quan sát được mã hóa chi tiết (HD1 - HD4, DSD1 - DSD3, CP1 - CP3, LH1 - LH3, RR1 - RR3, SQT1 - SQT3, QĐ1 - QĐ3) cùng quy trình phân tích định lượng kết hợp kiểm định Cronbach's Alpha, EFA và hồi quy đa biến trên SPSS.
  • Lãnh đạo các phòng giao dịch, cán bộ phụ trách mảng khách hàng cá nhân và marketing tại các chi nhánh ngân hàng thương mại có thể tham khảo bảng dữ liệu thực trạng và hệ thống 6 nhóm giải pháp thực nghiệm để nâng cao tỷ lệ khách hàng kích hoạt sử dụng ứng dụng ngân hàng số.

Câu hỏi thường gặp

Dịch vụ BIDV SmartBanking được định nghĩa và có những tính năng cốt lõi nào trong khóa luận?

Trong khóa luận, BIDV SmartBanking được định nghĩa là dịch vụ ngân hàng số thế hệ mới hình thành từ sự hợp nhất giữa Internet Banking (BIDV Online) và Mobile Banking của BIDV, mang lại trải nghiệm đồng nhất trên thiết bị di động, website, máy tính bảng, đồng hồ và bàn phím thông minh (Smart Keyboard). Các tính năng cốt lõi được tác giả liệt kê gồm: vấn tin tài khoản, chuyển tiền nội bộ và liên ngân hàng 24/7, thanh toán hóa đơn tiện ích (điện, nước, viễn thông, bảo hiểm, học phí, thuế nội địa), thanh toán mã QR, gửi và rút tiết kiệm online, vay nhanh trực tuyến, quản lý thẻ, mua vé tàu xe/máy bay/xem phim và rút tiền mặt tại ATM bằng mã QR không cần thẻ vật lý.

Quy mô mẫu khảo sát của khóa luận là bao nhiêu và được tính toán dựa trên cơ sở nào?

Quy mô mẫu khảo sát của đề tài gồm 125 phiếu phát ra, thu về 125 phiếu và chọn lọc được 120 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích xử lý trên SPSS. Quy mô mẫu này được tính toán dựa trên hai căn cứ lý thuyết:

  1. Theo công thức phân tích hồi quy của Tabachnick và Fidell (1991): $n \ge 8m + 50 = 8 \times 7 + 50 = 106$ mẫu (với $m = 7$ biến độc lập/kiểm soát).
  2. Theo tiêu chuẩn phân tích nhân tố khám phá EFA của Hair và cộng sự (1998) cùng Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008): cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($5 \times 21 = 105$ mẫu đối với 21 biến quan sát dự kiến ban đầu). Do đó, cỡ mẫu 120 hoàn toàn thỏa mãn các điều kiện thống kê.

Tỷ lệ khách hàng sử dụng dịch vụ SmartBanking so với tổng số khách hàng mở tài khoản tại BIDV Chi nhánh Huế giai đoạn 2020 – 2022 biến động như thế nào?

Theo số liệu thứ cấp do ngân hàng cung cấp, số lượng khách hàng mở tài khoản tăng đều qua các năm: 92.364 người (2020), 104.141 người (2021) và 115.505 người (2022). Tuy nhiên, số lượng khách hàng sử dụng SmartBanking biến động mạnh: năm 2020 có 19.947 người sử dụng (chiếm tỷ lệ 21,69%), năm 2021 giảm sâu xuống 12.748 người (chỉ chiếm 12,24%), và đến năm 2022 phục hồi lên 15.697 người (chiếm tỷ lệ 13,58%).

Số lượng giao dịch qua dịch vụ SmartBanking tại BIDV Chi nhánh Huế ghi nhận mức tăng trưởng ra sao trong giai đoạn 2020 – 2022?

Số lượng giao dịch qua SmartBanking tại chi nhánh ghi nhận xu hướng tăng trưởng liên tục: năm 2020 đạt 201.537 lượt; năm 2021 đạt 307.989 lượt (tăng 52,82% so với năm 2020); năm 2022 đạt 396.256 lượt (tăng 28,66% so với năm 2021). Đồng thời, số liệu năm 2022 cho thấy dịch vụ SMS Banking truyền thống đạt 136.267 lượt giao dịch và đang có xu hướng giảm mạnh do bị thay thế bởi SmartBanking.

Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả bao gồm những nhân tố nào tác động đến quyết định sử dụng SmartBanking?

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhân tố độc lập: (1) Tính hữu dụng (HD); (2) Tính dễ sử dụng (DSD); (3) Chi phí sử dụng (CP); (4) Tính linh hoạt (LH); (5) Nhận thức rủi ro (RR); (6) Sự quan tâm của ngân hàng (SQT). Cả 6 nhân tố này cùng tác động trực tiếp đến biến phụ thuộc là Quyết định sử dụng dịch vụ SmartBanking (QĐ) của khách hàng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Phương Nam đã phản ánh toàn diện thực trạng triển khai và mức độ chấp nhận dịch vụ ngân hàng số BIDV SmartBanking tại BIDV Chi nhánh Huế giai đoạn 2020 – 2022. Thông qua việc kết hợp cơ sở lý thuyết TRA, TPB, TAM với các công cụ phân tích định lượng trên mẫu khảo sát 120 khách hàng, nghiên cứu đã xác định rõ vai trò của 6 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ của người dùng. Hệ thống giải pháp được đề xuất xuất phát từ dữ liệu thực nghiệm, cung cấp các gợi ý thiết thực nhằm giúp ngân hàng mở rộng quy mô khách hàng số và nâng cao chất lượng dịch vụ trong thời gian tới.