Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu các giải pháp ổn định nền đường trên đất yếu thuộc tỉnh Hưng Yên

Nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật hiệu quả nhằm xử lý và ổn định nền đường trên nền đất yếu tại khu vực tỉnh Hưng Yên, nâng cao chất lượng công trình.

Trường đại học

Trường Đại học Thủy lợi

Tác giả

Trần Minh Hải

Thể loại

Luận án tiến sĩ kỹ thuật

2024

152
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan ổn định nền đường trên đất yếu tại Hưng Yên

Tỉnh Hưng Yên nằm ở trung tâm đồng bằng sông Hồng. Địa hình nơi đây tương đối bằng phẳng nhưng có địa chất thủy văn phức tạp. Tầng đất mặt chủ yếu là trầm tích Đệ Tứ nguồn gốc sông, biển và đầm lầy. Chiều dày lớp đất yếu dao động từ vài mét đến hàng chục mét. Các lớp bùn sét, sét pha bùn có sức chịu tải rất thấp. Độ ẩm tự nhiên của đất luôn ở mức cao, vượt quá giới hạn dẻo. Hệ số nén lún lớn khiến nền đất dễ biến dạng khi chịu tải trọng đắp. Quá trình phát triển mạng lưới giao thông đường bộ tại địa phương đòi hỏi phải xây dựng nhiều tuyến đường mới. Nhiều tuyến đi qua vùng trũng ngập nước và đồng ruộng canh tác. Khi đắp nền đường cao trên lớp đất bùn yếu, công trình đối mặt với nguy cơ mất ổn định nghiêm trọng. Tải trọng bản thân của khối đắp gây ra hiện tượng lún kéo dài theo thời gian. Sự chênh lệch lún giữa các phân đoạn gây nứt vỡ mặt đường. Do đó, việc nghiên cứu các giải pháp ổn định nền đường trên đất yếu tại tỉnh Hưng Yên đóng vai trò cốt lõi. Đây là nhiệm vụ kỹ thuật cấp thiết nhằm bảo đảm an toàn khai thác lâu dài cho mạng lưới giao thông khu vực.

1.1. Đặc điểm địa chất công trình vùng đồng bằng Hưng Yên

Địa chất công trình tỉnh Hưng Yên mang tính chất điển hình của bồn trũng châu thổ sông Hồng. Tầng đất trên cùng thường là lớp đất canh tác nông nghiệp hoặc sét pha màu nâu vàng. Phía dưới là các thấu kính bùn sét màu xám đen, trạng thái chảy hoặc dẻo chảy. Lớp bùn này có hàm lượng hữu cơ cao, tính thấm nước kém và góc ma sát trong nhỏ. Sức kháng cắt không thoát nước rất thấp, chỉ đạt dưới hai mươi kilopascal. Mực nước ngầm phân bố nông, chỉ cách mặt đất tự nhiên từ nửa mét đến hơn một mét. Áp lực nước lỗ rỗng tiêu tán rất chậm khi chịu gia tải. Điều này gây khó khăn lớn cho việc tính toán lún và ổn định trượt mái dốc nền đường.

1.2. Khái niệm và phân loại cấu trúc nền đất yếu

Cấu trúc nền đất yếu phản ánh sự sắp xếp không gian của các lớp địa chất chịu lực dưới móng công trình. Khái niệm này không chỉ xét tính chất của từng lớp đất đơn lẻ. Nó còn thể hiện mối quan hệ tương tác cơ học giữa nền đất và công trình đường đắp. Tại Hưng Yên, nền đất yếu thường được phân thành cấu trúc đơn tầng hoặc đa tầng xen kẹp. Cấu trúc đơn tầng gồm lớp bùn sét dày đồng nhất nằm trực tiếp dưới đáy nền đường. Cấu trúc đa tầng xuất hiện các lớp cát mịn hoặc sét dẻo xen lẫn thấu kính bùn mềm. Việc xác định đúng dạng cấu trúc nền đóng vai trò quyết định trong thiết kế. Mỗi dạng cấu trúc đòi hỏi mô hình tính toán biến dạng riêng biệt và phương pháp gia cố thích ứng.

II. Phân tích nguy cơ gây mất ổn định nền đường trên đất yếu

Khi thi công nền đường trên địa bàn Hưng Yên, nền đất yếu bộc lộ nhiều nhược điểm nghiêm trọng. Sự tác động đồng thời của tải trọng đắp và xe cộ gây áp lực lớn lên các thấu kính bùn sét. Tốc độ cố kết của đất diễn ra rất chậm do hệ số thấm nhỏ. Biến dạng lún có thể kéo dài nhiều năm sau khi công trình đưa vào khai thác. Vấn đề trượt mái dốc thường xuyên đe dọa các đoạn đường đắp cao qua ruộng trũng. Nền đất bị đẩy trồi sang hai bên taluy khi áp lực vượt quá sức chịu tải cho phép. Hiện tượng lún không đều gây hư hỏng kết cấu áo đường bê tông nhựa. Mặt đường xuất hiện các vết nứt dọc, nứt ngang và lượn sóng kéo dài. Tại các vị trí chuyển tiếp giữa nền đường và mố cầu, hiện tượng lún lệch diễn ra đặc biệt phức tạp. Sự chênh lệch độ cứng tạo ra bước gồ ghề nguy hiểm, gây xóc nảy cho phương tiện giao thông. Điều này trực tiếp làm giảm tuổi thọ công trình và gia tăng chi phí duy tu hằng năm. Những phân tích chi tiết về biến dạng lún và phá hoại trượt là cơ sở khoa học để tìm kiếm giải pháp khắc phục triệt để.

2.1. Biến dạng lún cố kết kéo dài và lún lệch mặt đường

Biến dạng lún cố kết là trở ngại kỹ thuật lớn nhất trên nền đất yếu Hưng Yên. Khi nền đường chịu tác động của tải trọng đắp, áp lực nước lỗ rỗng tăng vọt. Nước trong các lỗ rỗng thoát ra rất chậm do hệ số thấm của bùn sét rất bé. Quá trình thoát nước này kéo dài làm thể tích đất co ngót liên tục. Biến dạng lún tổng thể bao gồm lún tức thời, lún cố kết sơ cấp và lún từ biến thứ cấp. Hiện tượng lún lệch thường xuất hiện do chiều dày tầng đất yếu thay đổi bất thường dọc tuyến. Sự không đồng đều về độ lún phá vỡ độ dốc thoát nước mặt đường. Hậu quả là mặt đường bị đọng nước, rạn nứt chân chim và giảm khả năng phục vụ.

2.2. Nguy cơ trượt cung tròn và mất ổn định mái dốc đắp

Nguy cơ mất ổn định trượt mái dốc đe dọa trực tiếp đến an toàn thi công và khai thác nền đường. Khi chiều cao khối đất đắp vượt quá chiều cao giới hạn, ứng suất tiếp trong nền đất vượt quá sức kháng cắt. Mặt trượt hình trụ tròn hoặc hỗn hợp hình thành nhanh chóng trong lòng tầng đất yếu. Khối đắp sụt lún đột ngột và đất bùn phía chân mái taluy bị đẩy trồi lên bề mặt. Nguy cơ này tăng cao trong mùa mưa lũ khi đất bão hòa nước và mực nước ngầm dâng cao. Sự xuất hiện của các tải trọng xe tải nặng di chuyển liên tục càng làm tăng thêm ứng suất cắt. Nếu không có biện pháp gia cố kịp thời, thảm họa sạt lở có thể phá hủy hoàn toàn kết cấu nền mặt đường.

III. Nhóm giải pháp xử lý ổn định nền đường trên đất yếu

Để khắc phục các thách thức địa chất tại Hưng Yên, nhiều giải pháp xử lý kỹ thuật đã được áp dụng linh hoạt. Việc lựa chọn công nghệ căn cứ vào chiều dày lớp đất yếu, chiều cao đất đắp và yêu cầu tiến độ. Đối với các đoạn đắp thấp dưới hai mét, biện pháp đào thay một phần đất yếu kết hợp đệm cát và vải địa kỹ thuật mang lại hiệu quả kinh tế cao. Vải địa kỹ thuật giúp phân bổ đều ứng suất và ngăn ngừa hiện tượng lún trồi. Đối với nền đắp cao từ hai đến bốn mét trên tầng đất yếu dưới năm mét, giải pháp cọc tre hoặc cọc cát tạo ra vùng đệm chịu lực ổn định. Khi tầng đất yếu dày trên năm mét và chiều cao đắp lớn, giải pháp cắm bấc thấm kết hợp gia tải trước đóng vai trò then chốt. Phương pháp này rút ngắn thời gian cố kết và loại bỏ phần lớn độ lún dư trước khi thảm mặt đường. Tại các vị trí đầu cầu mố mỏ, giải pháp cọc xi măng đất hoặc sàn giảm tải hộp rỗng bê tông cốt thép được ưu tiên. Sự kết hợp đồng bộ các giải pháp công trình giúp kiểm soát biến dạng và bảo đảm độ ổn định vững chắc cho nền đường.

3.1. Giải pháp đệm cát kết hợp bấc thấm gia tải trước

Giải pháp sử dụng bấc thấm kết hợp đệm cát và gia tải trước rất phổ biến trên các tuyến cao tốc tại Hưng Yên. Bấc thấm nhựa được cắm sâu vào tầng đất yếu theo lưới tam giác hoặc hình vuông. Chúng tạo ra các đường thoát nước thẳng đứng có khoảng cách tiêu thoát ngắn. Lớp đệm cát hạt trung phủ bên trên đóng vai trò tầng lọc và thoát nước ngang. Quá trình chất tải gia tải tạm thời tạo áp lực nén đẩy nhanh quá trình thoát nước lỗ rỗng. Thời gian cố kết của đất bùn được rút ngắn từ nhiều năm xuống chỉ còn vài tháng. Độ bền cắt của tầng đất nền tăng dần theo mức độ cố kết. Sau khi độ lún đạt tiêu chuẩn thiết kế, phần tải đắp dư thừa sẽ được dỡ bỏ để thi công áo đường.

3.2. Gia cường nền đường bằng cọc xi măng đất và vải địa

Gia cường cơ học bằng cọc xi măng đất và vải địa kỹ thuật là giải pháp đạt hiệu quả kỹ thuật cao. Cọc xi măng đất cải tạo cơ lý trực tiếp của khối đất tại chỗ. Quá trình trộn sâu tạo thành các cột vật liệu có cường độ nén vượt trội so với bùn nguyên thổ. Nền hỗn hợp bao gồm cọc và đất xung quanh cùng tham gia chịu tải trọng công trình. Bên cạnh đó, vải địa kỹ thuật cường độ cao được trải trên đầu cọc hoặc đáy nền đắp. Lớp vải địa hoạt động như màng căng chịu kéo. Nó làm giảm ứng suất cắt truyền xuống nền đất mềm và ngăn chặn sự hình thành cung trượt. Biện pháp này giúp kiểm soát lún tức thời và nâng cao độ ổn định tổng thể cho nền đường.

IV. Định hướng ứng dụng xử lý ổn định nền đường trên đất yếu

Thực tiễn xây dựng hạ tầng giao thông tại tỉnh Hưng Yên đã cung cấp nhiều bài học quý giá. Tuyến đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng và tuyến nối hai cao tốc là minh chứng điển hình. Việc áp dụng thành công các công nghệ thoát nước thẳng đứng và kết cấu móng cọc chứng minh tính khả thi cao. Tuy nhiên, quan sát thực tế cũng chỉ ra những hạn chế cần giải quyết triệt để. Hiện tượng nứt tách cục bộ giữa sàn giảm tải bê tông và nền đất đắp vẫn còn xuất hiện. Sự sai khác về độ cứng giữa kết cấu móng cứng và đất nền mềm đòi hỏi vùng chuyển tiếp linh hoạt hơn. Thiết kế kỹ thuật không thể áp dụng rập khuôn một giải pháp duy nhất cho toàn tuyến. Kỹ sư cần khảo sát địa chất chi tiết, phân chia chính xác từng phân đoạn cấu trúc nền để chọn tổ hợp xử lý tối ưu. Sự kết hợp giữa bấc thấm gia tải, đệm cát vải địa và cọc gia cố tạo ra giải pháp đa tầng bền vững. Việc duy trì công tác quan trắc lún và chuyển vị ngang trong suốt quá trình đắp đất là yếu tố bắt buộc. Điều này bảo đảm kiểm soát chất lượng thi công và tối ưu hóa chi phí đầu tư cho toàn bộ dự án.

4.1. Bài học thực tiễn từ các dự án giao thông trọng điểm

Dự án đường nối hai cao tốc qua tỉnh Hưng Yên tại khu vực cầu Cửu An đã sử dụng hộp rỗng bê tông cốt thép trên hệ móng cọc ép. Chiều cao nền đắp tại đây lên tới bảy đến tám mét. Giải pháp này triệt tiêu phần lớn độ lún lệch giữa nền đường và mố cầu sau nhiều năm khai thác. Tuy nhiên, quan sát hiện trường ghi nhận vết nứt tách giữa đoạn nền đắp đất thông thường và hộp bê tông. Nguyên nhân do biến dạng chênh lệch tại ranh giới tiếp giáp. Bài học rút ra là cần bố trí đoạn chuyển tiếp có độ cứng thay đổi dần. Việc gia cố nền đắp tiếp giáp bằng lưới địa kỹ thuật và cọc đất xi măng có chiều dài biến thiên sẽ hạn chế triệt để nguy cơ nứt tách.

4.2. Khuyến nghị giải pháp kỹ thuật phù hợp cho Hưng Yên

Công tác thiết kế nền đường qua đất yếu tại Hưng Yên cần tuân thủ nguyên tắc linh hoạt theo điều kiện địa chất cụ thể. Đối với đoạn đắp thấp dưới hai mét, giải pháp đào thay đất một phần kết hợp đệm cát và rải vải địa kỹ thuật là tối ưu về chi phí. Khi nền đắp cao trên hai mét nhưng đất yếu mỏng dưới năm mét, giải pháp cọc tre hoặc cọc cát phủ vải địa kỹ thuật mang lại độ ổn định vững chắc. Với các đoạn đắp cao trên bốn mét và tầng đất yếu dày trên năm mét, cần chỉ định kết hợp đệm cát, bấc thấm và gia tải trước. Cuối cùng, việc tăng cường hệ thống trắc đạc quan trắc biến dạng trong giai đoạn thi công đóng vai trò quyết định nhằm phát hiện sớm nguy cơ sạt lở.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/10/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC GIẢI PHÁP ỔN ĐỊNH NỀN ĐƯỜNG TRÊN ĐẤT YẾU 1. Tổng quan về đất yếu và nền đất yếu 1.1 Khái niệm đất yếu Khi xây dựng đường, nhất là qua vùng đồng bằng, vấn đề đất yếu luôn được các kỹ sư dành sự quan tâm đặc biệt vì nó liên quan trực tiếp đến ổn định công trình. Trên thế giới cũng như tại Việt Nam, khái niệm về đất yếu hiện đang được tiếp cận từ nhiều góc độ và quan điểm khác nhau. Tiêu chuẩn của Việt Nam và Trung Quốc có đưa ra định nghĩa về đất yếu, trong khi tiêu chuẩn của Mỹ, châu Âu và một số nước tiên tiến khác không đưa ra khái niệm, định nghĩa cụ thể nhưng có thể nhận biết đất yếu thông qua đặc điểm và hệ thống phân loại đất.

Tiêu chuẩn TCCS41:2022/TCĐBVN [1] về khảo sát, thiết kế nền đường ô tô trên đất yếu, do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải biên soạn và được Tổng cục Đường bộ Việt Nam công bố, đã đưa ra định nghĩa về đất yếu là đất có cường độ kháng cắt nhỏ và tính biến dạng (nén lún) lớn. Nền đường đắp trên nền đất yếu, nếu không có giải pháp xử lý phù hợp thường có nguy cơ mất ổn định toàn khối hoặc xảy ra hiện tượng lún nhiều và kéo dài, ảnh hưởng đến mặt đường, các công trình trên tuyến và mố cầu lân cận. Tiêu chuẩn Gia cố nền đất yếu bằng bấc thấm thoát nước TCVN9355:2012 [2] do Viện Khoa học và Công nghệ Xây dựng (Bộ Xây dựng) biên soạn định nghĩa đất yếu là đất phải xử lý, gia cố mới có thể dùng làm nền cho móng công trình. Tiêu chuẩn thiết kế nền đường JTG D30-2015 [3] và Hướng dẫn kỹ thuật thiết kế và thi công nền đường đắp trên nền đất yếu JTG/T D31-02-2013 [4] của Trung Quốc định nghĩa đất yếu là đất hạt mịn có độ ẩm tự nhiên cao, hệ số rỗng lớn, cường độ kháng cắt thấp, tính nén lún lớn, bao gồm sét dẻo chảy, bùn, đất hữu cơ, than bùn… Từ những định nghĩa và quan điểm về đất yếu trên có thể rút ra khái niệm đất yếu như sau: Đất yếu là đất có độ ẩm tự nhiên cao, hệ số rỗng lớn, thường bão hòa nước, cường độ kháng cắt nhỏ, tính nén lún lớn, nếu không có giải pháp xử lý, gia cường sẽ không thể làm nền cho công trình.

Phân loại đất yếu Đất yếu không có bảng phân loại riêng mà được rút ra từ hệ thống phân loại đất chung. Việc phân loại dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau để xác định các đặc tính cơ lý của đất và từ đó đưa ra giải pháp thiết kế và xử lý phù hợp. Các tiêu chí chính thường được sử dụng để phân loại đất yếu bao gồm: thành phần hạt, giới hạn chảy, chỉ số dẻo, sức kháng cắt, tính nén lún của đất. Phân loại theo tiêu chuẩn Anh Theo tiêu chuẩn Anh BS 5930:2015 [5] và BS 1377-2:2022 [6], đất yếu được phân chia dựa vào các chỉ tiêu cơ lý như sau: - Sét chảy, dẻo chảy có sức kháng cắt trong điều kiện không thoát nước Su  40kPa, sức kháng mũi xuyên tĩnh CPT qc < 1MPa, chỉ số xuyên tiêu chuẩn SPT N30  4, độ ẩm tự nhiên cao (thường W >35%).

- Bùn có sức kháng cắt trong điều kiện không thoát nước Su  25kPa, sức kháng mũi xuyên tĩnh CPT qc < 1MPa, chỉ số xuyên tiêu chuẩn SPT N30  4, độ ẩm tự nhiên cao (thường W >40%).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Trần Minh Hải (2024), Nghiên cứu các giải pháp ổn định nền đường trên đất yếu thuộc tỉnh Hưng Yên, Luận án tiến sĩ kỹ thuật, Trường Đại học Thủy lợi, Hà Nội.
APA 7
Trần, M. H. (2024). Nghiên cứu các giải pháp ổn định nền đường trên đất yếu thuộc tỉnh Hưng Yên [Luận án tiến sĩ kỹ thuật, Trường Đại học Thủy lợi]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/nghien-cuu-cac-giai-phap-on-dinh-nen-duong-tren-dat-yeu-thuoc-tinh-hung-yen/9646873485
IEEE
M. H. Trần, "Nghiên cứu các giải pháp ổn định nền đường trên đất yếu thuộc tỉnh Hưng Yên," Luận án tiến sĩ kỹ thuật, Trường Đại học Thủy lợi, Hà Nội, 2024. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/nghien-cuu-cac-giai-phap-on-dinh-nen-duong-tren-dat-yeu-thuoc-tinh-hung-yen/9646873485

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác