Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật canh tác sắn bền vững vùng trung du Nghệ An

Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu nông nghiệp nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác sắn bền vững tại vùng trung du tỉnh nghệ, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý

Chuyên ngành

Khoa học Cây trồng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2022

250
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tình hình sản xuất sắn trên thế giới và Việt Nam

1.2. Tình hình sản xuất sắn trên thế giới

1.3. Tình hình sản xuất sắn ở Việt Nam

1.4. Tình hình sản xuất sắn ở Nghệ An

1.5. Yêu cầu sinh thái của cây sắn

1.6. Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống sắn trên thế giới và Việt Nam

1.6.1. Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống sắn trên thế giới

1.6.2. Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống sắn ở Việt Nam

1.7. Kết quả nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác sắn

1.7.1. Kết quả nghiên cứu về thời vụ trồng sắn

1.7.2. Kết quả nghiên cứu về cây trồng xen

1.7.3. Kết quả nghiên cứu về mật độ trồng sắn

1.7.4. Kết quả nghiên cứu về phân bón trồng sắn

1.8. Một số nhận xét rút ra từ tổng quan

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Vật liệu nghiên cứu

2.2. Nội dung, địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi

2.3.1. Phương pháp điều tra, đánh giá một số đặc điểm các vùng trồng sắn chính của tỉnh Nghệ An

2.3.2. Phương pháp nghiên cứu xác định giống sắn phù hợp cho vùng Trung du tỉnh Nghệ An

2.3.3. Phương pháp nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác sắn bền vững cho giống sắn 13Sa05 tại vùng Trung du tỉnh Nghệ An

2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Điều tra, đánh giá một số đặc điểm các vùng trồng sắn chính của tỉnh Nghệ An

3.1.1. Đặc điểm khí hậu của các vùng trồng sắn chính tỉnh Nghệ An

3.1.2. Đặc điểm đất đai của các vùng trồng sắn tỉnh Nghệ An

3.1.3. Phân vùng sản xuất sắn tại Nghệ An

3.1.4. Thực trạng kỹ thuật canh tác sắn tại các vùng sinh thái tỉnh Nghệ An

3.1.5. Đánh giá hiệu quả của sản xuất sắn tại Nghệ An

3.1.6. Các kênh tiêu thụ sản phẩm củ sắn tươi tại Nghệ An

3.1.7. Những thuận lợi và hạn chế trong sản xuất sắn tại Nghệ An

3.2. Kết quả tuyển chọn giống sắn thích hợp cho vùng Trung du tỉnh Nghệ An

3.2.1. Một số đặc điểm hình thái của các giống sắn thí nghiệm

3.2.2. Tỷ lệ, thời gian mọc mầm và sức sinh trưởng của các giống sắn

3.2.3. Chiều cao cây của các giống sắn thí nghiệm

3.2.4. Tình hình một số loại sâu bệnh hại và khả năng chống chịu với điều kiện ngoại cảnh của các giống thí nghiệm

3.2.5. Các yếu tố cấu thành năng suất sắn của các giống sắn thí nghiệm

3.2.6. Năng suất củ tươi của các giống sắn thí nghiệm

3.2.7. Hàm lượng tinh bột và năng suất tinh bột của các giống sắn thí nghiệm

3.2.8. Năng suất sinh vật học và hệ số thu hoạch của các giống sắn thí nghiệm

3.2.9. Đánh giá chất lượng củ khi luộc của các giống sắn thí nghiệm

3.3. Kết quả nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác sắn bền vững cho giống sắn 13Sa05 tại Vùng Trung du tỉnh Nghệ An

3.3.1. Kết quả nghiên cứu xác định thời vụ trồng và cây trồng xen cho giống sắn 13Sa05 tại vùng Trung du tỉnh Nghệ An

3.3.2. Kết quả chẩn đoán hiện trạng dinh dưỡng đất, lá sắn và xây dựng tổ hợp công thức phân bón thích hợp cho giống sắn 13Sa05

3.3.2.1. Hiện trạng các chất dinh dưỡng thiết yếu trong đất, lá của giống sắn 13Sa05 tại vùng Trung du tỉnh Nghệ An
3.3.2.2. Mối quan hệ giữa các chất dinh dưỡng thiết yếu trong đất, lá với năng suất củ tươi của giống sắn 13Sa05 tại vùng Trung du tỉnh Nghệ An
3.3.2.3. Xây dựng các công thức phân bón thí nghiệm cho giống sắn 13Sa05 tại vùng Trung du tỉnh Nghệ An

3.3.3. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến một số chỉ tiêu chính của giống sắn 13Sa05 tại vùng Trung du tỉnh Nghệ An

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN

Phụ lục 2: Dữ liệu thời tiết

Phụ lục 3: Lý lịch các giống sắn tham gia thí nghiệm

Phụ lục 4: 20 đặc điểm hình thái đặc trưng mô tả các giống sắn

Phụ lục 5: Mẫu phiếu điều tra

Phụ lục 6: Kết quả phân tích mẫu đất và mẫu lá, năng suất củ tươi giống sắn 13Sa05

Phụ lục 7: Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính mô hình đa biến

Phụ lục 8: Kết quả xử lý số liệu

Tóm tắt

I. Tính cấp thiết của nghiên cứu

Nghiên cứu về canh tác sắn tại Nghệ An có ý nghĩa quan trọng trong bối cảnh cây sắn là một trong những cây trồng chủ lực, đóng góp vào nền kinh tế nông nghiệp. Theo thống kê, sắn không chỉ là nguồn thực phẩm mà còn là nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp. Tại Nghệ An, diện tích trồng sắn chiếm tỷ lệ lớn trong tổng diện tích cây trồng, tuy nhiên năng suất vẫn chưa đạt tiềm năng tối ưu. Việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác bền vững là cần thiết để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Đặc biệt, nghiên cứu này sẽ giúp xác định các giống sắn phù hợp với điều kiện sinh thái của vùng Trung du, từ đó cải thiện hiệu quả sản xuất nông nghiệp.

1.1. Tình hình sản xuất sắn tại Nghệ An

Sản xuất sắn tại Nghệ An đang đối mặt với nhiều thách thức như biến đổi khí hậu, sâu bệnh hại và kỹ thuật canh tác chưa đồng bộ. Mặc dù có nhiều lợi thế về đất đai và khí hậu, nhưng năng suất sắn tại đây vẫn thấp hơn so với tiềm năng. Việc áp dụng các kỹ thuật canh tác hiện đại và bền vững sẽ giúp cải thiện tình hình này. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc lựa chọn giống sắn phù hợp và áp dụng các biện pháp canh tác hợp lý có thể nâng cao năng suất lên đến 60-70 tấn/ha, từ đó góp phần vào sự phát triển kinh tế địa phương.

II. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là đánh giá và xác định các biện pháp kỹ thuật canh tác sắn bền vững tại vùng Trung du tỉnh Nghệ An. Nghiên cứu sẽ tập trung vào việc tuyển chọn giống sắn có năng suất cao, hàm lượng tinh bột tốt và thích hợp với điều kiện sinh thái của vùng. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng sẽ xác định các phương pháp canh tác như thời vụ trồng, cây trồng xen và mật độ trồng hợp lý. Những kết quả này không chỉ có giá trị khoa học mà còn mang lại lợi ích thực tiễn cho người nông dân trong việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm sắn.

2.1. Tuyển chọn giống sắn

Việc tuyển chọn giống sắn là một trong những yếu tố quyết định đến năng suất và chất lượng sản phẩm. Nghiên cứu đã xác định giống sắn 13Sa05 là giống có tiềm năng cao, đạt năng suất từ 48,24 đến 52,14 tấn/ha và hàm lượng tinh bột từ 28,78 đến 28,98%. Giống này không chỉ phù hợp với điều kiện khí hậu và đất đai của Nghệ An mà còn có khả năng chống chịu tốt với sâu bệnh. Việc phát triển giống sắn này sẽ góp phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất sắn tại địa phương.

III. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Nghiên cứu này không chỉ có ý nghĩa khoa học mà còn mang lại giá trị thực tiễn cao. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp những dữ liệu mới về kỹ thuật canh tác sắn, từ đó giúp cải thiện quy trình sản xuất. Các biện pháp kỹ thuật được đề xuất sẽ giúp nông dân nâng cao năng suất, giảm thiểu rủi ro do biến đổi khí hậu và sâu bệnh. Hơn nữa, việc áp dụng các phương pháp canh tác bền vững sẽ góp phần bảo vệ môi trường và phát triển nông nghiệp bền vững tại Nghệ An.

3.1. Đóng góp cho phát triển nông nghiệp

Kết quả nghiên cứu sẽ hỗ trợ cho các chính sách phát triển nông nghiệp tại Nghệ An, đặc biệt trong việc xây dựng các mô hình sản xuất sắn bền vững. Việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác mới sẽ giúp tăng cường khả năng cạnh tranh của sản phẩm sắn trên thị trường. Đồng thời, nghiên cứu cũng sẽ tạo điều kiện cho việc phát triển các sản phẩm chế biến từ sắn, từ đó nâng cao giá trị kinh tế cho người nông dân và địa phương.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác sắn bền vững tại vùng trung du tỉnh nghệ an

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tình hình sản xuất sắn trên thế giới và Việt Nam 1. Tình hình sản xuất sắn trên thế giới Sắn (Manihot esculenta Crantz) là cây trồng giàu tinh bột được trồng và tiêu thụ rộng rãi ở các vùng nhiệt đới của châu Phi (50%), châu Á (30%) và châu Mỹ Latinh (20%). Sắn là cây cung cấp lương thực, thực phẩm và thu nhập đáng kể cho người nông dân nghèo.

Trên toàn thế giới có ít nhất 800 triệu người sử dụng sắn hằng ngày; trong số này, có khoảng 500 triệu người ở châu Phi cận Sahara. Trên thực tế, diện tích trồng sắn dự kiến sẽ tăng, điều này chứng tỏ tầm quan trọng và vị trí cây sắn trong nền nông nghiệp thế giới. Các nước trồng sắn trên thế giới, 2019 (FAOSTAT, 2020) [121] Châu Phi vẫn là khu vực dẫn đầu sản lượng sắn toàn cầu với sản lượng năm 2020 sẽ đạt 193,6 triệu tấn. Khối lượng sản phẩm sử dụng làm lương thực thực phẩm là 77,2%, làm thức ăn gia súc là 4,4%.

Châu Mỹ La tinh giai đoạn 1993 - 2020, ước tốc độ tiêu thụ sản phẩm sắn tăng hằng năm là 1,3%, so với châu Phi là 2,44% và châu Á là 0,84 - 0,96%. Cây sắn tiếp tục giữ vai trò quan trọng trong nhiều nước châu Á, đặc biệt là các nước vùng Đông Nam Á nơi cây sắn có tổng diện tích đứng thứ ba sau lúa và ngô và tổng sản lượng đứng thứ ba sau lúa và mía. Theo số liệu thống kê của FAOSTAT, diện tích sắn châu Á năm 2020 đạt 3.740 6 nghìn ha, chiếm 13,2 % diện tích sắn toàn thế giới, sản lượng 81,86 triệu tấn chiếm 27,04% sản lượng sắn trên toàn thế giới; năng suất sắn trung bình năm 2020 đạt 21,9 tấn/ha, cao gấp đôi so với năng suất sắn trung bình thế giới [121]. Diện tích, năng suất và sản lượng sắn trên thế giới năm 2020 Chỉ tiêu STT Tên nước Diện tích Năng suất Sản lượng (1.662,5 Nguồn: FAOSTAT-2021 [121] Theo FAOSTAT sản lượng sắn trên thế giới đã tăng đáng kể kể từ năm 2001, với sản lượng đạt đỉnh 293,01 triệu tấn vào năm 2015.

Năm 2020, sản lượng sắn thế giới ước tính đạt khoảng 302,662 triệu tấn, trong đó Nigeria tuy có năng suất trung bình khá thấp chỉ đạt 7,75 tấn/ha, nhưng là nước có diện tích và sản lượng sắn lớn nhất với trên 7,7 triệu ha nên sản lượng đạt được rất cao trên 60 triệu tấn, chiếm 19,8% sản lượng sắn trên thế giới; Uganda là nước có diện tích sản xuất sắn thấp 1,5 triệu ha, nhưng năng suất bình quân cả cả nước cao nhất thế giới 33,34 tấn/ha, sản lượng cũng xếp thứ 2 thế giới đạt 42,1 triệu tấn, chiếm 13,9% sản lương sắn thế giới; các nước tiếp theo là Thái Lan chiếm 9,6%, Ghana chiếm 7,2%, Brazin chiếm 6,0% sản lượng sắn trên thế giới. Năng suất trung bình sắn trên toàn thế giới thấp 7 chỉ đạt 10,72 tấn/ha, trong đó năng suất cao nhất ở Uganda (33,34 tấn/ha), thấp nhất ở Mozambique (6,68 tấn/ha) [121]. Năm 2019, thị trường sắn toàn cầu tăng 0,4% lên 164,1 tỷ USD (IndexBox ước tính), tăng năm thứ ba liên tiếp sau hai năm suy giảm. Tốc độ tăng trưởng rõ rệt nhất vào năm 2014 với mức tăng 7,8% so với cùng kì năm 2013.

Theo đó mức tiêu thụ đạt cao nhất là 172,1 tỷ đô la. Từ năm 2015 - 2019, tăng trưởng của thị trường toàn cầu vẫn ở mức thấp hơn [122]. Trung Quốc hiện là nước nhập khẩu sắn nhiều nhất thế giới để làm cồn sinh học (bio ethanol), tinh bột biến tính (modify starch), thức ăn gia súc và dùng trong công nghiệp thực phẩm, dược liệu. Địa điểm chính tại tỉnh Quảng Tây.

Về nhập khẩu sắn lát: trong năm 2020, nhập khẩu sắn lát của Trung Quốc đạt 782,85 triệu USD, tăng 22% so với năm 2019. Thái Lan, Việt Nam, Campuchia và Lào là 4 thị trường cung cấp sắn lát lớn nhất cho Trung Quốc, trong đó, Việt Nam là thị trường lớn thứ 2 cung cấp sắn lát cho Trung Quốc trong năm 2020 với 95,91 triệu USD, tăng 90,8% so với năm 2019, thị phần sắn lát của Việt Nam chiếm 12,25% trong tổng nhập khẩu sắn lát của Trung Quốc, tăng mạnh so với mức 7,83% của năm 2019. Về nhập khẩu tinh bột sắn: cũng trong năm 2020, Trung Quốc nhập khẩu tinh bột sắn đạt 2,75 triệu tấn, trị giá 1,13 tỷ USD, tăng 16,1% về lượng và tăng 9,7% về trị giá so với năm 2019, chủ yếu nhập khẩu từ Thái Lan, Việt Nam, Lào và Campuchia. Việt Nam là thị trường lớn thứ 2 cung cấp tinh bột sắn cho Trung Quốc, với 982,48 nghìn tấn, trị giá 388,76 triệu USD, tăng 30,4% về lượng và tăng 24,9% về trị giá so với năm 2019; Trung Quốc cũng tăng nhập khẩu tinh bột sắn của Thái Lan với 1,69 triệu tấn, trị giá 708,29 triệu USD, tăng 8,3% về lượng và tăng 1,9% về trị giá so với năm 2019.

Thị phần tinh bột sắn của Việt Nam trong tổng nhập khẩu của Trung Quốc trong năm 2020 chiếm 35,64%, tăng so với mức 31,73% của năm 2019; trong khi thị phần tinh bột sắn của Thái Lan chiếm 61,32%, giảm so với mức 65,73% của năm 2019 [125]. Tình hình sản xuất sắn ở Việt Nam Ở Việt Nam cây sắn có khả năng thích nghi cao và được trồng tập trung ở 8 khắp các vùng sinh thái nông nghiệp, nhưng tập trung chủ yếu tại 4 vùng chính: Trung du miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ - Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ với tổng diện tích sắn của 4 vùng này (2020) chiếm khoảng 98,2% diện tích sắn của cả nước, tương đương 513,3 nghìn ha, sản lượng tương ứng là 10,3 triệu tấn, chiếm 98,7% tổng sản lượng sản toàn quốc; trong đó vùng trồng lớn nhất là Bắc Trung bộ - Duyên hải miền Trung và Tây Nguyên diện tích tương ứng chiếm 30,2% và 32,6% tổng diện tích sắn cả nước sản lượng tương ứng đạt 3.160 nghìn tấn (30,1%) và 3. Cây sắn là nguồn thu nhập quan trọng của các hộ dân nghèo do sắn dễ trồng, ít kén đất, ít vốn đầu tư, phù hợp sinh thái và điều kiện kinh tế nông hộ. Sắn được trồng rộng rãi từ Bắc tới Nam, diện tích năm 2018 cả nước đạt 513,0 nghìn ha, sản lượng hơn 9,8 triệu tấn giảm so với 2016 do sự bùng phát của dịch khảm lá vi rút (CMD).

Năm 2019, diện tích sản xuất sắn của cả nước đạt 519,3 nghìn ha, tăng 1,23% so với năm 2018; sản lượng đạt 10.224 tấn chiếm 4% tổng sản lượng sắn trên toàn thế giới, tăng 2,62% so với năm 2018, giảm 7,37% so với 3 năm trước, 1,03% so với 5 năm trước; năng suất trung bình 19,45 tấn/ha, tăng 0,26% so với năm 2018 [51]. Diện tích năm 2020 đạt 524,4 nghìn ha, sản lượng hơn 10,4 triệu tấn chiếm 4,1% tổng sản lượng sắn trên toàn thế giới, tăng 2,98% so với năm 2019, năng suất trung bình 20 tấn/ ha, tăng 1,95% so với năm 2019 [52]. Vùng Bắc Trung Bộ - Duyên hải miền Trung diện tích trồng sắn năm 2020 đạt 158,6 nghìn ha (chiếm 30,24% diện tích cả nước), sản lượng đạt 3.812 tấn củ tươi (chiếm 30,1% sản lượng sản cả nước); diện tích sắn lớn tại các tỉnh Bình Thuận, Nghệ An, Quảng Ngãi, Phú Yên. Vùng Tây Nguyên có diện tích trồng sắn năm 2020 đạt 170,9 nghìn ha (chiếm 32,58% diện tích sản cả nước), sản lượng đạt 3.186 tấn củ tươi (chiếm 30,81% sản lượng sắn toàn quốc), sắn trồng nhiều ở các tỉnh Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk và Đắk Nông.

Diện tích, sản lượng sắn phân theo vùng sinh thái của Việt Nam từ 2015 - 2020 Vùng sản xuất Diện tích (1.000 ha) Sản lượng (1.000 tấn) 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2015 2016 2017 2018 2019 2020 Cả nước 567,9 569,9 532,6 513,0 518,9 524,4 10.487,8 Trung du MN phía Bắc 117,1 114,6 105,9 101,2 98,2 94,4 1.206,7 Đồng bằng sông Hồng 1,8 1,6 1,2 1,0 4,1 3,3 34,9 31,8 22,9 21,5 65,1 55,8 Bắc Trung Bộ - Duyên 171,3 174,5 156,8 151,8 156,9 158,6 3.160,8 hải miền Trung Tây Nguyên 156,8 155,4 153,8 157,6 163,0 170,9 2.232,2 Đông Nam Bộ 104,5 107,8 99,6 89,9 90,0 91,2 2.752,7 Đồng bằng sông Cửu 3,0 3,4 3,9 2,9 6,0 5,7 62,1 70,1 74,7 61,3 105,8 7,7 Long Nguồn: Niên giám thống kê năm 2015-2020 [48], [49], [50], [51], [52]. 10 Vùng Đông Nam bộ có diện tích trồng sắn năm 2020 nước đạt 91,2 nghìn ha (chiếm 17,39% diện tích cả nước), năng suất đạt 30,2 tấn/ ha cao nhất nước và sản lượng ước đạt 2.686 tấn củ tươi (chiếm 26,26% sản lượng của cả nước); diện tích sắn trồng nhiều ở các tỉnh Tây Ninh, Bình Phước, Đồng Nai, Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu và Bình Dương. Theo số liệu thống kê năm 2019 [51], diện tích trồng sắn cả nước đạt 519,3 nghìn ha, sản lượng 10,1 triệu tấn; trong đó: Gia Lai là địa phương có diện tích trồng sắn lớn nhất cả nước (73,9 nghìn ha), sản lượng sắn 1,5 triệu tấn chiếm 15% sản lượng sắn cả nước, tiếp đến là một số các tỉnh có diện tích trồng sắn lớn gồm: Tây Ninh (52,3 nghìn ha), Đắk Lắk (39,7 nghìn ha), Kon Tum (38,2 nghìn ha), Sơn La (37 nghìn ha), Phú Yên (27,9 nghìn ha), … Việt Nam hiện có trên 105 nhà máy chế biến tinh bột sắn quy mô công nghiệp (2018) với tổng công suất khoảng 3,8 triệu tấn củ tươi/năm, có 7 nhà máy chế biến cồn và nhiều cơ sở chế biến sắn thủ công rải rác tại các vùng trồng sắn. So với 5 năm trước đây, con số này tăng gấp đôi về số lượng nhà máy và gấp 3 lần về công suất.

Thị trường tiêu thụ sắn và tinh bột sắn chủ yếu là xuất khẩu sang Trung Quốc (chiếm trên 92% tổng kim ngạch xuất khẩu), còn lại là các thị trường khác như Đài Loan, Philippines, Malaysia và Indonesia [125]. Trong năm 2020, dịch Covid -19 đã khiến ngành sắn Việt Nam gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên, xuất khẩu sắn và các sản phẩm sắn đã lấy lại đà tăng trưởng sau khi dịch bệnh được kiểm soát và trở thành một trong số ít mặt hàng nông sản có giá trị kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng dương. Cục Chế biến và Phát triển thị trường nông sản (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) đã thống kê: khối lượng xuất khẩu sắn và các sản phẩm từ sắn trong tháng 12/2020 là 330 nghìn tấn và giá trị đạt 118 triệu USD; khối lượng xuất khẩu sắn và các sản phẩm từ sắn cả năm 2020 đạt 2,76 triệu tấn tăng 9% so với năm 2019 và giá trị xuất khẩu đạt 989 triệu USD tăng 2,4% so với năm 2019.

Giá xuất khẩu sắn và các sản phẩm từ sắn bình quân năm 2020 ước đạt 358,3 USD/tấn, giảm 6% so với năm 2019 [124].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật canh tác sắn bền vững tại Nghệ An" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp canh tác sắn nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và bảo vệ môi trường. Nghiên cứu này không chỉ tập trung vào kỹ thuật canh tác mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các biện pháp bền vững để đảm bảo nguồn lợi lâu dài cho nông dân. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách cải thiện năng suất và chất lượng sản phẩm, đồng thời giảm thiểu tác động tiêu cực đến hệ sinh thái.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp canh tác và chăn nuôi bền vững, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn áp dụng biện pháp phòng chẩn đoán điều trị bệnh cho đàn gia súc gia cầm tại xã bình minh thanh oai hà nội, nơi cung cấp các biện pháp chăm sóc sức khỏe cho gia súc, hoặc Luận văn nghiên cứu phát triển chăn nuôi dê trên địa bàn huyện ba vì tỉnh hà tây, giúp bạn hiểu rõ hơn về phát triển chăn nuôi bền vững. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật bón phân cho cà phê vối coffea canephora pierre giai đoạn kinh doanh trên đất bazan tại đắk lắk cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về kỹ thuật bón phân hiệu quả cho cây trồng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về nông nghiệp bền vững.