Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ghi nhận sự phục hồi và tăng trưởng ổn định sau đại dịch COVID-19. Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (2023) chỉ ra rằng trong khi tăng trưởng kinh tế toàn cầu năm 2022 ở mức thấp (2,9%), với Hoa Kỳ đạt 1,95%, khu vực đồng Euro đạt 3,3%, các nền kinh tế đang phát triển và thị trường mới nổi đạt 3,4%, và Trung Quốc đạt 2,7%, thì Việt Nam đạt mức tăng trưởng 8%. Cùng với đà tăng trưởng vĩ mô, thu nhập bình quân đầu người tại Việt Nam có sự gia tăng rõ rệt: thu nhập thực bình quân tháng của lao động làm công ăn lương vào cuối năm 2022 đạt 6,2 triệu đồng/tháng (tăng từ mức 6,0 triệu đồng/tháng ở quý 4/2020); theo Tổng cục Thống kê, thu nhập hộ gia đình tính theo đầu người năm 2022 đạt 4,6 triệu đồng/người/tháng (tăng 9,5% so với năm 2021), kéo theo tỷ lệ nghèo giảm từ 3,6% năm 2021 xuống mức dự báo 3,3% năm 2022.

Theo nhận định từ chuyên gia SSI Research, nhu cầu mua xe bị dồn nén trong giai đoạn giãn cách cùng tâm lý tận dụng thời điểm thị trường điều chỉnh giá đã thúc đẩy thị trường ô tô phục hồi nhanh chóng. Số liệu từ Hiệp hội Các nhà sản xuất ô tô Việt Nam (VAMA) cho thấy năm 2022, tổng lượng tiêu thụ xe thuộc phân khúc Sedan hạng B đạt 75.857 xe, tăng gần 16% (tương đương 12.077 xe) so với năm 2021. Đây là phân khúc có tính cạnh tranh cao giữa các dòng xe tiêu biểu như Toyota Vios, Hyundai Accent và Honda City. Trong đó, Honda City ghi nhận doanh số đứng thứ 3 toàn thị trường năm 2020 với 15.361 xe bán ra, tăng trưởng doanh số 23% trong năm 2021, và lọt vào top 5 mẫu xe bán chạy vào tháng 1 năm 2023 với 759 xe. Mẫu xe này cũng đạt vị trí dẫn đầu trong phân khúc Sedan hạng B tại cuộc bình chọn "Xe của năm 2023" do diễn đàn Otosaigon và Otofun tổ chức.

Bên cạnh yếu tố kinh tế và thị hiếu, tiêu chí an toàn giao thông đô thị tác động trực tiếp đến hành vi lựa chọn phương tiện. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tai nạn giao thông đường bộ là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và thương tật tại Việt Nam; nghiên cứu của Keall và Newstead (2010) cũng chứng minh tỷ lệ tử vong hoặc chấn thương nghiêm trọng của người điều khiển xe máy khi xảy ra va chạm cao gấp hơn 8 lần so với người điều khiển ô tô. Xuất phát từ thực tế trên, nhóm tác giả thuộc Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh thực hiện đề tài nhằm phân tích các động lực thúc đẩy hành vi tiêu dùng đối với dòng xe Honda City.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm ba nội dung:

  1. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua xe ô tô Honda City của khách hàng ở thị trường TP. Hồ Chí Minh.
  2. Đo lường mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua xe ô tô Honda City của khách hàng ở TP. Hồ Chí Minh.
  3. Đề xuất một số ý kiến nhằm phát triển sản phẩm dựa trên các yếu tố tác động nhiều nhất đến quyết định mua xe ô tô Honda City của khách hàng ở TP. Hồ Chí Minh nói riêng và cả nước nói chung để làm hài lòng các khách hàng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua xe ô tô Honda City của khách hàng.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các yếu tố tác động đến quá trình ra quyết định mua xe ô tô Honda City.
  • Phạm vi không gian: Thị trường Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được triển khai trong thời gian 5 tháng, từ tháng 2 đến tháng 7 năm 2023.
Chỉ số vĩ mô và thị trường Nguồn dữ liệu Giá trị ghi nhận trong văn bản
Tăng trưởng GDP Việt Nam (2022) Ngân hàng Thế giới (2023) 8% (vượt mức 2,9% toàn cầu)
Thu nhập bình quân lao động làm công ăn lương (cuối 2022) Ngân hàng Thế giới (2023) 6,2 triệu VND/tháng
Thu nhập bình quân đầu người hộ gia đình (2022) Tổng cục Thống kê Việt Nam 4,6 triệu VND/người/tháng (tăng 9,5%)
Tiêu thụ xe Sedan hạng B tại Việt Nam (2022) Hiệp hội VAMA (2022) 75.857 xe (tăng gần 16% so với 2021)
Doanh số xe Honda City năm 2020 và tốc độ tăng trưởng 2021 Hiệp hội VAMA 15.361 xe (2020); tăng trưởng 23% (2021)
Doanh số Honda City tháng 01/2023 Hiệp hội VAMA 759 xe (top 5 xe bán chạy)
Tỷ lệ chấn thương/tử vong xe máy so với ô tô Keall và Newstead (2010) Cao gấp hơn 8 lần

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận

Đề tài dựa trên nền tảng lý thuyết về hành vi người tiêu dùng và quá trình ra quyết định mua sắm:

  • Chunmiao Zheng và Gordon D. Bennett (1995) định nghĩa hành vi người tiêu dùng là việc nghiên cứu các cá nhân, nhóm, tổ chức cùng tiến trình lựa chọn, sử dụng và loại bỏ sản phẩm, dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu cá nhân và xã hội.
  • Schiffman và Kanuk (2005) nhấn mạnh hành vi tiêu dùng là sự tương tác động giữa nhận thức, hành vi và các yếu tố môi trường trong suốt quá trình tìm kiếm, mua sắm và đánh giá sản phẩm.
  • Blackwell (2006) hệ thống hóa hành vi tiêu dùng qua các hoạt động thu thập, mua sắm, sử dụng và loại bỏ sản phẩm/dịch vụ, bao gồm quá trình ra quyết định trước, trong và sau mua.
  • Về quyết định mua hàng, nghiên cứu kế thừa quan điểm của Nguyễn Thị Gấm (2010) về giai đoạn quyết định mua hoặc không mua, kết hợp mô hình của Philip Kotler (2004) chỉ ra rằng quyết định mua sắm của khách hàng chịu sự chi phối của giá trị chất lượng sản phẩm/dịch vụ, giá trị nhân sự, giá trị hình ảnh và đặc tính cá nhân.

Các nghiên cứu thực nghiệm quốc tế được tổng hợp để định hình các biến số tác động:

  • Solomon (2007): Tiêu dùng phô trương và khẳng định địa vị xã hội qua việc mua sắm ô tô đắt tiền.
  • White (2004): Quá trình đàm phán giá cả, khai thác chương trình khuyến mãi và các gói vay trả góp lãi suất thấp.
  • Woods (2010): Tác động tích cực của độ tin cậy phương tiện đến quyết định lựa chọn xe.
  • Srivastava và Tiwari (2011): Khách hàng quan tâm đến giá cả, sự an toàn, tiện nghi, sức mạnh động cơ, khả năng tải, mức tiêu hao nhiên liệu, kiểu dáng, dịch vụ hậu mãi, thương hiệu, giá phụ tùng, chịu ảnh hưởng từ truyền miệng và tạp chí ô tô.
  • Subadra và cộng sự (2010): Sự thoải mái khi vận hành và mức tiêu thụ nhiên liệu là hai yếu tố hàng đầu, kế tiếp là tính sẵn có của phụ tùng và giá bán.
  • Teng (2009): Mức độ thân thiện của hình ảnh thương hiệu, hiệu quả từ quảng cáo và thông tin truyền miệng từ bạn bè, người thân.
  • Timothy và Kearney (2006): Mức tiêu hao nhiên liệu, giá mua, chi phí bảo dưỡng, độ bền, an toàn, hiệu suất và nhu cầu cá nhân/gia đình.
  • Vidyavathi (2012): Phân tích phân khúc xe cỡ nhỏ gắn với xu hướng gia đình hạt nhân, vai trò của hình ảnh thương hiệu, dịch vụ hậu mãi của đại lý, các giải pháp trả góp và nhu cầu cập nhật công nghệ mới.

Tại thị trường trong nước, nhóm tác giả tham chiếu trực tiếp công trình nghiên cứu "Factors Affecting Consumers Purchase Decision: A Case Study In Car Market In Ho Chi Minh City" của Lê Thanh Tùng và các cộng sự (2015) tại Trường Đại học Tôn Đức Thắng. Công trình này xác định các đặc tính trọng yếu gồm sự thoải mái, tiết kiệm nhiên liệu, không gian nội thất, tiện nghi hiện đại, tiêu chuẩn an toàn, hoạt động truyền thông và giao diện website. Từ mô hình của Lê Thanh Tùng và cộng sự (2015), nhóm tác giả đề xuất khung thang đo cho nghiên cứu gồm các nhóm yếu tố:

Nhóm yếu tố ảnh hưởng Nguồn gốc kế thừa Vai trò trong mô hình
Thiết kế xe Lê Thanh Tùng và cộng sự (2015) Biến độc lập
Công năng và đặc tính kỹ thuật Lê Thanh Tùng và cộng sự (2015) Biến độc lập
Chất lượng và an toàn Bổ sung từ văn bản y văn Biến độc lập
Điều kiện tài chính Lê Thanh Tùng và cộng sự (2015) Biến độc lập
Hình ảnh thương hiệu Lê Thanh Tùng và cộng sự (2015) Biến độc lập
Dịch vụ hậu mãi Lê Thanh Tùng và cộng sự (2015) Biến độc lập
Quyết định mua xe Honda City Nguyễn Thị Gấm (2010), Kotler (2004) Biến phụ thuộc

Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu định lượng sử dụng bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc thu thập dữ liệu sơ cấp từ khách hàng tại khu vực TP. Hồ Chí Minh.
  • Kỹ thuật chọn mẫu: Mẫu nghiên cứu được xác định theo công thức quy mô mẫu dành cho phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy đa biến. Dữ liệu thu thập tập trung vào các nhóm khách hàng tiềm năng và khách hàng đã sở hữu ô tô.
  • Quy trình phân tích dữ liệu:
    1. Thống kê mô tả: Tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm về thu nhập, tỷ lệ sở hữu xe ô tô, tỷ lệ sở hữu xe Honda City, tỷ lệ dự định mua xe, mức độ hiểu biết về sản phẩm. Thực hiện phân tích thống kê chéo (crosstabulation) giữa các biến nhân khẩu học: giới tính, nghề nghiệp và mức thu nhập.
    2. Kiểm định độ tin cậy thang đo: Sử dụng hệ số Cronbach's Alpha để đánh giá tính nhất quán nội tại cho từng thang đo thành phần (Thiết kế xe, Công năng và đặc tính kỹ thuật, Chất lượng và an toàn, Điều kiện tài chính, Hình ảnh thương hiệu, Dịch vụ hậu mãi).
    3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Tiến hành qua 4 lần trích xuất và xoay nhân tố đối với tập biến độc lập nhằm loại bỏ các biến có hệ số tải không đạt yêu cầu; thực hiện phân tích EFA riêng biệt cho biến phụ thuộc "Quyết định mua xe Honda City".
    4. Phân tích tương quan Pearson: Đánh giá mối quan hệ tuyến tính giữa các nhân tố độc lập với biến phụ thuộc nhằm kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến trước khi hồi quy.
    5. Phân tích hồi quy tuyến tính bội: Xác định mức độ tác động và ý nghĩa thống kê của từng nhân tố lên quyết định mua xe của khách hàng.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở thực tiễn của thị trường ô tô Việt Nam giai đoạn 2020–2023, phân tích sự phục hồi sức mua sau dịch bệnh COVID-19 gắn liền với tốc độ tăng trưởng kinh tế 8% và sự gia tăng thu nhập khả dụng. Tác giả dẫn chứng số liệu VAMA về quy mô tiêu thụ phân khúc Sedan hạng B (75.857 xe trong năm 2022) và xác lập vị trí cạnh tranh của Honda City thông qua các mốc doanh số cụ thể (15.361 xe năm 2020; tăng 23% năm 2021; 759 xe vào tháng 1/2023) cùng kết quả giải thưởng "Xe của năm 2023". Chương này cũng chỉ rõ nguy cơ tai nạn giao thông xe máy dựa trên nghiên cứu của Keall và Newstead (2010) để luận giải nhu cầu chuyển dịch sang phương tiện ô tô an toàn hơn, từ đó xác định đối tượng, không gian (TP.HCM), thời gian nghiên cứu (tháng 2 đến tháng 7 năm 2023) và 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Chương này tổng thuật toàn diện các khái niệm học thuật về hành vi tiêu dùng và quyết định mua hàng dựa trên các lý thuyết của Chunmiao Zheng và Gordon D. Bennett (1995), Schiffman và Kanuk (2005), Blackwell (2006), Nguyễn Thị Gấm (2010) và Philip Kotler (2004). Nội dung chương đi sâu vào 8 nghiên cứu quốc tế (Solomon, 2007; White, 2004; Woods, 2010; Srivastava & Tiwari, 2011; Subadra và cộng sự, 2010; Teng, 2009; Timothy & Kearney, 2006; Vidyavathi, 2012) và nghiên cứu thị trường ô tô TP.HCM của Lê Thanh Tùng và cộng sự (2015). Trên cơ sở đó, nhóm tác giả xây dựng bảng đề xuất thang đo (Bảng 1.2), thiết lập mô hình nghiên cứu gồm các biến độc lập tác động đến quyết định chọn mua ô tô Honda City tại thị trường TP. Hồ Chí Minh.

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3 trình bày chi tiết thiết kế phương pháp luận nghiên cứu định lượng. Nội dung làm rõ cách thức xác định kích thước mẫu khảo sát phục vụ cho các kiểm định thống kê đa biến, quy trình xây dựng bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc dựa trên các thang đo kế thừa, phương pháp tiếp cận đối tượng khách hàng tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh và kỹ thuật thu thập dữ liệu sơ cấp nhằm phục vụ cho công tác xử lý số liệu ở chương tiếp theo.

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT

Nội dung chương 4 tập trung vào xử lý và diễn giải số liệu định lượng thu được từ bảng khảo sát:

  • Thống kê mô tả mẫu: Trình bày chi tiết cơ cấu mẫu theo mức thu nhập hàng tháng, tỷ lệ khách hàng hiện đang sở hữu xe ô tô, tỷ lệ sở hữu riêng mẫu xe Honda City, tỷ lệ người có dự định mua xe ô tô nói chung, tỷ lệ người có hiểu biết về dòng xe Honda City và tỷ lệ dự định mua dòng xe này. Thực hiện phân tích thống kê chéo đa chiều kết hợp ba biến số: giới tính, nghề nghiệp và thu nhập.
  • Kiểm định Cronbach's Alpha: Đánh giá độ tin cậy của 6 thang đo thành phần gồm: Thiết kế xe; Công năng và đặc tính kỹ thuật; Chất lượng và an toàn; Điều kiện tài chính; Hình ảnh thương hiệu; Dịch vụ hậu mãi.
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA: Thực hiện quy trình sàng lọc và tinh chỉnh thang đo độc lập qua 4 lần phân tích EFA nhằm loại trừ các biến không đạt tiêu chuẩn hệ số tải; phân tích EFA riêng biệt đối với thang đo biến phụ thuộc "Quyết định mua xe Honda City".
  • Phân tích tương quan và hồi quy: Thực hiện kiểm định tương quan Pearson để xác định tính tương quan đơn biến và kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến; tiến hành phân tích hồi quy tuyến tính bội nhằm lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố lên quyết định mua xe của khách hàng.

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

Chương 5 đúc kết kết quả nghiên cứu và đưa ra hệ thống kiến nghị chính sách marketing dựa trên kết quả hồi quy:

  • Xây dựng hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể cho nhân tố "Hình ảnh thương hiệu".
  • Xây dựng hệ thống giải pháp và kiến nghị nâng cao "Giá trị của xe trước và sau khi sử dụng xe" (bao gồm dịch vụ hậu mãi, tính kinh tế và giá trị bảo dưỡng).
  • Nêu rõ các hạn chế nghiên cứu liên quan đến phạm vi khảo sát và thời gian thực hiện đề tài.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả và giá trị thực tiễn đối với hoạt động nghiên cứu tiếp thị dòng xe phân khúc phổ thông:

  1. Tổng hợp dữ kiện thực tế về thị trường và sản phẩm: Báo cáo ghi nhận các con số tăng trưởng thực tế của ngành xe Việt Nam, chứng minh phân khúc Sedan hạng B là phân khúc chủ lực với 75.857 xe tiêu thụ trong năm 2022 (tăng gần 16% so với 2021). Văn bản chứng minh Honda City giữ vững vị thế nhóm đầu qua số liệu bán hàng năm 2020 (15.361 xe), mức tăng 23% năm 2021, doanh số 759 xe trong tháng 1 năm 2023 và danh hiệu xếp hạng nhất trong phân khúc tại bình chọn "Xe của năm 2023" từ cộng đồng người dùng Otosaigon và Otofun.

  2. Quy trình kiểm định đo lường chuẩn mực: Đề tài thiết lập quy trình kiểm định thang đo bài bản qua 4 lần lặp EFA đối với biến độc lập và 1 lần đối với biến phụ thuộc, cùng kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha cho 6 nhóm nhân tố: Thiết kế xe, Công năng và đặc tính kỹ thuật, Chất lượng và an toàn, Điều kiện tài chính, Hình ảnh thương hiệu, Dịch vụ hậu mãi.

  3. Giải pháp xuất phát từ các nhân tố trọng yếu: Căn cứ vào kết quả định lượng tại Chương 4, nhóm tác giả đã đề xuất các giải pháp chuyên sâu tại Chương 5 tập trung vào hai nhóm nội dung chính:

    • Nhóm giải pháp về hình ảnh thương hiệu: Định vị uy tín dòng xe, nâng cao nhận diện thương hiệu gần gũi và gia tăng độ tin cậy trong tâm trí người tiêu dùng.
    • Nhóm giải pháp về giá trị của xe trước và sau khi sử dụng: Hoàn thiện chính sách giá, tối ưu hóa chi phí vận hành, cải thiện chất lượng dịch vụ bảo dưỡng và tiếp cận khách hàng thân thiện tại hệ thống đại lý phân phối.
  4. Đóng góp so với các công trình trước: Đề tài đã kế thừa có chọn lọc mô hình nghiên cứu tổng quát về thị trường ô tô TP.HCM của Lê Thanh Tùng và các cộng sự (2015), đồng thời điều chỉnh, bổ sung các thang đo cụ thể (về chất lượng an toàn, giá trị trước và sau sử dụng) để kiểm định riêng biệt cho một dòng xe thương hiệu cụ thể (Honda City) trong giai đoạn thị trường bình thường mới năm 2023.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ rõ các giới hạn xuất phát từ phạm vi và nguồn lực nghiên cứu được trình bày trong văn bản:

  • Hạn chế về không gian và đối tượng khảo sát: Nghiên cứu chỉ được thực hiện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng ra các tỉnh thành lân cận hoặc các khu vực thị trường miền Bắc và miền Trung, nơi có thể có sự khác biệt về hành vi tiêu dùng và điều kiện giao thông.
  • Hạn chế về thời gian nghiên cứu: Dữ liệu khảo sát được thu thập và phân tích trong khung thời gian 5 tháng (từ tháng 2 đến tháng 7 năm 2023), do đó mang tính chất thời điểm và chưa đo lường được các biến động mang tính chu kỳ của thị trường ô tô qua các quý cuối năm.
  • Hạn chế về phạm vi sản phẩm: Nghiên cứu chỉ khảo sát riêng dòng xe Honda City thuộc phân khúc Sedan hạng B, chưa tiến hành so sánh đối mẫu trực tiếp với các dòng xe cạnh tranh trực diện như Toyota Vios hoặc Hyundai Accent.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng quy mô khảo sát trên phạm vi toàn quốc; tăng cường độ dài thời gian nghiên cứu; triển khai nghiên cứu so sánh đối sánh giữa các thương hiệu cùng phân khúc Sedan hạng B để làm rõ lợi thế cạnh tranh tương đối.

Giá trị tham khảo

Báo cáo nghiên cứu marketing này mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng học thuật và ứng dụng:

  • Sinh viên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh và Ngoại thương: Là tài liệu tham khảo thực tế về cấu trúc của một báo cáo nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh, từ khâu xác lập lý do chọn đề tài bằng các số liệu vĩ mô đến các bước xử lý thống kê nâng cao (Crosstab, Cronbach's Alpha, 4 lần lọc EFA, tương quan Pearson và hồi quy).
  • Người nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng ngành ô tô: Cung cấp hệ thống tổng quan y văn chi tiết với 8 nghiên cứu quốc tế kinh điển và nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam về các đặc tính kỹ thuật, tài chính, an toàn và dịch vụ hậu mãi của phương tiện cơ giới.
  • Doanh nghiệp kinh doanh ô tô và đại lý phân phối: Cung cấp thông tin thực chứng về tiêu chí lựa chọn của khách hàng đô thị tại TP.HCM, làm cơ sở tham khảo cho việc điều chỉnh chiến lược truyền thông thương hiệu và hoàn thiện chính sách chăm sóc khách hàng sau bán hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài được thực hiện bởi đơn vị nào và thuộc học phần gì?
Khóa luận được thực hiện bởi nhóm 5 sinh viên (Cao Nguyễn Lê Na, Vũ Di Linh, Nguyễn Đặng Bảo Kha, Nguyễn Thanh Hải, Bùi Đức Huy) thuộc Khoa Ngoại ngữ, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh, trong khuôn khổ học phần Nghiên cứu Marketing (Mã lớp: MARE431637_22_2_01), dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Thị Tuyết Thanh vào ngày 14 tháng 5 năm 2023.

2. Tác giả đã sử dụng những cơ sở số liệu thực tế nào để chứng minh nhu cầu tiêu thụ xe Honda City tại Việt Nam?
Tác giả dẫn chứng số liệu của Ngân hàng Thế giới (2023) về tăng trưởng kinh tế Việt Nam đạt 8%, thu nhập lao động đạt 6,2 triệu VND/tháng; số liệu VAMA năm 2022 với 75.857 xe Sedan hạng B được tiêu thụ; doanh số xe Honda City đạt 15.361 xe năm 2020, tăng trưởng 23% năm 2021, đạt 759 xe trong tháng 1/2023; và giải thưởng dẫn đầu phân khúc Sedan hạng B tại cuộc bình chọn "Xe của năm 2023" từ Otosaigon và Otofun.

3. Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu của đề tài kế thừa từ những nghiên cứu nào?
Đề tài dựa trên lý thuyết hành vi của Chunmiao Zheng & Gordon D. Bennett (1995), Schiffman & Kanuk (2005), Blackwell (2006), Nguyễn Thị Gấm (2010), Kotler (2004); tổng hợp 8 nghiên cứu quốc tế (Solomon, 2007; White, 2004; Woods, 2010; Srivastava & Tiwari, 2011; Subadra et al., 2010; Teng, 2009; Timothy & Kearney, 2006; Vidyavathi, 2012) và trực tiếp kế thừa mô hình đo lường các yếu tố ảnh hưởng từ nghiên cứu tại thị trường TP.HCM của Lê Thanh Tùng và các cộng sự (2015).

4. Quy trình phân tích dữ liệu khảo sát tại Chương 4 bao gồm các bước kiểm định nào?
Chương 4 thực hiện phân tích thống kê mô tả (thu nhập, tỷ lệ sở hữu, hiểu biết, dự định mua); phân tích thống kê chéo (giới tính x nghề nghiệp x thu nhập); kiểm tra độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha trên 6 nhóm biến; tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA qua 4 lần lặp đối với biến độc lập và 1 lần đối với biến phụ thuộc; sau đó thực hiện phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội.

5. Nhóm tác giả đề xuất giải pháp tập trung vào những nhóm nhân tố cụ thể nào trong Chương 5?
Căn cứ trên kết quả phân tích số liệu, nhóm tác giả xây dựng hai nhóm giải pháp - kiến nghị trọng tâm gồm: (1) Nhóm giải pháp - kiến nghị cho nhân tố hình ảnh thương hiệu; và (2) Nhóm giải pháp - kiến nghị cho nhân tố giá trị của xe trước và sau khi sử dụng xe.

Kết luận

Báo cáo nghiên cứu đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu xác định và đo lường các yếu tố chi phối quyết định mua xe ô tô Honda City của người tiêu dùng tại thị trường TP. Hồ Chí Minh. Thông qua việc kết hợp cơ sở lý thuyết hành vi tiêu dùng với dữ liệu khảo sát thực tế và các công cụ thống kê định lượng (Cronbach's Alpha, EFA 4 lần, tương quan Pearson và hồi quy), đề tài đã làm rõ vai trò của các biến số kỹ thuật, tài chính, an toàn và thương hiệu. Các kiến nghị được đưa ra tập trung thiết thực vào việc củng cố hình ảnh thương hiệu và nâng cao giá trị sử dụng trước và sau mua xe cho khách hàng đô thị.