Nghiên Cứu Về Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Thái Độ Học Tập Trực Tuyến Của Sinh Viên Tại Hà Nội

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ học tập trực tuyến của sinh viên tại Hà Nội, cung cấp cái nhìn sâu sắc về xu hướng giáo dục hiện đại.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đề tài nghiên cứu

2022

64
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

2. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu nghiên cứu

2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

2.3. Câu hỏi nghiên cứu

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Phạm vi nghiên cứu

4. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

4.1. Các nghiên cứu về sự hình thành hình thức học tập trực tuyến

4.2. Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ học tập trực tuyến

4.3. Khoảng trống nghiên cứu

4.4. Đóng góp của đề tài

5. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THÁI ĐỘ HỌC TẬP TRỰC TUYẾN CỦA SINH VIÊN

5.1. Cơ sở lí luận về học trực tuyến

5.2. Quá trình phát triển của hình thức học trực tuyến

5.3. Khái niệm thái độ học tập trực tuyến

5.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ học trực tuyến

6. QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1. Quy trình nghiên cứu

6.2. Thiết kế thang đo nghiên cứu

6.3. Phương pháp nghiên cứu

6.3.1. Phương pháp thu thập thông tin

6.3.2. Phương pháp nghiên cứu định tính

6.3.3. Chọn mẫu nghiên cứu

7. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN THÁI ĐỘ HỌC TẬP TRỰC TUYẾN

7.1. Phân tích thống kê mô tả

7.1.1. Về giới tính

7.1.2. Về thời gian đào tạo

7.1.3. Về trang web, ứng dụng học trực tuyến

7.1.4. Về phương tiện học trực tuyến

7.1.5. Về thời gian học trực tuyến trung bình mỗi ngày

7.2. Kiểm định Cronbach’s Alpha

7.2.1. Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha

7.2.2. Phân tích kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha

7.3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

7.3.1. Kết quả phân tích nhân tố EFA lần cuối

7.3.2. Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) biến phụ thuộc

7.4. Phân tích hệ số tương quan Pearson

7.5. Phân tích hồi quy đa biến

7.6. Kết quả phân tích dữ liệu và bình luận

7.7. Kết quả nghiên cứu về nhóm nhân tố chất lượng hệ thống

7.8. Kết quả nghiên cứu về nhóm nhân tố môi trường học tập

7.9. Kết quả nghiên cứu về nhóm nhân tố tính dễ sử dụng

7.10. Kết quả nghiên cứu về nhóm nhân tố nội dung bài học

7.11. Kết quả nghiên cứu về nhóm nhân tố phương pháp giảng dạy

8. ĐỊNH HƯỚNG VÀ KIẾN NGHỊ CHO SINH VIÊN VÀ GIẢNG VIÊN TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

8.1. Định hướng cho người học có thái độ học tập đúng đắn

8.2. Kiến nghị đối với nhà trường, giảng viên và sinh viên

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thái Độ Học Tập Trực Tuyến Của Sinh Viên

Hình thức học tập trực tuyến đã trở nên quen thuộc, đặc biệt trong bối cảnh đại dịch Covid-19. Theo Kaspersky, đại dịch ảnh hưởng đến việc đến trường của 1.5 tỷ học sinh trên thế giới. Nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam, đã chuyển đổi sang hình thức giảng dạy trực tuyến để đảm bảo tiến độ học tập. Tuy nhiên, sự thay đổi này cũng đặt ra nhiều thách thức, như lo ngại về thời gian sử dụng thiết bị, chất lượng học tập, và yêu cầu về thiết bị, kỹ năng. Việc duy trì học trực tuyến là cần thiết, nhưng cần giải quyết các vấn đề phát sinh để đảm bảo hiệu quả. Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ học tập trực tuyến của sinh viên là cần thiết để đưa ra giải pháp phù hợp. Nhóm nghiên cứu nhận thấy có rất nhiều vấn đề hiện hữu xung quanh mà liên quan đến việc học tập trực tuyến của sinh viên. Sự thay đổi hình thức học tập từ trực tiếp sang trực tuyến đã ảnh hưởng đến thái độ học tập trực tuyến của sinh viên và hoạt động giảng dạy của giảng viên, cũng như chất lượng của mỗi buổi học.

1.1. Sự Phát Triển Của Học Tập Trực Tuyến Tại Việt Nam

Việt Nam nhanh chóng triển khai hình thức giảng dạy trực tuyến và dạy qua truyền hình để học sinh, sinh viên theo kịp tiến độ học tập, không bị lỡ kiến thức. Trải qua làn sóng Covid thứ ba rồi thứ tư ở trong nước, Bộ Giáo Dục và Đào Tạo đã có nhiều công văn hoả tốc, nhiều phương pháp để triển khai việc học online sao cho phù hợp với học sinh, sinh viên trên mỗi tỉnh thành. Hình thức học tập trực tuyến đã khẳng định được tầm quan trọng và tính hữu ích của nó trong tình hình dịch bệnh vẫn còn khó nắm bắt như hiện nay.

1.2. Thách Thức Và Cơ Hội Của Học Tập Trực Tuyến

Việc thay đổi hình thức học tập truyền thống sang một hình thức khác cũng làm nảy sinh các vấn đề mới. Như kết quả cuộc khảo sát trên của Kaspersky cho thấy có 68% bậc phụ huynh lo ngại về việc trẻ dành quá nhiều thời gian trước màn hình và 48% lo ngại rằng chất lượng học tập của chúng sẽ bị giảm sút. Không chỉ vậy, học online cũng đặt ra nhiều yêu cầu mới, trở ngại mới về thiết bị học tập, sự thành thạo về thao tác trên các trang web, phần mềm học tập, sự tương tác giữa người dạy và người học.

II. Vấn Đề Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Thái Độ Sinh Viên

Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ học tập trực tuyến của sinh viên Hà Nội. Mục tiêu là đề xuất mô hình nghiên cứu, phân tích các yếu tố tác động, và đưa ra giải pháp cho các trường đại học, giảng viên và sinh viên. Các câu hỏi nghiên cứu bao gồm định nghĩa về học tập trực tuyến, yếu tố chủ quan và khách quan tác động đến thái độ sinh viên, và cách cải thiện hiệu quả học tập trực tuyến. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong địa bàn Hà Nội, sử dụng số liệu từ năm 2019 đến 2021. Nghiên cứu này sẽ làm rõ hơn bức tranh học về học tập trực tuyến trên khía cạnh tìm hiểu, làm sáng tỏ nhân tố tác động đến thái độ học tập của sinh viên, từ đó đề xuất các giải pháp để đảm bảo hiệu quả của việc dạy và học trực tuyến hiện nay.

2.1. Mục Tiêu Và Nhiệm Vụ Của Nghiên Cứu Về Học Trực Tuyến

Mục tiêu chung: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ học tập trực tuyến của sinh viên, từ đó đưa ra kiến nghị giải pháp cho sinh viên và đề xuất cho các trường Đại học, giảng viên để có phương pháp giảng dạy và học tập phù hợp. Mục tiêu cụ thể: Đề xuất mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ học tập trực tuyến của sinh viên trên địa bàn thành phố Hà Nội. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ học tập trực tuyến của sinh viên trên địa bàn thành phố Hà Nội. Đưa ra các giải pháp, kiến nghị cho các trường đại học, giảng viên và sinh viên có phương pháp giảng dạy và học tập phù hợp.

2.2. Câu Hỏi Nghiên Cứu Về Thái Độ Học Tập Trực Tuyến

Hình thức học tập trực tuyến là gì? Khái niệm về học tập trực tuyến có từ bao giờ? Các yếu tố chủ quan hay khách quan có tác động nhiều hơn đến thái độ học tập của sinh viên? Làm cách nào để cải thiện thái độ học tập trực tuyến chưa hiệu quả của sinh viên cũng như giải pháp nào cho trường học và giảng viên?

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Hiệu Quả

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp tổng quan tài liệu để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ học tập trực tuyến. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra nhiều yếu tố, bao gồm nhận thức về công nghệ, phong cách học tập tự chủ, môi trường học tập, phương pháp giảng dạy, chất lượng giảng viên, và chương trình đào tạo. Nghiên cứu cũng xem xét các yếu tố rào cản, như vấn đề kết nối internet, kỹ năng học tập, và yếu tố tâm lý. Các nghiên cứu nước ngoài và trong nước đã phân tích và chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ học tập trực tuyến của sinh viên. Trong đó,các nghiên cứu này tập trung vào phân tích các nhân tố then chốt gồm: nhận thức của sinh viên về các ứng dụng học tập trực tuyến, chất lượng hệ thống, chất lượng giảng viên, đặc điểm người học…

3.1. Tổng Quan Các Nghiên Cứu Về Học Tập Trực Tuyến

Theo quan điểm của nhóm nghiên cứu gốềm Marjia Jovic, Milica Kostic Stankovic, Ema Neskovic (2017) Factors Affecting Students’ Attitudes towards E-Learning thì học tập điện tử là việc sử dụng cống nghệ thống tin để cung câốp thống tin cho giáo d ục và đào t ạo, bâốt k ể giới hạn vêề thời gian hoặc khoảng cách địa lý được sử dụng và ứng dụng r ộng rãi trong giáo dục. Học trực tuyêốn hay học online (Tiêống Anh được gọi là “E-learning”) theo tác giả Tony Bates, tâốt cả các hoạt động trên máy tính và Internet hốẫ tr ợ giảng d ạy và h ọc t ập, c ả trong trường và ở xa, bao gốềm cả việc sử dụng các cống nghệ thống tin và truyêền thống vêề hành chính cũng như khoa học để hốẫ trợ học tập, như phâền mêềm liên kêốt gi ữa c ơ s ở dữ liệu của sinh viên và việc giảng dạy, ví dụ nhu danh sách l ớp h ọc, địa ch ỉ e-mail …

3.2. Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Theo Các Nghiên Cứu Trước Đây

Judy Drennan, Jessica Kennedy, Anne Piarski (2021) “Factors Affecting Student Attitudes Toward Flexible Online Learning in Management Education”, đã chỉ ra 02 yêốu tốố tác động đêốn thái độ học tập trực tuyêốn của sinh viên trong giáo d ục là nhận thức tích cực vêề cống nghệ vêề khả nằng dêẫ dàng truy cập và sử d ụng tài li ệu h ọc t ập linh ho ạt tr ực tuyêốn phong cách học tập tự chủ và đổi mới. Lưu Chí Danh, Nguyễn Thị Như Huyền, Đỗ Nguyễn Như Quỳnh, Võ Thị Mỹ Diệu (2021) trong “Các nhân tố tác động đến sự hứng thú trong học tập của sinh viên” đã chỉ ra có 06 nhân tố tác động tới sự hứng thú trong học tập bap gồm: môi trường học tập, phương pháp giảng dạy, nhận thức của sinh viên, ảnh hưởng của gia đình, chất lượng giảng viên và chương trình đào tạo.

IV. Ứng Dụng Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Thái Độ Học Tập

Dựa trên kết quả nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao thái độ học tập trực tuyến của sinh viên Hà Nội. Các giải pháp bao gồm cải thiện chất lượng hệ thống, tạo môi trường học tập tích cực, tăng tính dễ sử dụng của các ứng dụng học tập, phát triển nội dung bài học hấp dẫn, và đổi mới phương pháp giảng dạy. Cần có sự phối hợp giữa nhà trường, giảng viên và sinh viên để đảm bảo hiệu quả của các giải pháp. Bên cạnh đó, các nghiên cứu thường chỉ tập trung vào phân tích đối tượng là sinh viên của các trường đại học nhất định hoặc bao quát một khu vực quá rộng cụ thể như là sinh viên của cả một quốc gia. Các nghiên cứu trước đây cũng chỉ thường tập trung vào việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng học tập, rất ít các nghiên cứu tập trung vào thái độ học tập của sinh viên.

4.1. Cải Thiện Chất Lượng Hệ Thống Và Ứng Dụng Học Tập Trực Tuyến

Cần đầu tư vào cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin để đảm bảo kết nối internet ổn định và tốc độ cao. Các ứng dụng học tập trực tuyến cần được thiết kế thân thiện với người dùng, dễ sử dụng và có tính tương tác cao. Cần có hệ thống hỗ trợ kỹ thuật kịp thời để giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình sử dụng.

4.2. Tạo Môi Trường Học Tập Tích Cực Và Hỗ Trợ

Giảng viên cần tạo môi trường học tập cởi mở, khuyến khích sinh viên tham gia thảo luận và đặt câu hỏi. Cần có các hoạt động ngoại khóa trực tuyến để tăng cường sự gắn kết giữa sinh viên. Cần có hệ thống tư vấn tâm lý để hỗ trợ sinh viên giải quyết các vấn đề cá nhân ảnh hưởng đến thái độ học tập.

V. Kết Luận Tương Lai Của Học Tập Trực Tuyến Tại Hà Nội

Nghiên cứu này đóng góp vào việc hiểu rõ hơn về các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ học tập trực tuyến của sinh viên Hà Nội. Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để xây dựng các chính sách và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của học tập trực tuyến trong tương lai. Cần có các nghiên cứu tiếp theo để đánh giá hiệu quả của các giải pháp và điều chỉnh cho phù hợp với thực tế. Nhóm nghiên cứu thấy rằng chưa có một nghiên cứu nào hướng đến đối tượng cụ thể là sinh viên trên địa bàn Thành phố Hà Nội trong khi đây là nơi đặt một lượng lớn các trường đại học và thu hút lượng lớn sinh viên ở Việt Nam.

5.1. Đóng Góp Của Nghiên Cứu Về Thái Độ Học Tập Trực Tuyến

Bài nghiên cứu có những điểm mới so với các công trình trước đây như: Thứ nhất, nghiên cứu tập trung đi sâu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ học tập trực tuyến của sinh viên các trường đại học trên địa bàn Hà Nội nhằm hướng đến việc đề xuất cho sinh viên và các đối tượng đọc có những phương án, đề xuất để cải thiện, sửa đổi sao cho đạt được kết quả học tập như mong đợi.

5.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Học Tập Trực Tuyến

Thứ hai, đề tài sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi và phân tích dữ liệu thông qua ứng dụng SPSS linh hoạt hơn trong việc phân tích và kiểm chứng bằng cách đưa ra số liệu cụ thể. Nhờ đó, kết quả nghiên cứu có tính định lượng và khả năng ứng dụng cao. Thứ ba, nghiên cứu chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ học tập trực tuyến của sinh viên trên địa bàn thành phố Hà Nội. Đây sẽ là tài liệu tham khảo nhằm hướng các đối tượng là học sinh, sinh viên đã và đang...

06/06/2025
Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ học tập trực tuyến của sinh viên trên địa bàn thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THÁI ĐỘ HỌC TẬP TRỰC TUYẾN CỦA SINH VIÊN 1. Cơ sở lí luận về học trực tuyến 1. Khái niệm Dựa vào phần tổng quan ở trên, nhóm thấy rằng mỗi tác giả lại có một định nghĩa, cách giải thích khác nhau về “học trực tuyến” hay “E-Learning”.

Với Lê Nam Hải, Trần Yến Nhi trong Nghiên cứu sự hài lòng của người học đối với hình thức học tập trực tuyến (e- learning): Trường hợp sinh viên ngành kinh tế tại Thành phố Hồ Chí Minh (08/2021) thì “Học trực tuyến (elearning) là hình thức học tập thông qua một máy vi tính, điện thoại thông minh có kết nối mạng internet. Từ đó, người học có thể tiết kiệm được thời gian chi phí vì hình thức học này giúp giải quyết rào cản về nghĩa thực tiễn trong bối cảnh phòng, chống dịch bệnh”. Hay theo bài nghiên cứu Các yếu tố rào cản trong việc học Online của sinh viên Khoa Du lịch - Đại học Huế (2020) của Đặng Thị Thúy Hiền, Trần Hữu Tuấn, Nguyễn Thị Như Quỳnh, Đoàn Lê Diễm Hằng, Nguyễn Thị Phương Thảo thì “Học online là phương thức phân phối các tài liệu, nội dung học tập dựa trên các công cụ điện tử hiện đại được thực hiện hoàn toàn thông qua hệ thống quản lý học tập như Blackboard, WebCT, MOODLE…” Tóm lại, về cơ bản thì nhóm chúng tôi thấy định nghĩa “Học trực tuyến là việc sử dụng công nghệ thông tin để cung cấp thông tin cho người học, bất kể giới hạn về thời gian không gian được sử dụng và ứng dụng rộng rãi trong giáo dục” của Tony Bates là hợp lí nhất và đưa vào sử dụng trong bài nghiên cứu này. Quá trình phát triển của hình thức học trực tuyến Học trực tuyến (E-Learning) là thuật ngữ do nhà giáo dục học người Mỹ Elliott Masie đưa ra tại Hội thảo Công nghệ dạy học (TechLearn) tháng 11/1999.

Tại thời điểm đó, thuật ngữ E-learning tương đương với “online learning”, nghĩa là dạy học trực tuyến. Học tập trực tuyến đã vẽ ra cho chúng ta thấy một cách chi tiết nhất và sinh động về một hệ thống học trực tuyến chuyên nghiệp và khoa học. Theo đó, những người tham gia học tập có thể tương tác với môi trường học trực tuyến thông qua mạng Internet hoặc các phương tiện điện tử truyền thông khác. Hệ thống học tập trực tuyến từng được người ta ví như là một mô hình “Lớp học 12 Downloaded by vu quang (vuchinhhp20@gmail.com) lOMoARcPSD|21911340 đảo ngược” bởi người học sẽ được học tập ngay tại lớp học trực tuyến, và sau đó là nghiên cứu lý thuyết tại nhà.

Đó chính là một trong những điểm khác biệt chính giữa hình thức giáo dục truyền thống và hình thức đào tạo trực tuyến hiện nay. Trong giai đoạn những năm 1984 - 1993, hệ điều hành Windows 3.1- máy tính Macintosh, Powerpoint… đã ra đời cùng với các công cụ đa phương tiện khác đã mở ra một kỷ nguyên mới trong công nghệ – Kỷ nguyên số đa phương tiện. Các công cụ này cho phép tạo ra các bài giảng có tính tích hợp cả hình ảnh và âm thanh dựa trên Công nghệ CBT. Các bài học sẽ đến với người học qua đĩa CD-ROM hoặc đĩa mềm.

Cũng đã bắt đầu có những sự phát triển trong cách đào tạo khi người học có thể mua và tự học mọi lúc, mọi nơi. Nhưng có một hạn chế lớn ở việc giao tiếp, trao đổi, hướng dẫn của giảng viên và người học. Đây có thể nói là sự nhen nhóm đầu tiên cho hình thức học trực tuyến. Tới giai đoạn năm 1994 - 1999, sự ra đời của công nghệ Website đã được phát minh cũng là thời điểm các nhà cung cấp dịch vụ bắt đầu nghiên cứu cách thức cải tiến phương pháp giáo dục truyền thống qua công nghệ mới này.

Sự phổ biến của các phần mềm: Email, Web, trình duyệt, Media Player, kỹ thuật truyền Audio… tốc độ thấp cùng với các ngôn ngữ web: HTML và Java đã góp phần làm thay đổi phần nào bộ mặt của nền giáo dục đào tạo bằng công cụ đa phương tiện. Giai đoạn năm 2000 - 2005, các công nghệ tiên tiến: Java, ứng dụng mạng IP… Cùng công nghệ truy cập mạng, băng thông Internet được nâng cấp; Các công nghệ thiết kế Web tiên tiến… Tất cả đã tạo nên một cuộc cách mạng lớn trong lĩnh vực giáo dục đào tạo. Năm 2017, nước Úc trao quyền tự quyết cho sinh viên, theo đó sinh viên được lựa chọn đến lớp học trực tiếp, hoặc sẽ xem lại video bài giảng. Sinh viên không bắt buộc phải đến lớp nghe giảng tại các trường đại học Úc, nhưng vẫn bắt buộc phải tham gia các giờ thảo luận và thực hành.

Một nghiên cứu của đại học Western Australia, công bố tháng 02/2020, cho thấy, từ sau khi có quy định này, chỉ có 38% sinh viên đến nghe giảng. Trong đó, tuần đầu tiên của môn học có nhiều sinh viên đến lớp nhất (57%), tuần giữa học kỳ khi sinh viên phải nộp tiểu luận, chỉ có 26% sinh viên đến lớp, và buổi học cuối cùng của môn học có khoảng 35% sinh viên đến lớp. Tỷ lệ sinh viên dự giờ thảo luận và thực hành vẫn giữ mức cao (84%). Cũng theo nghiên cứu nêu trên, sinh viên không đến lớp vì nhiều lý do.

Lý do chủ yếu là người học chọn xem lại video bài giảng, để có thể chủ động xem lại, ghi chép và tìm thông tin bổ sung cho ghi chép (18%). Lý do thứ hai là do sinh viên bận đi làm, không thể dự giờ giảng, và chọn xem video sau giờ giảng (16%). Tiếp theo là các lý do như trùng giờ học với môn khác 13 Downloaded by vu quang (vuchinhhp20@gmail. Ngoài xu hướng trao quyền tự quyết cho người học, từ đầu năm 2020, do đại dịch Covid- 19, nhiều trường đại học đã tạm chấm dứt hình thức học trực tiếp trên lớp, chuyển sang hình thức học tập trực tuyến cả phần thuyết giảng, và phần thảo luận, thực hành.

Có thể nói học tập trực tuyến là phương thức học mới phù hợp với xu thế và tình thế, cụ thể là phù với trình độ phát triển và sử dụng công nghệ, xu hướng trao quyền cho người học, và đôi khi là phương thức duy nhất phải lựa chọn trong tình hình dịch bệnh đang ngày càng phức tạp. Tiếp đó, theo sự phát triển của nhu cầu học tập cũng như sự hỗ trợ đắc lực của công nghệ thông tin, chúng ta ngày càng thấy nhiều hơn nữa các lựa chọn platform giáo dục trực tuyến cũng như những bài giảng trực tuyến hết sức sinh động được chuẩn hóa dưới các định dạng khác nhau cho phù hợp với nhu cầu người dùng. Chúng ta có thể hiểu về khoa học vũ trụ đầy bí hiểm, về lỗ đen hay sự hình thành các hành tinh, hiểu khoa vật lý thiên văn vốn khô khan bằng những phim đồ họa hay streaming video thì hứng thú hơn học “chay” trên sách vở rất nhiều. Theo khảo sát của Tổ chức Mạng lưới giáo dục châu Á - Thái Bình Dương (APQN): “Từ tháng 3 đến tháng 05/2020, tỷ lệ sinh viên không hài lòng khi tham gia học tập theo hình thức trực tuyến chiếm tỷ lệ rất cao đến 68%, cũng với kết quả khảo sát của tổ chức này vào tháng 07/2020, tỷ lệ không hài lòng giảm một nửa, chiếm khoảng 34%” (Nguồn tổ chức APQN 2020).

Số liệu trên cho thấy, đào tạo trực tuyến có sự dịch chuyển theo chiều hướng tích cực, các tổ chức giáo dục đã bắt đầu tập trung nguồn lực để có cải tiến cho chất lượng đào tạo tạo trực tuyến đạt hiệu quả nhất định. Theo xu thế đó, các trường đại học nỗ lực cải thiện như nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, các hệ thống moodle của các trường được đầu tư tối đa, tập huấn cải tiến phương pháp giảng dạy, các tài liệu thư viện điện tử được cập nhật liên tục, để có thể tác động đến ý thức học tập, tạo điều kiện cho sinh viên trong quá trình tiếp cận các vấn đề, chủ động tìm tòi kiến thức, tăng sự hứng thú say mê khám phá tri thức khoa học,. với mục tiêu đảm bảo chất lượng đào tạo trực tuyến. Tuy vậy, sự nỗ lực để đảm bảo chất lượng đào tạo trực tuyến không chỉ một phía từ nhà trường, mà còn từ phía sinh viên.

Sinh viên cần có thái độ học tập trực tuyến phù hợp như: sự hứng thú học tập, sự chủ động, tích cực tìm tòi tri thức dưới sự hướng dẫn của giảng viên… (Chúng tôi tìm hiểu sự hứng thú học tập online của sinh 14 Downloaded by vu quang (vuchinhhp20@gmail.com) lOMoARcPSD|21911340 viên để biết hiện trạng đào tạo trực tuyến của các trường hiện nay, đồng thời đưa ra một số giải pháp giúp sinh viên hứng thú hơn trong học tập trực tuyến.2 Cơ sở lí luận về các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ học tập trực tuyến 1.1 Khái niệm thái độ học tập trực tuyến Khái niệm “thái độ” được sử dụng lâền đâều tiên với định nghĩa c ủa hai nhà tâm lý h ọc người Myẫ W.Znaniecki (1918): “Thái độ là tr ạng thái tinh thâền c ủa cá nhân đốối với một giá trị”. Trong Từ điển Tiêống Việt thì thái độ là “cách nhìn nh ận hành đ ộng c ủa cá nhân vêề một hướng nào đó trước một vâốn đêề, một tình huốống câền giải quyêốt. Đó là t ổng th ể những biểu hiện ra bên ngoài của ý nghĩ, tình cảm cá nhân đốối v ới con ng ười hay m ột s ự việc nào đó”. Theo Ajzen và Fishbein (1980) thái độ là sự đánh giá tích c ực hay tiêu c ực đốối v ới m ột đốối tượng, con người hay một tình huốống cụ thể mà chúng ta c ảm nh ận đ ược và có hành vi đốối với chúng theo cách tích cực hoặc tiêu cực tương ứng.

Ba thành phâền c ơ b ản c ủa thái độ là nhận thức, cảm xúc, hành vi (Rosenberg và Hovland, 1960). Trong bài nghiên cứu sử dụng khái niệm “thái độ” trong từ điển tiếng Việt với cách thể hiện ý nghĩa rõ ràng nhất, tổng quát nhất. Đó là “tổng thể những biểu hiện ra bên ngoài của ý nghĩ, tình cảm cá nhân đối với con người hay một sự việc nào đó”. Từ khái niệm này, chúng ta hiểu rằng “thái độ học tập trực tuyến” chính là những cảm xúc, suy nghĩ của người học biểu hiện qua hành động cử chỉ đối với việc học tập, rèn luyện hằng ngày.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Thái Độ Học Tập Trực Tuyến Của Sinh Viên Tại Hà Nội" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố tác động đến thái độ của sinh viên đối với việc học trực tuyến. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố như động lực, môi trường học tập và công nghệ mà còn chỉ ra những thách thức mà sinh viên gặp phải trong quá trình học trực tuyến. Những thông tin này rất hữu ích cho các nhà giáo dục, quản lý và sinh viên, giúp họ hiểu rõ hơn về cách tối ưu hóa trải nghiệm học tập trực tuyến.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực giáo dục và các yếu tố ảnh hưởng đến nó, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn nâng cao vai trò lãnh đạo của đảng trong các công ty cổ phần ngành dệt may việt nam hiện nay, nơi bàn về vai trò lãnh đạo trong giáo dục. Ngoài ra, tài liệu Luận văn ảnh hưởng của tổn hao ứng suất đến độ tin cậy của sàn bê tông cốt thép ứng lực trước căng sau có bám dính cũng cung cấp cái nhìn về ứng dụng công nghệ trong giáo dục, giúp bạn hiểu rõ hơn về sự phát triển của phương pháp giảng dạy hiện đại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục trong bối cảnh hiện đại.