Tài liệu Kỹ thuật: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm

Nghiên cứu nhân tố tác động đến ý định mua sắm thời trang trực tuyến qua Shein của giới trẻ Hà Nội. Phân tích hành vi tiêu dùng trên sàn thương mại điện tử.

Trường đại học

Trường Đại Học Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo Cáo Tổng Kết Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học

2022

100
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm về ý định mua hàng và thương mại điện tử

Ý định mua hàng là một khái niệm quan trọng trong lĩnh vực marketing và hành vi người tiêu dùng. Nó đại diện cho mong muốn và quyết định của khách hàng trong việc mua sắm các sản phẩm hoặc dịch vụ. Trong bối cảnh thương mại điện tử hiện đại, ý định mua hàng trực tuyến đã trở thành một yếu tố then chốt quyết định thành công của các nền tảng bán hàng online như SHEIN. Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về nhu cầu và hành vi của khách hàng, từ đó xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả. Đặc biệt, với sự phát triển mạnh mẽ của các sàn thương mại điện tử, việc nắm bắt các yếu tố tác động đến quyết định mua hàng của giới trẻ là vô cùng cần thiết.

1.1. Định nghĩa ý định mua hàng

Ý định mua hàng được hiểu là khuynh hướng hoặc quyết định của người tiêu dùng trong việc mua sắm sản phẩm. Đây là kết quả của quá trình đánh giá thông tin, so sánh giá cả, chất lượng và các yếu tố khác. Trong mua sắm trực tuyến, ý định mua chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như chất lượng sản phẩm, giá cả, dịch vụ khách hàngnhận diện thương hiệu.

1.2. Vai trò của thương mại điện tử

Thương mại điện tử đã thay đổi hoàn toàn cách thức mua sắm của người tiêu dùng. Các nền tảng như SHEIN cung cấp sự tiện lợi, đa dạng sản phẩm và giá cả cạnh tranh. Hiểu được các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng trên các sàn thương mại điện tử giúp doanh nghiệp tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng và tăng tỷ lệ chuyển đổi.

II. Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng thời trang online

Nghiên cứu khoa học cho thấy có nhiều nhân tố tác động đến ý định mua hàng khi tiêu dùng trực tuyến. Các yếu tố chính bao gồm giá cả sản phẩm, chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ, nhận diện thương hiệukhả dụng nền tảng. Trong bối cảnh mua sắm sản phẩm thời trang trực tuyến, đặc biệt là trên các nền tảng như SHEIN, những yếu tố ảnh hưởng này đóng vai trò quyết định đối với ý định mua sắm của giới trẻ. Các nhân tố này không độc lập mà tương tác với nhau tạo nên quyết định mua hàng cuối cùng của người tiêu dùng. Hiểu rõ mối quan hệ giữa các nhân tố tác động giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược marketing hiệu quả.

2.1. Giá cả sản phẩm và ảnh hưởng của nó

Giá cả sản phẩm là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến ý định mua hàng trực tuyến. Người tiêu dùng thường so sánh giá cả giữa các sàn thương mại điện tử trước khi quyết định mua sắm. SHEIN nổi tiếng với chính sách giá cạnh tranh và các chương trình khuyến mãi hấp dẫn, điều này tạo ra ý định mua mạnh mẽ đặc biệt với giới trẻ có thu nhập hạn chế.

2.2. Chất lượng sản phẩm và dịch vụ

Chất lượng sản phẩmchất lượng dịch vụ là những yếu tố ảnh hưởng cơ bản tới quyết định mua hàng. Khách hàng mong muốn nhận được sản phẩm với chất lượng tốt và dịch vụ sau bán hàng đáng tin cậy. Những yếu tố này tạo nên sự tin tưởngý định mua lại từ phía khách hàng.

2.3. Nhận diện thương hiệu và xúc tiến

Nhận diện thương hiệuxúc tiến thương mại là những nhân tố tác động đến ý định mua sắm của người tiêu dùng. Hình ảnh thương hiệu mạnh mẽ, các chiến dịch quảng cáo sáng tạo và ảnh hưởng của yếu tố này giúp tăng cường ý định mua hàng trên các nền tảng thương mại điện tử.

III. Lý thuyết và phương pháp nghiên cứu các nhân tố

Để nghiên cứu hiệu quả các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng, các nhà khoa học sử dụng nhiều lý thuyết và phương pháp khác nhau. Thuyết hành vi dự định là một trong những lý thuyết cơ bản giúp giải thích ý định mua hàng của người tiêu dùng. Bên cạnh đó, mô hình chấp nhận công nghệ giúp hiểu rõ cách giới trẻ chấp nhận và sử dụng các nền tảng thương mại điện tử như SHEIN. Phương pháp nghiên cứu định lượng sử dụng phân tích nhân tố EFA, tương quan Pearsonphân tích hồi quy để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tác động. Các phương pháp này giúp xác định những yếu tố chính trong ý định mua sắm trực tuyến.

3.1. Thuyết hành vi dự định và mô hình chấp nhận công nghệ

Thuyết hành vi dự định cho rằng ý định mua hàng được hình thành từ thái độ, chuẩn mực chủ quankiểm soát hành vi cảm nhận. Mô hình chấp nhận công nghệ giải thích cách người dùng chấp nhận nền tảng thương mại điện tử dựa trên tính hữu dụngdễ sử dụng. Hai lý thuyết này cung cấp nền tảng vững chắc cho nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng.

3.2. Phương pháp phân tích dữ liệu

Phương pháp phân tích nhân tố EFA giúp xác định các yếu tố ẩn ảnh hưởng đến ý định mua hàng. Phân tích tương quan Pearson đo lường mối quan hệ giữa các nhân tố tác động. Phân tích hồi quy xác định nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất tới quyết định mua hàng của khách hàng trên các sàn thương mại điện tử.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kiến nghị cho doanh nghiệp

Hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng có giá trị to lớn đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại điện tử. Các kết quả nghiên cứu về ý định mua sắm trực tuyến của giới trẻ trên SHEIN cho thấy cần phải tập trung vào cải thiện chất lượng dịch vụchất lượng sản phẩm để tăng ý định mua hàng lặp lại. Các doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược xúc tiến thương mại phù hợp và tăng cường nhận diện thương hiệu để tạo ấn tượng sâu sắc với khách hàng. Ngoài ra, cải thiện trải nghiệm người dùng trên nền tảng, đơn giản hóa quy trình thanh toán và tối ưu hóa khả dụng nền tảng là những kiến nghị quan trọng để tăng ý định mua hàng và xây dựng lòng trung thành của khách hàng.

4.1. Chiến lược cải thiện chất lượng

Doanh nghiệp cần tập trung vào yếu tố chất lượng sản phẩmchất lượng dịch vụ để tăng ý định mua hàng. Điều này bao gồm đảm bảo sản phẩm đúng mô tả, giao hàng nhanh chóng và xử lý khiếu nại hiệu quả. Những nhân tố tác động này sẽ tạo nên trải nghiệm tích cực và ý định mua lại từ khách hàng.

4.2. Tối ưu hóa chiến lược marketing và khả dụng nền tảng

Xúc tiến thương mại sáng tạo và nhận diện thương hiệu mạnh mẽ là những yếu tố ảnh hưởng quan trọng. Cải thiện khả dụng nền tảng bằng việc tối ưu giao diện người dùng, tăng tốc độ tải trang cũng là những nhân tố cần chú ý để thúc đẩy ý định mua sắm trực tuyến của giới trẻ.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ 12 1. Tính cấp thiết của đề tài: 12 1. Mục tiêu nghiên cứu: 13 1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát: 13 1.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể: 13 1. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 13 1. Khách thể nghiên cứu: 13 1. Đối tượng nghiên cứu: 13 1.

Phạm vi nghiên cứu: 13 1. Ý nghĩa nghiên cứu: 14 1. Đối với trang thương mại điện tử SHEIN 14 1. Đối với khách hàng 14 1.

Đối với nghiên cứu khoa học 14 1. Kết cấu đề tài 14 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẠN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 15 2. Các khái niệm: 15 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng thời trang trên trang thương mại điện tử SHEIN 2. Ý định mua hàng: 15 2.

Thương mại điện tử: 15 2. Giá cả sản phẩm: 16 2. Chất lượng dịch vụ: 16 2. Chất lượng sản phẩm: 17 2.

Độ nhận diện thương hiệu: 17 2. Xúc tiến thương mại : 18 2. Một số lý thuyết có liên quan: 18 2. Thuyết hành động hợp lý: 19 2.

Thuyết hành vi dự định: 19 2. Mô hình chấp nhận công nghệ: 20 2.4, Ly thuyét Cronbach’s Alpha 21 2. Lý thuyết nhân tố EFA 22 2. Lý thuyết tương quan Pearson 23 2.

Tổng quan nghiên cứu 23 2. Tổng quan tài liệu trong nước 23 2. Tổng quan tài liệu nước ngoài 26 2. Giới thiệu tổng quan chung về đề tài nghiên cứu của nhóm: 28 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33 3.

Câu hỏi nghiên cứu 33 3. Giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu 33 3. Mô hình nghiên cứu 33 3. Giả thuyết nghiên cứu 34 3.

Phương pháp nghiên cứu, thu thập dữ liệu 34 3. Phương pháp chọn mẫu 35 3. Xác định kích thước mẫu 35 3. Phân tích và xử lý dữ liệu: 36 3.

Phân tích và xử lý dữ liệu trong nghiên cứu định tính 36 3. Phân tích và xử lý dữ liệu trong nghiên cứu định lượng 36 CHƯƠNG 4: KET QUA, PHAN TICH SO LIEU NGHIEN CU'U 38 A. _ Giới thiệu về trang thương mại điện tử SHEIN: 38 B. Thực trạng tình hình kinh doanh của trang thương mại điện tử SHEIN: 38 C.

KET QUA BANG HOI PHONG VAN SÂU: 39 D PHAN TICH KET QUA ĐỊNH LƯỢNG 44 4. Phân tích thống kê mô tả tần số 44 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng thời trang trên trang thương mại điện tử SHEIN 4. Bảng thống kê giới tính 45 4. Bảng thống kê đệ tuổi 46 4.

Bảng thống kê nghề nghiệp 47 4. Bảng thống kê thu nhập 48 4. Bảng thống kê sàn mua nhiều nhất 49 4. Phân tích thống kê mô tả trung bình 50 4.

Phân tích độ tin cậy 53 4. Phân tích nhân tố EFA 60 4.5, Phan tích tương quan Pearson 67 4. Phân tích hồi quy 68 E. SO SÁNH HAI KẾT QUẢ PHÒNG VẤN VÀ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG 76 CHƯƠNG 5: KẾT LUẠN VÀ KIẾN NGHỊ 78 5,1.

Hạn chế nghiên cứu 78 5,3.1, Đối với nhân tố chất lượng dịch vụ: 79 5. Đối với nhân tố chất lượng sản phẩm: 79 TAI LIEU THAM KHAO 80 PHY LUC 82 PHỤ LỤC 1: BẰNG THỐNG KÊ NGƯỜI ĐƯỢC PHỎNG VẤN 82 PHỤ LỤC 2: BẰNG HỎI KHẢO SÁT ĐỊNH LƯỢNG 83 PHU LUC 3: BANG HOI PHONG VAN SAU 88 LOI KET 91 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng thời trang trên trang thương mại điện tử SHEIN DANH MỤC BẢNG Bảng 4.1: Biểu đồ thống kê đã từng mua sắm thời trang online 44 Bảng 4.2: Bảng số liệu thống kê giới tính 45 Bảng 4.3: Bảng số liệu thống kê độ tuổi 4ó Bảng 4.4: Bảng số liệu thống kê nghề nghiệp 47 Bảng 4.5: Bảng số liệu thống kê thu nhập 48 Bảng 4.ó: Bảng số liệu thống kê sàn mua nhiều nhất 49 Bảng 4.7: Thống kê trung bình của yếu tố giá cả sản phẩm đến ý định mua sắm trực tuyến các sản phẩm thời trang qua kênh thương mại điện tử SHEIN của giới trẻ trên địa bàn TP.8: Thống kê trung bình của yếu tố chất lượng sản phẩm đến ý định mua sắm trực tuyến các sản phẩm thời trang qua kênh thương mại điện tử SHEIN của giới trẻ trên địa bàn TP.9: Thống kê trung bình của yếu tố chất lượng dịch vụ đến ý định mua sắm trực tuyến các sản phẩm thời trang qua kênh thương mại điện tử SHEIN của giới trẻ trên địa bàn TP.10: Thống kê trung bình của yếu tố nhận diện thương hiệu đến ý định mua sắm trực tuyến các sản phẩm thời trang qua kênh thương mại điện tử SHEIN của giới trẻ trên địa bàn TP. 51 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng thời trang trên trang thương mại điện tử SHEIN Bảng 4.11: Thống kê trung bình của yếu tố tính khả dụng nền tảng đến ý định mua sắm trực tuyến các sản phẩm thời trang qua kênh thương mại điện tử SHEIN của giới trẻ trên địa bàn TP.12: Thống kê trung bình của nhân tố xúc tiến thương mại đến ý định mua sắm trực tuyến các sản phẩm thời trang qua kênh thương mại điện tử SHEIN của giới trẻ trên địa bàn TP.13: Thống kê trung bình của nhân tố quy chuẩn chủ quan đến ý định mua sắm trực tuyến các sản phẩm thời trang qua kênh thương mại điện tử SHEIN của giới trẻ trên địa bàn TP.14: Thống kê trung bình của nhân tố ý định mua sắm trực tuyến các sản phẩm thời trang qua kênh thương mại điện tử SHEIN của giới trẻ trên địa bàn TP.15: Hé s6 Cronbach’s Alpha chung của yếu tố giá cả sản phẩm 54 Bảng 4.16: Hệ số Cronbach's Alpha của từng biến trong yếu tố giá cả sản phẩm 54 Bang 4.17: Hệ số Cronbach's Alpha chung của chất lượng sản phẩm 54 Bảng 4.18: Hệ số Cronbach's Alpha của từng biến trong 55 Bảng 4.19: Hệ số Cronbach's Alpha chung của yếu tố chất lượng dịch vụ 55 Bảng 4.20: Hệ số Cronbach's Alpha của từng biến trong yếu tố chất lượng dịch vụ55 Bảng 4.21: Hệ số Cronbach's Alpha chung của yếu tố độ nhận diện thương hiệu 5ó Bảng 4.22: Hệ số Cronbach's Alpha của từng biến trong yếu tố độ nhận diện thương hiệu 56 Bảng 4.23: Hệ s6 Cronbach’s Alpha chung của yếu tố độ nhận diện thương hiệu 5ó Bảng 4.24: Hệ số Cronbach's Alpha của từng biến trong yếu tố độ nhận diện thương hiệu 57 Bảng 4.25: Hệ số Cronbach's Alpha chung của yếu tố độ nhận diện thương hiệu 57 Bang 4.26: Hệ số Cronbach's Alpha của từng biến trong yếu tố độ nhận diện thương hiệu 57 Bảng 4.27: Hé s6 Cronbach’s Alpha chung của yếu tố tính khả dụng của nền tảng.28: Hệ số Cronbach's Alpha của từng biến trong yếu tốtính khả dụng của nền tảng 58 Bảng 4.29: Hệ số Cronbach's Alpha chung của yếu tố xúc tiến thương mại.30: Hệ số Cronbach's Alpha của từng biến trong yếu tố xúc tiến thương mại 58 Bảng 4.31: Hé s6 Cronbach’s Alpha chung của yếu tố quy chuẩn chủ quan. 59 6 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng thời trang trên trang thương mại điện tử SHEIN Bảng 4.32: Hệ số Cronbach's Alpha của từng biến trong yếu tố quy chuẩn chủ quan 59 Bảng 4.33: Hệ số Cronbach’s Alpha chung của ý định mua.34: Hệ số Cronbach's Alpha của từng biến trong ý định mua.35: Hé s6 KMO va Bartlett's Test [an 1 60 Bang 4.36: Bảng phương sai trích lần thứ 1 60 Bảng 4.37: Bảng ma trận xoay nhân tố số 1 ó1 Bảng 4.38: Hệ số KMO và Bartlett's Test lần 2 62 Bảng 4.39: Bảng phương sai trích lần thứ 2 62 Bang 4.40: Bang ma tran xoay nhân tố thứ 2 63 Bang 4.41: Hé s6 KMO va Bartlett's Test [an 3 64 Bảng 4.42: Bảng phương sai trích lần thứ 3 ó4 Bảng 4.43: Bảng ma trận xoay nhân tố thứ 3 64 Bảng 4.44: Hệ số KMO và Bartlett's Test lần 3 65 Bảng 4.45: Bảng phương sai trích lần thứ 4 65 Bang 4.46: Bảng ma trận xoay nhân tố thứ 4 66 Bảng 4.47: Hệ số KMO và Bartlett's Test biến phụ thuộc 67 Bảng 4.48: Bảng phương sai trích biến phụ thuộc 67 Bảng 4.49: Bảng ma trận xoay biến phụ thuộc 67 Bang 4.50: Bang Correlations 68 Bang 4.51: Model Summary lần 1 68 Bang 4.52: Bang ANOVA Lan 1 69 Bang 4.53: Bang COEFFICIENT Lan 1 69 Bang 4.54: Model Summary [an 2 71 Bang 4.55: Bang ANOVA [an 2 72 Bang 4.56: Bang COEFFICIENT [an 2 72 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng thời trang trên trang thương mại điện tử SHEIN DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4.1: Biểu đồ thống kê đã từng mua sắm thời trang online Biểu đồ 4.2: Biểu đồ thống kê giới tính 45 Biểu đồ 4.3: Biểu đồ thống kê độ tuổi 46 Biểu đồ 4.4: Biểu đồ thống kê nghề nghiệp 47 Biểu đồ 4.5: Biểu đồ thống kê thu nhập 48 Biểu đồ 4.ó: Biểu đồ thống kê sàn mua nhiều nhất 49 Biểu đồ 4.7: Tần số dư chuẩn hoá Histogram 70 Biểu đồ 4.8: Tần số dư chuẩn hoá Histogram 70 Biểu đồ 4.9: Phân tán Scatter Plot 71 Biểu đồ 4.10: Tần số dư chuẩn hoá Histogram 73 Biểu đồ 4.11: Tần số dư chuẩn hoá Histogram 73 Biểu đồ 4.12: Phân tán Scatter Plot 74 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng thời trang trên trang thương mại điện tử SHEIN - Tổng phương sai trích (Total Variance Explained) > 50% cho thấy mô hình EFA là phù hợp.

Coi biến thiên là 100% thì trị số này thể hiện các nhân tố được trích cô đọng được bao nhiêu % và bị thất thoát bao nhiêu % của các biến quan sát. - Hệ số tải nhân tố (Factor Loading) hay còn gọi là trọng số nhân tố, giá trị này biểu thị mối quan hệ tương quan giữa biến quan sát với nhân tố. Hệ số tải nhân tố càng cao, nghĩa là tương quan giữa biến quan sát đó với nhân tố càng lớn và ngược lại. Lý thuyết tương quan Pearson Tương quan Pearson phản ánh mối quan hệ tuyến tính giữa các cặp biến.

Cặp biến không thỏa điều kiện tương quan Pearson sẽ xảy ra 2 trường hợp. Hoặc là cặp biến đó hoàn toàn không có tương quan. Hoặc là cặp biến đó có mối quan hệ phi tuyến. Tại bước tương quan Pearson, biến có sig lớn hơn 0.05 nhưng có thể vẫn sẽ có ý nghĩa khi phân tích hồi quy.

Bởi vì trong Pearson, các cặp biến so sánh với nhau ở mối quan hệ độc lập, chỉ xét trong phạm vi 2 biến đó. Còn trong hồi quy, không có sự so sánh từng cặp nữa mà mỗi biến độc lập sẽ được xem xét sự tương quan với biến phụ thuộc khi đặt cạnh các biến độc lập còn lại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ