MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của Đề tài. Mục đích và yêu cầu của đề tài. Mục đích của đề tài.
Yêu cầu của đề tài. Ý nghĩa của đề tài .Ý nghĩa khoa học của đề tài. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .Cơ sở khoa học của đề tài.
Đặc điểm sinh trưởng, phát triển của cây chè. Đặc điểm sinh trưởng của bộ rễ chè. Đặc điểm sinh trưởng thân, cành và búp chè. Vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng đến sinh trưởng phát triển cây chè 7 1.
Tình hình nghiên cứu phân bón trên thế giới và Việt Nam. Tình hình nghiên cứu phân bón trên thế giới. Nghiên cứu về phân vô cơ (NPK). Nghiên cứu về phân hữu cơ.
Nghiên cứu về phân bón trung lượng. Nghiên cứu về phân bón vi lượng. Tình hình nghiên cứu phân bón trong nước. Nghiên cứu về về phân hữu cơ.
Nghiên cứu về phân trung lượng. Nghiên cứu về phân vi lượng. Nhận định tổng quát về tình hình nghiên cứu phân bón liên quan đến đề tài. 16 e iv Chương 2.
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu .Vật liệu nghiên cứu.Thời gian, địa điểm nghiên cứu .Thời gian nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.
Nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ NPK đến sinh trưởng năng suất, chất lượng nguyên liệu giống chè PH10. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại vật liệu hữu cơ đến sinh trưởng năng suất, chất lượng nguyên liệu giống chè PH10. Phương pháp nghiên cứu. Các thí nghiệm và phương pháp bố trí thí nghiệm.
Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi. Phương pháp sử lý số liệu. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .1 Nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ NPK đến sinh trưởng năng suất, chất lượng nguyên liệu giống chè PH10.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ NPK đến sinh trưởng năng suất, chất lượng nguyên liệu giống chè PH10. Ảnh hưởng của tỷ lệ N,P,K đến một số yếu tố cấu thành năng suất và năng suất.
Ảnh hưởng của tỷ lệ bón N,P,K đến chất lượng nguyên liệu búp. Ảnh hưởng của tỷ lệ bón N,P,K đến mật độ sâu hại chính. Ảnh hưởng của tỷ lệ bón N,P,K đến thành phần sinh hóa chè thành phẩm. Ảnh hưởng của tỷ lệ bón N,P,K đến điểm thử nếm cảm quan.
Đánh giá hiệu quả kinh tế khi bón các tỷ lệ N,P,K khác nhau cho chè PH10. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng nguyên liệu sản xuất chè xanh chất lượng cao giống chè ph10. Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ đến một số chỉ tiêu sinh trưởng thân cành. Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ đến tốc độ sinh trưởng búp chè.
Ảnh hưởng của tỷ lệ bón N,P,K đến một số yếu tố cấu thành năng suất và năng suất. Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ đến chất lượng nguyên liệu búp. Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ đến mật độ sâu hại chính. Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ đến điểm thử nếm cảm quan 53 4.
Đánh giá hiệu quả kinh tế khi bón một số loại phân hữu cơ cho chè PH10. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 58 e vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa viết tắt Đ/C Đối chứng cs Cộng sự CT Công thức CHT Chất hòa tan KHKT Khoa học kĩ thuật TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam gck Gam chất khô e vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 4.
Ảnh hưởng của tỷ lệ bón N,P,K đến một số chỉ tiêu sinh trưởng thân cành. Ảnh hưởng của tỷ lệ bón N,P,K đến tốc độ sinh trưởng búp chè vụ xuân. Ảnh hưởng của tỷ lệ bón N,P,K đến một số yếu tố cấu thành năng suất và năng suất. Ảnh hưởng của tỷ lệ bón N,P,K đến chất lượng nguyên liệu búp.
Ảnh hưởng của tỷ lệ bón N,P,K đến mật độ sâu hại chính. Ảnh hưởng của tỷ lệ bón N,P,K đến một số chỉ tiêu sinh hóa chè thành phẩm. Ảnh hưởng của tỷ lệ bón N,P,K đến chất lượng chè xanh. Hiệu quả kinh tế của các công thức bón tỷ lệ N,P,K khác nhau41 Bảng 4.
Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ đến một số chỉ tiêu sinh trưởng thân cành. Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ đến tốc độ sinh trưởng búp chè vụ xuân. Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ đến một số yếu tố cấu thành năng suất và năng suất. Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ đến chất lượng nguyên liệu búp.
Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ đến mật độ sâu hại chính. Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ đến một số chỉ tiêu sinh hóa. Hiệu quả kinh tế của các công thức bón một số loại phân hữu cơ. Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ đến chất lượng chè xanh.
55 e viii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 4.1 Ảnh hưởng của tỷ lệ bón N,P,K đến tốc độ sinh trưởng búp chè vụ xuân .2 Ảnh hưởng của tỷ lệ bón N,P,K đến mật độ sâu hại chính .3 Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ đến tốc độ sinh trưởng búp chè vụ xuân. Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ đến mật độ sâu hại chính. Tính cấp thiết của Đề tài Chè (Camellia Sinensis (L) O Kuntze) là cây công nghiệp lâu năm có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới nóng ẩm.Cùng với sự phát triển của các ngành sản xuất khác, ngành chè thế giới có bước phát triển rộng lớn hơn 60 quốc gia sản xuất chè, tập trung chủ yếu từ các nước Châu Á và Châu Phi. Sản phẩm từ cây chè đang được sử dụng rộng rãi trên khắp thế giới dưới nhiều công dụng khác nhau nhưng phổ biến nhất vẫn là đồ uống.
Chè có giá trị về kinh tế, văn hóa là thức uống có giá trị dinh dưỡng và dược liệu, việc trồng chè còn có khả năng khai thác tốt tiềm năng đất đai, bảo vệ môi trường sinh thái, giải quyết công ăn việc làm cho nhiều lao động, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, đặc biệt là nông nghiệp nông thôn miền núi Ngoài vai trò là thức uống có giá trị dinh dưỡng và dược liệu, việc trồng chè còn có khả năng khai thác tốt tiềm năng đất đai, bảo vệ môi trường sinh thái, giải quyết công ăn việc làm cho nhiều lao động, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, đặc biệt là nông nghiệp nông thôn miền núi Việt Nam được xem là một trong những quê hương của cây chè và sản phẩm chè từ lâu đã trở thành một ngành kinh tế quan trọng của nền nông nghiệp và công nghiệp chế biến thực phẩm của nước ta. Năm 2015, diện tích của Việt Nam đạt khoảng 133.000 ha chè, trong đó diện tích chè kinh doanh là 116.000 ha năng suất bình quân khoảng 8,35 tấn búp tươi/ ha. Nước ta là một trong những nước có nhiều tiềm năng và điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất chè. Phú Thọ là một tỉnh trung du miền núi phía Bắc, có điều kiện đất đai và thời tiết khá thích hợp cho việc phát triển cây chè.
Muốn nâng cao năng suất, chất lượng cây trồng thì đất cần bổ sung thường xuyên đầy đủ các loại phân bón, chất dinh dưỡng tương ứng. Tuy nhiên, việc sử dụng phân bón vô cơ của người dân hiện nay vẫn còn tùy tiện, chưa chú trọng tới việc bón phân cân đối giữa yếu tố như : đạm, lân và kali. Trong đó, việc sử dụng e 2 phân vô cơ có xu hướng được sử dụng nhiều hơn. Sử dụng quá nhiều dẫn đến chi phí sản xuất tăng và làm nguy hại đến sức khỏe.
Mặt khác việc sử dụng phân vô cơ không bón đầy đủ các chất hữu cơ thì sẽ dẫn đến suy giảm cấu trúc của đất, làm cho các vi sinh vật có lợi trong đất bị cạn kiệt, đất trở nên trai cứng bề mặt, dễ bị xói mòn, thoái hóa nhanh, gây ô nhiễm môi trường. ảnh hưởng đến sức khỏe của con người. Ngoài ra việc sử dụng phân bón không hợp lý thường gây ra nhiều sâu bệnh, dịch hại và cỏ dại. Việc sử dụng phân bón cân đối và hợp lý là tiền đề duy trì năng suất cao, phát huy được tiềm năng của giống đem lại chất lượng chè thành phẩm có chất lượng cao.
Ngoài ra, bón phân cân đối còn hiệu chỉnh sự thiếu hụt các chất dinh dưỡng của cây mà đất thiếu, duy trì, cải thiện độ phì của đất. Bón phân hữu cơ là một biện pháp tốt để bảo vệ đất trồng chè, vì phân hữu cơ làm tăng hàm lượng mùn trong đất, cải thiện tính chất vật lý đất, mùn lại làm tăng cường hoạt động sinh học đất, kích thích sự tăng trưởng của cây trồng. Bón phân hữu cơ cho chè kết hợp cả 3 yếu tố N, P, K là cần thiết, song tỷ lệ bao nhiêu là hợp lý cũng rất phụ thuộc vào điều kiện đất đai, thời tiết khí hậu của từng vùng. Không có một công thức bón phân cân đối chung cho mọi cây trồng và mọi vùng đất.
Hiện nay nguồn phân bón hữu cơ truyền thống (phân chuồng) cho cây chè ngày càng khó khăn do nhu cầu sử dụng của nhiều loại cây trồng khác do đó cần có giải pháp tìm kiếm nguồn phân hữu cơ khác thay thế. Do vậy việc phân bón vô cơ kết hợp với phân hữu cơ là cần thiết nhằm nâng cao năng suất, chất lượng chè và đạt hiệu quả kinh tế cao. Bên cạnh đó có thể giảm ô nhiễm môi trường, giữ kết cấu đất. Giống chè PH10 được công nhận năm 2014 có tiềm năng năng suất và chất lượng tốt, phù hợp cho chế biến chè xanh.
Để phát huy tiềm năng năng suất chất lượng giống chè PH10. Chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật bón phân cho giống chè PH10 sản xuất chè xanh tại Phú Thọ”. Mục đích và yêu cầu của đề tài 2. Mục đích của đề tài - Xác định được tỷ lệ bón NPK thích hợp cho giống chè PH10.
e 3 - Xác định được loại phân hữu cơ thích hợp cho giống chè PH10. Yêu cầu của đề tài - Đánh giá ảnh hưởng tỷ lệ bón NPK đến sinh trưởng của giống chè. - Đánh giá được ảnh hưởng của tỷ lệ bón NPK đến năng suất và chất lượng chè thành phẩm của giống chè. - Xác định được tỷ lệ bón phân hợp lý.