Tổng quan luận án

Công trình khoa học mang tên "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trong báo cáo thường niên của các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE)" do nghiên cứu sinh Võ Thị Thùy Trang thực hiện tại Đại học Đà Nẵng năm 2019, thuộc chuyên ngành Kế toán (Mã số: 62.01), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Công Phương và PGS.TS. Trương Bá Thanh.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Báo cáo thường niên (BCTN) là phương tiện cung cấp thông tin toàn diện về hoạt động kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp niêm yết nhằm hướng tới tính minh bạch, công khai phục vụ nhà đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước. Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ ba lý do căn bản:

  1. Tầm quan trọng của công bố thông tin (CBTT): Các văn bản pháp lý tại Việt Nam chủ yếu gợi ý các đề mục lớn mà chưa có hướng dẫn chi tiết chuyên sâu về nội dung, khiến mức độ CBTT phụ thuộc nhiều vào tính tự nguyện của doanh nghiệp.
  2. Sự thay đổi quy chế pháp lý: Quá trình hoàn thiện khung khổ pháp lý từ Thông tư 38/2007/TT-BTC, Thông tư 09/2010/TT-BTC đến Thông tư 52/2012/TT-BTC và Thông tư 155/2015/TT-BTC đòi hỏi phải đánh giá thực nghiệm xem các thay đổi về chính sách tác động như thế nào đến hành vi CBTT của các công ty niêm yết (CTNY).
  3. Khoảng trống nghiên cứu theo bối cảnh: Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào báo cáo tài chính (BCTC) hoặc thực hiện ở giai đoạn quy định cũ (như Thông tư 38/2007/TT-BTC). Do CBTT mang tính trừu tượng, phụ thuộc vào thời gian, địa điểm và quy mô mẫu, việc thực hiện một nghiên cứu thực nghiệm quy mô lớn tại thời điểm triển khai Thông tư 52/2012/TT-BTC là cần thiết để bổ sung cơ sở lý thuyết và dữ liệu thực chứng.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Luận án xác định hai mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  • Đánh giá mức độ công bố thông tin trong báo cáo thường niên của các công ty niêm yết trên HOSE.
  • Nhận diện và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đặc điểm doanh nghiệp và quản trị công ty đến mức độ CBTT.

Hai câu hỏi nghiên cứu được đặt ra tương ứng:

  • Câu hỏi 1: Thực trạng mức độ công bố thông tin trong BCTN của các công ty niêm yết ngay sau thời điểm ban hành thông tư hướng dẫn công bố thông tin theo Thông tư 52/2012/TT-BTC như thế nào?
  • Câu hỏi 2: Nhận diện và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến mức độ công bố thông tin trong báo cáo thường niên của các công ty niêm yết?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công bố thông tin trong BCTN của các công ty niêm yết, được tiếp cận theo hai khía cạnh: (i) Mức độ công bố thông tin và (ii) Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá toàn bộ các loại thông tin định tính và định lượng, bắt buộc và tự nguyện trong BCTN (trong đó thông tin bắt buộc xem xét theo các mục tin lớn theo quy chế, thông tin tự nguyện là các nội dung chi tiết bên trong).
  • Phạm vi không gian: Các công ty phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE), loại trừ ngân hàng và các định chế tài chính do đặc thù lập báo cáo riêng biệt.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu chính thu thập từ BCTN năm 2013 (năm tài chính trọn vẹn đầu tiên áp dụng Thông tư 52/2012/TT-BTC) với 260 BCTN; kết hợp khảo sát so sánh bổ sung 10% mẫu (26 BCTN năm 2017 của 26 doanh nghiệp có mức CBTT cao năm 2013) nhằm xem xét xu hướng biến động theo thời gian.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về đo lường mức độ CBTT và phân tích các nhân tố ảnh hưởng:

  • Nghiên cứu quốc tế về xây dựng chỉ mục và đo lường CBTT: Singhvi và Desai (1971), Firth (1979), Wallace (1987), Cooke (1992), Raffournier (1995), Giner (1997), Owusu-Ansah (1998), Lymer và cộng sự (1999 - 117 chỉ mục), Archambault và cộng sự (2001), Camfferman và Cooke (2002), Xiao và cộng sự (2004 - 82 chỉ mục), Bollen và cộng sự (2006 - 29 chỉ mục), Aly (2008 - 89 chỉ mục), Hossain và Hammami (2009), Kabir Ibrahim (2014 - Nigeria đạt mức CBTT 43%).
  • Nghiên cứu quốc tế về các yếu tố tác động: Cheung và cộng sự (2005) khảo sát cơ cấu quản trị; Ronald F. Premuroso (2008), Francisco Bravo Urquiza, María Cristina Abad Navarro, Marco Trombetta (2010) phân tích các chỉ tiêu tài chính, đòn bẩy, quy mô, niêm yết nước ngoài.
  • Nghiên cứu tại Việt Nam: Kelly Bao Anh Huynh Vu (2012) xây dựng 84 chỉ mục theo Thông tư 38/2007/TT-BTC cho kết quả mức CBTT BCTN là 20,31%; Nguyễn Công Phương và cộng sự (2013) xây dựng 156 chỉ mục trên BCTC cho kết quả mức CBTT là 25%; Lê Thị Trúc Loan (2012); Lê Thị Mỹ Hạnh (2015); Đào Trọng Nguyên (2015); Nguyễn Thị Phương Hồng (2016); Hà Xuân Thạch và Trịnh Thị Hợp (2017); Ngô Thu Giang và Đặng Anh Tuấn (2013); Nguyễn Thị Thu Hảo (2015); Phạm Ngọc Toàn và Hoàng Thị Thu Hoài (2015); PGS.TS. Hà Thanh Việt (2018).
Tác giả / Công trình Phạm vi & Dữ liệu Phương pháp / Chỉ mục Kết quả chính về mức độ CBTT
Kelly Bao Anh Huynh Vu (2012) CTNY trên HOSE và HNX năm 2009 84 chỉ mục theo Thông tư 38/2007/TT-BTC Mức độ CBTT trung bình đạt 20,31%
Nguyễn Công Phương và cộng sự (2013) CTNY trên HOSE 156 chỉ mục trên Báo cáo tài chính Mức độ CBTT trung bình đạt 25%
Kabir Ibrahim (2014) Thị trường chứng khoán Nigeria Chỉ mục tổng hợp các nhân tố tài chính - quản trị Mức độ CBTT đạt 43%
Xiao và cộng sự (2004) Thị trường chứng khoán Trung Quốc 82 chỉ mục (58 bắt buộc, 24 tự nguyện) Xác định tác động tiêu cực của sở hữu nhà nước

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu chỉ ra các khoảng trống mà luận án tập trung xử lý:

  1. Đối tượng khảo sát: Phần lớn nghiên cứu tại Việt Nam tập trung vào BCTC, rất ít công trình khảo sát chuyên sâu trên BCTN với cỡ mẫu lớn (260 doanh nghiệp).
  2. Cập nhật khung khổ thể chế: Các nghiên cứu trước sử dụng chỉ mục dựa trên Thông tư 38/2007/TT-BTC vốn bộc lộ nhiều bất cập. Luận án xây dựng hệ thống chỉ mục phản ánh đúng môi trường pháp lý theo Thông tư 52/2012/TT-BTC.
  3. Kết hợp bắt buộc và tự nguyện: Khắc phục sự phân tách rời rạc bằng cách tích hợp cả thông tin bắt buộc và tự nguyện vào bộ chỉ mục đo lường.
  4. Phương pháp luận: Sử dụng phương pháp đo lường không trọng số (dichotomous) nhằm triệt tiêu định kiến chủ quan của nhà nghiên cứu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Các lý thuyết nền tảng

Luận án vận dụng bốn lý thuyết kinh tế và quản trị để giải thích hành vi công bố thông tin:

  • Lý thuyết đại diện (Agency Theory): Do Alchian và Demsetz (1972), Jensen và Meckling (1976) phát triển. Giải thích mâu thuẫn lợi ích giữa cổ đông (người ủy thác) và nhà quản lý (người đại diện). Việc gia tăng CBTT giúp giảm chi phí đại diện và tăng cường năng lực giám sát của Hội đồng quản trị (HĐQT).
  • Lý thuyết thông tin bất cân xứng (Asymmetric Information Theory): Được phát triển bởi Akerlof, Spence và Stiglitz (1970s). Hiện tượng bất cân xứng thông tin dẫn đến rủi ro lựa chọn nghịch ("thị trường trái chanh"). CBTT đầy đủ giúp thu hẹp khoảng cách thông tin giữa doanh nghiệp và nhà đầu tư.
  • Lý thuyết tín hiệu (Signaling Theory): Ross (1977) và các nghiên cứu tiếp theo chỉ ra rằng các doanh nghiệp có hiệu quả hoạt động tốt chủ động sử dụng CBTT tự nguyện để truyền tín hiệu chất lượng vượt trội tới thị trường.
  • Lý thuyết chi phí sở hữu (Proprietary Cost Theory): Được Depoers và Jeanjean (2010), Trần Ngọc Thơ (2015) phân tích. Lý thuyết chỉ ra rào cản CBTT khi việc công khai thông tin bí mật có thể làm tổn hại lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trước đối thủ hoặc phát sinh chi phí hệ lụy (consequential costs).

Phương pháp nghiên cứu và mô hình phân tích

Nghiên cứu áp dụng quy trình nghiên cứu thực nghiệm định lượng qua 5 bước:

Tổng quan lý thuyết & nghiên cứu trước -> Xây dựng giả thuyết nghiên cứu -> Xây dựng chỉ mục & Mô hình hồi quy -> Thu thập & Phân tích dữ liệu (T-test, Tương quan, OLS) -> Kết luận & Hàm ý chính sách

1. Đo lường chỉ số công bố thông tin (Biến phụ thuộc)

Sử dụng kỹ thuật phân tích lưỡng phân không có trọng số: gán giá trị $1$ nếu chỉ mục thông tin được công bố và $0$ nếu không công bố. Chỉ số công bố thông tin chung ($VnDI$) được tính bằng tỷ lệ giữa tổng số điểm đạt được trên tổng số chỉ mục áp dụng. Bên cạnh đó, luận án thiết lập 7 chỉ số thành phần:

  • $VnDI_1$: Thông tin chung của doanh nghiệp
  • $VnDI_2$: Tình hình tài chính
  • $VnDI_3$: Quản trị công ty
  • $VnDI_4$: Tình hình đầu tư và thực hiện dự án
  • $VnDI_5$: Cơ cấu cổ đông và thay đổi vốn đầu tư chủ sở hữu
  • $VnDI_6$: Trách nhiệm xã hội
  • $VnDI_7$: Dự báo và kế hoạch phát triển

2. Nhận diện biến độc lập và các giả thuyết nghiên cứu

Luận án thiết lập 9 biến độc lập kiểm định qua mô hình hồi quy đa biến OLS:

Tên biến Ký hiệu / Đo lường Cơ sở lý thuyết Giả thuyết nghiên cứu
Sở hữu Nhà nước Tỷ lệ sở hữu vốn của Nhà nước trong công ty Lý thuyết đại diện, Lý thuyết thông tin bất cân xứng H1: Mức độ tập trung vốn Nhà nước càng lớn thì mức độ CBTT trong BCTN càng thấp.
Quy mô HĐQT Số lượng thành viên trong Hội đồng quản trị Lý thuyết đại diện H2: Quy mô HĐQT của công ty càng lớn thì mức độ CBTT trong BCTN càng cao.
Sự độc lập HĐQT Tỷ lệ thành viên HĐQT độc lập không điều hành Lý thuyết đại diện H3: Sự độc lập của HĐQT càng lớn thì mức độ CBTT trong BCTN càng cao.
Quy mô công ty Logarit tự nhiên của Tổng tài sản / Doanh thu Lý thuyết chi phí sở hữu, Tín hiệu Doanh nghiệp quy mô lớn có mức độ CBTT cao hơn.
Đòn bẩy tài chính Tổng nợ phải trả trên Tổng tài sản Lý thuyết đại diện, Lý thuyết tín hiệu Đòn bẩy tài chính tác động đến nhu cầu minh bạch thông tin.
Khả năng sinh lời ROE (Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu) hoặc ROA Lý thuyết tín hiệu Khả năng sinh lời cao thúc đẩy doanh nghiệp CBTT nhiều hơn.
Thời gian niêm yết Số năm tính từ thời điểm niêm yết đến năm nghiên cứu Lý thuyết tín hiệu, Kinh nghiệm thị trường Thời gian niêm yết dài làm tăng tính tuân thủ và mức độ CBTT.
Lĩnh vực hoạt động Biến giả (Dummy): 1 cho sản xuất, 0 cho phi sản xuất Lý thuyết chi phí sở hữu Sự khác biệt ngành nghề tạo ra mức độ công bố khác nhau.
Chất lượng kiểm toán Biến giả (Dummy): 1 nếu được kiểm toán bởi Big4, 0 nếu ngược lại Lý thuyết tín hiệu, Lý thuyết đại diện Được kiểm toán bởi Big4 thúc đẩy mức độ CBTT cao hơn.

Dữ liệu được xử lý thông qua thống kê mô tả, kiểm định tương quan Pearson, phân tích hồi quy đa biến OLS cho mô hình tổng thể ($VnDI$) và 7 mô hình thành phần ($VnDI_1$ đến $VnDI_7$), kiểm định phương sai ANOVA và các khuyết tật mô hình.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương mở đầu xác lập khung nghiên cứu tổng thể:

  • Nêu rõ 3 lý do cấp thiết về thực tiễn CBTT tại Việt Nam, sự đổi mới của khung pháp lý (từ Thông tư 38 sang Thông tư 52) và yêu cầu bổ sung thực chứng khoa học.
  • Xác định rõ 2 mục tiêu nghiên cứu và 2 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi.
  • Khoanh vùng phạm vi nghiên cứu tại sàn HOSE với 260 BCTN năm 2013 và khảo sát 26 BCTN năm 2017.
  • Khẳng định ý nghĩa khoa học trong việc làm rõ hành vi CBTT dưới tác động của quy định hướng dẫn mang tính quản lý nhà nước tại một thị trường mới nổi.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu về công bố thông tin

Nội dung chương 2 tập trung xây dựng nền tảng học thuật:

  • Hệ thống hóa các khái niệm về CBTT, mục đích minh bạch hóa thị trường, phân định CBTT bắt buộc và tự nguyện.
  • Trình bày 4 lý thuyết nền tảng: Lý thuyết đại diện, Lý thuyết thông tin bất cân xứng, Lý thuyết tín hiệu và Lý thuyết chi phí sở hữu.
  • Lược sử các văn bản pháp lý điều chỉnh CBTT tại Việt Nam: Nghị định 48/1998/NĐ-CP, Nghị định 144/2003/NĐ-CP, Thông tư 57/2004/TT-BTC, Luật Chứng khoán 2006, Thông tư 38/2007/TT-BTC, Thông tư 09/2010/TT-BTC, Thông tư 52/2012/TT-BTC và Thông tư 155/2015/TT-BTC.
  • Tổng thuật các nghiên cứu trong nước và quốc tế về xây dựng chỉ mục và mô hình hóa các nhân tố tác động (Bảng 2.1), từ đó đúc kết 5 điểm khoảng trống học thuật.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương này chuẩn hóa thiết kế nghiên cứu:

  • Thiết lập quy trình nghiên cứu thực nghiệm định lượng gồm 5 giai đoạn (Sơ đồ 3.1) và quy trình đo lường chỉ mục (Sơ đồ 3.2).
  • Luận giải cơ sở xây dựng 9 giả thuyết nghiên cứu (từ H1 đến H3 cho các biến quản trị trọng tâm và các biến kiểm soát tài chính).
  • Thiết lập hệ thống bảng chỉ mục đo lường mức độ CBTT không trọng số (Bảng 3.1) và bảng đo lường các biến độc lập (Bảng 3.2).
  • Thuyết minh quy trình chọn mẫu 260 BCTN năm 2013 trên HOSE phân theo ngành kinh tế (Bảng 3.3) và các kỹ thuật xử lý dữ liệu.

Chương 4: Mức độ công bố thông tin trong báo cáo thường niên của các công ty niêm yết trên HOSE

Trình bày kết quả đo lường thực trạng CBTT:

  • Phân tích mức độ CBTT chung ($VnDI$) và mức độ CBTT theo từng nhóm ngành kinh tế (Bảng 4.1, Bảng 4.2).
  • Đánh giá chi tiết mức độ CBTT theo 7 nhóm nội dung thành phần: thông tin chung (Bảng 4.3), tình hình tài chính (Bảng 4.4), quản trị công ty (Bảng 4.5), đầu tư/dự án (Bảng 4.6), cơ cấu cổ đông (Bảng 4.7), trách nhiệm xã hội (Bảng 4.8), dự báo và kế hoạch (Bảng 4.9).
  • Thống kê các chỉ mục có tỷ lệ công bố thấp (Bảng 4.10) và các chỉ mục có tỷ lệ công bố cao (Bảng 4.11).
  • Đối chiếu so sánh mức độ CBTT với nghiên cứu trước của Kelly Bao Anh Huynh Vu năm 2012 (Bảng 4.12) và so sánh diễn biến CBTT năm 2013 với năm 2017 theo định hướng Thông tư 155/2015/TT-BTC.

Chương 5: Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trong BCTN

Phân tích kinh tế lượng và kiểm định giả thuyết:

  • Trình bày thống kê mô tả các biến độc lập và ma trận tương quan giữa các biến (Bảng 5.1, Bảng 5.2).
  • Trình bày kết quả hồi quy mô hình tổng thể ($VnDI$) và phân tích phương sai ANOVA (Bảng 5.3, Bảng 5.4, Bảng 5.5, Mô hình 1).
  • Phân tích kết quả 7 mô hình hồi quy thành phần ($VnDI_1$ đến $VnDI_7$) tương ứng với từng loại thông tin (Bảng 5.6, Bảng 5.7, Bảng 5.8, Bảng 5.9).
  • Bàn luận kết quả thực nghiệm, đối chiếu với 9 giả thuyết nghiên cứu ban đầu (Bảng 5.10) để chỉ ra các yếu tố có ý nghĩa thống kê giải thích hành vi CBTT.

Chương 6: Kết luận và hàm ý chính sách

Tổng kết luận án và đề xuất giải pháp:

  • Tóm tắt kết quả nghiên cứu về thực trạng mức độ CBTT và tác động của các nhân tố (Bảng 6.1).
  • Đề xuất các nhóm kiến nghị: (i) Nâng cao ý thức và trách nhiệm của doanh nghiệp; (ii) Hỗ trợ nhà đầu tư và người sử dụng thông tin; (iii) Hoàn thiện chính sách quản lý nhà nước về CBTT.
  • Trình bày các hạn chế của đề tài và xác định hướng mở rộng nghiên cứu trong tương lai.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và khoa học

  • Cung cấp bằng chứng thực nghiệm có hệ thống về hành vi công bố thông tin trong BCTN của các công ty niêm yết tại thị trường chứng khoán Việt Nam ngay sau khi ban hành Thông tư 52/2012/TT-BTC.
  • Bổ sung vào cơ sở lý thuyết tài chính - kế toán về hành vi CBTT của doanh nghiệp tại các quốc gia đang phát triển: chỉ ra rằng hành vi CBTT chịu sự chi phối mạnh mẽ từ khung khổ hướng dẫn pháp lý của Nhà nước, có sự khác biệt so với các thị trường phát triển vốn chịu áp lực tự thân chủ yếu từ thị trường.
  • Chuẩn hóa phương pháp luận đo lường mức độ CBTT không trọng số tích hợp giữa nội dung bắt buộc và tự nguyện, chia tách thành 7 nhóm thông tin thành phần độc lập.

Đóng góp thực tiễn và các kiến nghị giải pháp

Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực chứng phục vụ điều chỉnh chính sách và thực tiễn quản trị:

  1. Đối với cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Tài chính, UBCKNN, Sở GDCK):
    • Cần ban hành các quy định hướng dẫn CBTT chi tiết, cụ thể hóa các tiêu chí định tính và định lượng thay vì chỉ dừng lại ở việc gợi ý đề mục lớn.
    • Tăng cường cơ chế giám sát tuân thủ, đặc biệt đối với các doanh nghiệp có vốn nhà nước nhằm nâng cao tính minh bạch.
    • Thúc đẩy việc áp dụng các chuẩn mực quản trị công ty tiên tiến (OECD) và quy chuẩn CBTT bằng tiếng Anh.
  2. Đối với doanh nghiệp niêm yết:
    • Nâng cao nhận thức về lợi ích dài hạn của việc minh bạch hóa thông tin BCTN trong việc giảm chi phí sử dụng vốn và thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
    • Tăng cường tính độc lập và năng lực giám sát thực chất của HĐQT, tránh tình trạng kiêm nhiệm và hình thức hóa vai trò của thành viên độc lập.
  3. Đối với nhà đầu tư và người sử dụng thông tin:
    • Khai thác hiệu quả các thông tin phi tài chính, báo cáo trách nhiệm xã hội, kế hoạch phát triển trong BCTN để đánh giá rủi ro và ra quyết định đầu tư chuẩn xác.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Giới hạn mẫu theo thời gian: Dữ liệu nghiên cứu mô hình hồi quy chính tập trung vào năm tài chính 2013; phần so sánh năm 2017 chỉ thực hiện trên cỡ mẫu phụ 10% (26 BCTN) do giới hạn thời gian và quy trình chấm chỉ mục thủ công phức tạp.
  • Giới hạn phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ khảo sát các CTNY trên HOSE, chưa bao quát toàn bộ các doanh nghiệp niêm yết trên HNX và UPCoM.
  • Loại trừ nhóm ngành tài chính: Chưa khảo sát nhóm ngân hàng, công ty chứng khoán và bảo hiểm do các định chế này có chế độ kế toán và mẫu biểu CBTT đặc thù.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng nghiên cứu dữ liệu bảng (panel data) qua chuỗi thời gian nhiều năm liên tục nhằm đánh giá xu hướng dài hạn sau khi Thông tư 155/2015/TT-BTC đi vào thực thi ổn định.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu trên toàn bộ thị trường chứng khoán Việt Nam (bao gồm HNX và UPCoM) và xây dựng bộ chỉ số chuyên biệt cho nhóm ngành tài chính - ngân hàng.
  • Ứng dụng các công cụ phân tích tự động hoặc công nghệ xử lý ngôn ngữ tự nhiên để mở rộng quy mô bộ chỉ mục và giảm thiểu thời gian đánh giá thủ công.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Kế toán - Tài chính: Tham khảo khung phương pháp luận định lượng, kỹ thuật xây dựng bảng chỉ mục CBTT không trọng số (dichotomous disclosure index) và quy trình xử lý hồi quy đa biến OLS với các biến thành phần.
  • Giảng viên đại học: Sử dụng làm học liệu và ca nghiên cứu thực nghiệm trong giảng dạy các học phần Kế toán tài chính, Quản trị công ty và Thị trường chứng khoán.
  • Cơ quan quản lý thị trường (UBCKNN, HOSE): Sử dụng các số liệu thực chứng để đánh giá mức độ hấp thụ chính sách của doanh nghiệp, làm cơ sở xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật và sổ tay hướng dẫn CBTT mới.
  • Ban điều hành và bộ phận Quan hệ nhà đầu tư (IR) tại các CTNY: Tham khảo 7 nhóm nội dung thông tin và danh mục các chỉ mục có mức độ CBTT thấp để hoàn thiện cấu trúc BCTN hàng năm.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng phương pháp nào để đo lường mức độ công bố thông tin trong BCTN?

Luận án áp dụng phương pháp phân tích lưỡng phân không có trọng số (unweighted dichotomous index). Mỗi chỉ mục thông tin trong bảng kiểm nếu được doanh nghiệp công bố sẽ được gán giá trị $1$, nếu không công bố gán giá trị $0$. Mức độ CBTT chung ($VnDI$) là tỷ lệ phần trăm giữa tổng số điểm công bố thực tế trên tổng số chỉ mục áp dụng.

2. Chỉ số công bố thông tin trong luận án được phân tách thành những nhóm thành phần nào?

Chỉ số CBTT ($VnDI$) được phân tách thành 7 chỉ số thành phần:

  • $VnDI_1$: Thông tin chung của doanh nghiệp
  • $VnDI_2$: Tình hình tài chính
  • $VnDI_3$: Quản trị công ty
  • $VnDI_4$: Tình hình đầu tư và thực hiện dự án
  • $VnDI_5$: Cơ cấu cổ đông và thay đổi vốn đầu tư chủ sở hữu
  • $VnDI_6$: Trách nhiệm xã hội
  • $VnDI_7$: Dự báo và kế hoạch phát triển

3. Tại sao luận án lại chọn năm 2013 làm mốc thời gian nghiên cứu chính?

Năm 2013 được lựa chọn vì đây là năm tài chính trọn vẹn đầu tiên các công ty niêm yết áp dụng quy chế hướng dẫn công bố thông tin theo Thông tư số 52/2012/TT-BTC (ban hành ngày 05/04/2012). Việc khảo sát năm 2013 cho phép đánh giá chính xác mức độ chuyển biến hành vi CBTT của doanh nghiệp ngay sau khi chính sách mới có hiệu lực.

4. Mẫu nghiên cứu thực nghiệm của luận án gồm bao nhiêu báo cáo và thuộc sàn giao dịch nào?

Mẫu nghiên cứu chính gồm 260 báo cáo thường niên năm 2013 của các công ty phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE). Ngoài ra, luận án khảo sát so sánh bổ sung 26 BCTN năm 2017 (chiếm 10% quy mô mẫu) từ các doanh nghiệp có mức CBTT cao trong năm 2013.

5. Ba giả thuyết nghiên cứu trọng tâm đầu tiên (H1, H2, H3) của luận án là gì?

  • H1: Các công ty có mức độ tập trung vốn của Nhà nước càng lớn thì mức độ công bố thông tin trong báo cáo thường niên càng thấp.
  • H2: Quy mô hội đồng quản trị của công ty càng lớn thì mức độ công bố thông tin trong báo cáo thường niên càng cao.
  • H3: Sự độc lập của HĐQT của công ty càng lớn thì mức độ công bố thông tin trong báo cáo thường niên càng cao.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Võ Thị Thùy Trang là công trình nghiên cứu thực nghiệm định lượng toàn diện về mức độ công bố thông tin trong báo cáo thường niên của các công ty niêm yết trên HOSE giai đoạn chuyển giao khung pháp lý Thông tư 52/2012/TT-BTC. Thông qua phương pháp đo lường chỉ mục không trọng số và mô hình hồi quy đa biến OLS trên 260 BCTN, tác giả đã làm rõ thực trạng CBTT theo 7 cấu phần thông tin và kiểm định mức độ tác động của các nhân tố quản trị và đặc điểm doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực chứng xác đáng, hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước hoàn thiện chính sách minh bạch thông tin và giúp các doanh nghiệp nâng cao chất lượng quản trị công ty tại Việt Nam.