Nghiên cứu biện pháp hình thành năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập cho sinh viên chuyên ngành giáo dục thể chất trường đại học sư phạm hà nội 2

Nghiên cứu biện pháp hình thành năng lực kiểm tra đánh giá cho sinh viên Giáo dục Thể chất, Đại học Sư phạm Hà Nội 2. Nâng cao chất lượng đào tạo.

Chuyên ngành

Giáo dục thể chất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2022

302
2
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ TRONG LUẬN ÁN

1. PHẦN MỞ ĐẦU: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Đào tạo giáo viên và đặc điểm đào tạo giáo viên trong bối cảnh đổi mới giáo dục

1.2. Đào tạo giáo viên trong bối cảnh đổi mới giáo dục

1.3. Đặc điểm quá trình đào tạo giáo viên thể dục thể thao trong quá trình đổi mới giáo dục

1.4. Một số khái niệm có liên quan

1.5. Khái quát về kiểm tra đánh giá và đổi mới kiểm tra đánh giá

1.6. Khái quát về kiểm tra đánh giá trong giáo dục

1.7. Đổi mới kiểm tra đánh giá trong giáo dục

1.8. Những yếu tố cấu thành năng lực kiểm tra đánh giá

1.9. Năng lực kiểm tra đánh giá trong chuẩn nghề nghiệp của giáo viên

1.10. Khái quát về hoạt động đào tạo và bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá cho giáo viên Thể dục thể thao

1.11. Đặc điểm hoạt động kiểm tra đánh giá trong đào tạo giáo viên Thể dục thể thao

1.12. Khái quát về hoạt động đào tạo năng lực kiểm tra đánh giá cho giáo viên thể dục thể thao

1.13. Khái quát về hoạt động bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá cho giáo viên và giáo viên Thể dục thể thao

1.14. Các công trình nghiên cứu có liên quan

1.15. Những nghiên cứu ở nước ngoài

1.16. Những nghiên cứu ở trong nước

1.17. Tiểu kết chương 1

2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng và khách thể nghiên cứu

2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.3. Khách thể nghiên cứu

2.4. Phạm vi, thời gian nghiên cứu

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.5.1. Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu

2.5.2. Phương pháp phỏng vấn

2.5.3. Phương pháp quan sát sư phạm

2.5.4. Phương pháp kiểm tra sư phạm

2.5.5. Phương pháp SWOT

2.5.6. Phương pháp thực nghiệm sư phạm

2.5.7. Phương pháp toán học thống kê

2.6. Tổ chức nghiên cứu

2.6.1. Địa điểm và cơ quan phối hợp nghiên cứu

2.6.2. Kế hoạch nghiên cứu

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1. Thực trạng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên chuyên ngành Giáo dục thể chất Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

3.2. Thực trạng hoạt động đào tạo chuyên ngành Giáo dục thể chất của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

3.3. Thực trạng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên ngành Giáo dục thể chất Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

3.4. Bàn luận về kết quả nghiên cứu thực trạng

3.5. Lựa chọn biện pháp hình thành năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập cho sinh viên chuyên ngành Giáo dục thể chất Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

3.5.1. Căn cứ và định hướng lựa chọn các biện pháp hình thành năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập cho sinh viên chuyên ngành Giáo dục thể chất Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

3.5.2. Xác định các nguyên tắc lựa chọn biện pháp hình thành năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập cho sinh viên chuyên ngành Giáo dục thể chất Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

3.5.3. Lựa chọn biện pháp hình thành năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập cho sinh viên chuyên ngành Giáo dục thể chất Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

3.5.4. Đề xuất biện pháp hình thành năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập cho sinh viên ngành Giáo dục thể chất Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

3.6. Thực nghiệm và đánh giá hiệu quả các biện pháp hình thành năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập cho sinh viên chuyên ngành Giáo dục thể chất Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

3.6.1. Xác định nội dung thực nghiệm

3.6.2. Xác định tiêu chí đánh giá kết quả thực nghiệm

3.6.3. Kế hoạch thực nghiệm

3.6.4. Kết quả thực nghiệm

3.6.5. Bàn luận về các biện pháp hình thành năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập cho sinh viên chuyên ngành Giáo dục thể chất Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Năng Lực Kiểm Tra Đánh Giá GDTC Hiện Nay

Giáo dục thể chất (GDTC) ngày càng khẳng định vai trò quan trọng trong sự phát triển toàn diện của học sinh, sinh viên. Năng lực kiểm tra đánh giá (KTĐG) kết quả học tập GDTC trở thành yếu tố then chốt trong quá trình đổi mới giáo dục. Theo Nghị quyết 29-NQ/TW, đổi mới KTĐG là khâu đột phá, là động lực để hiện thực hóa quá trình đổi mới giáo dục và đào tạo. Đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá cần đi theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học, tạo sự tự giác và tự tin trong học tập. Điều này đòi hỏi các trường sư phạm cần chú trọng đào tạo năng lực kiểm tra đánh giá cho sinh viên, đặc biệt là sinh viên giáo dục thể chất, đáp ứng yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên.

1.1. Vai trò của kiểm tra đánh giá trong giáo dục thể chất

Kiểm tra đánh giá trong GDTC không chỉ đơn thuần là đo lường kiến thức và kỹ năng, mà còn là công cụ quan trọng để thúc đẩy sự phát triển thể chất, tinh thần và xã hội của học sinh, sinh viên. Việc đánh giá đúng năng lực giúp điều chỉnh phương pháp giảng dạy, tạo động lực học tập và rèn luyện. Theo Nguyễn Xuân Đoàn, đổi mới KTĐG là tất yếu để đổi mới giáo dục, giúp quá trình học tập trở nên tích cực và tạo sự tự tin cho người học.

1.2. Xu hướng đổi mới kiểm tra đánh giá trong GDTC

Xu hướng hiện nay tập trung vào đánh giá năng lực toàn diện, bao gồm cả kiến thức, kỹ năng, thái độ và khả năng vận dụng vào thực tế. Các phương pháp đánh giá đa dạng như đánh giá thường xuyên, đánh giá đồng đẳng, tự đánh giá được khuyến khích sử dụng. Ứng dụng công nghệ thông tin trong KTĐG cũng là một xu hướng quan trọng, giúp tăng tính khách quan và hiệu quả của quá trình đánh giá. Đổi mới kiểm tra đánh giá là quá trình liên tục, đòi hỏi sự sáng tạo và linh hoạt của giáo viên.

II. Thách Thức Trong Hình Thành Năng Lực Kiểm Tra Đánh Giá SV GDTC

Mặc dù tầm quan trọng của năng lực kiểm tra đánh giá đã được khẳng định, việc hình thành năng lực này cho sinh viên giáo dục thể chất vẫn còn nhiều thách thức. Chương trình đào tạo chưa thực sự chú trọng đến việc trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng KTĐG cho sinh viên. Phương pháp giảng dạy còn nặng về lý thuyết, ít thực hành. Công cụ kiểm tra đánh giá còn đơn giản, chưa đáp ứng được yêu cầu đánh giá năng lực toàn diện. Theo nghiên cứu của Nguyễn Xuân Đoàn, cần có những biện pháp cụ thể để nâng cao năng lực kiểm tra đánh giá cho sinh viên giáo dục thể chất, đáp ứng yêu cầu của GDPT.

2.1. Thiếu hụt về kiến thức và kỹ năng kiểm tra đánh giá

Sinh viên thường thiếu kiến thức về các phương pháp KTĐG hiện đại, cách xây dựng công cụ đánh giá phù hợp, cách phân tích kết quả đánh giá và đưa ra phản hồi hiệu quả. Kỹ năng thực hành KTĐG còn hạn chế do ít được trải nghiệm thực tế trong quá trình học tập. Điều này ảnh hưởng đến khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn giảng dạy sau này.

2.2. Hạn chế về phương pháp giảng dạy và cơ sở vật chất

Phương pháp giảng dạy còn nặng về truyền đạt kiến thức một chiều, ít tạo cơ hội cho sinh viên tham gia vào quá trình KTĐG. Cơ sở vật chất phục vụ cho thực hành KTĐG còn thiếu thốn, ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo. Cần đổi mới phương pháp giảng dạy và tăng cường đầu tư cơ sở vật chất để nâng cao hiệu quả đào tạo.

2.3. Nhận thức chưa đầy đủ về vai trò của kiểm tra đánh giá

Một số sinh viên chưa nhận thức đầy đủ về vai trò quan trọng của KTĐG trong quá trình dạy và học. Họ xem KTĐG chỉ là một thủ tục bắt buộc, chưa thấy được lợi ích của việc KTĐG đối với sự phát triển bản thân. Cần nâng cao nhận thức cho sinh viên về tầm quan trọng của KTĐG để tạo động lực học tập và rèn luyện.

III. Cách Hình Thành Năng Lực Kiểm Tra Đánh Giá Cho SV GDTC

Để khắc phục những thách thức trên, cần có những biện pháp hình thành năng lực KTĐG hiệu quả cho sinh viên giáo dục thể chất. Các biện pháp này cần tập trung vào việc trang bị kiến thức, kỹ năng, thái độ và kinh nghiệm thực tế cho sinh viên. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, giảng viên và sinh viên trong quá trình đào tạo. Các kỹ thuật kiểm tra đánh giá mới cần được cập nhật liên tục.

3.1. Tăng cường kiến thức lý thuyết và thực hành về kiểm tra đánh giá

Cần bổ sung các học phần về KTĐG vào chương trình đào tạo, cung cấp cho sinh viên kiến thức về các phương pháp KTĐG, cách xây dựng công cụ đánh giá và cách phân tích kết quả. Tăng cường các hoạt động thực hành KTĐG như: xây dựng đề kiểm tra, chấm bài, đưa ra phản hồi cho học sinh, sinh viên. Tạo điều kiện cho sinh viên tham gia vào các dự án nghiên cứu về KTĐG.

3.2. Đổi mới phương pháp giảng dạy và học tập

Sử dụng các phương pháp giảng dạy tích cực như: thảo luận nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, dự án học tập. Tạo cơ hội cho sinh viên tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình dạy và học KTĐG. Khuyến khích sinh viên tự học và nghiên cứu.

3.3. Xây dựng môi trường thực hành kiểm tra đánh giá thực tế

Tổ chức các buổi thực tập tại các trường phổ thông, tạo điều kiện cho sinh viên trực tiếp tham gia vào quá trình KTĐG. Mời các chuyên gia về KTĐG đến chia sẻ kinh nghiệm. Xây dựng các phòng thực hành KTĐG với đầy đủ trang thiết bị.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu Về KTĐG Trong GDTC

Nghiên cứu của Nguyễn Xuân Đoàn đã chỉ ra rằng, việc áp dụng các biện pháp hình thành năng lực KTĐG đã mang lại những kết quả tích cực cho sinh viên giáo dục thể chất. Sinh viên có kiến thức và kỹ năng KTĐG tốt hơn, tự tin hơn khi thực hiện công tác KTĐG. Khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn giảng dạy cũng được nâng cao. Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp kiểm tra đánh giá mới, phù hợp với đặc thù của GDTC.

4.1. Đánh giá hiệu quả của các biện pháp thực nghiệm

Các biện pháp thực nghiệm như tăng cường kiến thức lý thuyết và thực hành, đổi mới phương pháp giảng dạy, xây dựng môi trường thực hành thực tế đã được chứng minh là có hiệu quả trong việc hình thành năng lực kiểm tra đánh giá cho sinh viên giáo dục thể chất. Kết quả cho thấy sinh viên có sự tiến bộ rõ rệt về kiến thức, kỹ năng và thái độ.

4.2. Chia sẻ kinh nghiệm từ các trường sư phạm tiên tiến

Các trường sư phạm tiên tiến đã có nhiều kinh nghiệm trong việc đào tạo năng lực kiểm tra đánh giá cho sinh viên. Việc học hỏi và áp dụng những kinh nghiệm này sẽ giúp các trường sư phạm khác nâng cao chất lượng đào tạo. Cần có sự trao đổi và hợp tác giữa các trường sư phạm để chia sẻ kinh nghiệm và nguồn lực.

4.3. Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng kiểm tra đánh giá

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp như: xây dựng bộ công cụ KTĐG chuẩn hóa, tổ chức các khóa tập huấn về KTĐG cho giảng viên, tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường và các trường phổ thông. Cần có sự đầu tư và quan tâm của các cấp quản lý để triển khai các giải pháp này một cách hiệu quả.

V. Tổng Kết và Hướng Phát Triển Năng Lực Kiểm Tra Đánh Giá GDTC

Việc nghiên cứu biện pháp hình thành năng lực KTĐG cho sinh viên giáo dục thể chất là một vấn đề quan trọng và cần thiết. Kết quả nghiên cứu đã góp phần làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn về KTĐG trong GDTC. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các biện pháp hình thành năng lực KTĐG mới, phù hợp với sự phát triển của GDTC và yêu cầu của xã hội.

5.1. Tóm tắt các kết quả nghiên cứu chính

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc hình thành năng lực kiểm tra đánh giá cho sinh viên giáo dục thể chất cần được thực hiện một cách có hệ thống và bài bản. Các biện pháp như tăng cường kiến thức, đổi mới phương pháp, xây dựng môi trường thực hành đều có vai trò quan trọng. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, giảng viên và sinh viên.

5.2. Đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc: xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực kiểm tra đánh giá chuẩn hóa, đánh giá hiệu quả của các phương pháp KTĐG mới, nghiên cứu về KTĐG trực tuyến trong GDTC. Cần có sự đầu tư và quan tâm của các cấp quản lý để triển khai các nghiên cứu này một cách hiệu quả.

5.3. Khuyến nghị cho các trường sư phạm và giảng viên GDTC

Các trường sư phạm cần chú trọng đến việc đào tạo năng lực kiểm tra đánh giá cho sinh viên giáo dục thể chất. Giảng viên cần đổi mới phương pháp giảng dạy, tạo cơ hội cho sinh viên thực hành và trải nghiệm. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và các trường phổ thông để đảm bảo chất lượng đào tạo.

12/05/2025
Nghiên cứu biện pháp hình thành năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập cho sinh viên chuyên ngành giáo dục thể chất trường đại học sư phạm hà nội 2

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề nghiên cứu biện pháp hình thành năng lực KTĐG KQHT cho SV ngành GDTC. Xuất phát từ những lý do nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu biện pháp hình thành năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập cho sinh viên chuyên ngành Giáo dục thể chất Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2”. 4 Mục đích nghiên cứu Thông qua đánh giá thực trạng năng lực KTĐG KQHT của SV chuyên ngành GDTC nhằm phát hiện những hạn chế trong công tác đào tạo GV TDTT của Trường ĐHSP Hà Nội 2, tìm ra nguyên nhân. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất biện pháp hình thành năng lực KTĐG KQHT cho SV nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo GV TDTT của Trường ĐHSP Hà Nội 2.

Mục tiêu nghiên cứu Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài xác định 03 mục tiêu nghiên cứu sau: Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng năng lực kiểm KTĐG KQHT của SV chuyên ngành GDTC Trường ĐHSP Hà Nội 2. Mục tiêu 2: Nghiên cứu lựa chọn biện pháp hình thành năng lực KTĐG KQHT cho SV chuyên ngành GDTC Trường ĐHSP Hà Nội 2. Mục tiêu 3: Thực nghiệm và đánh giá hiệu quả biện pháp hình thành năng lực KTĐG KQHT cho SV chuyên ngành GDTC Trường ĐHSP Hà Nội 2. Giả thuyết khoa học của đề tài Giả thuyết rằng, năng lực KTĐG KQHT của SV chuyên ngành GDTC Trường ĐHSP Hà Nội 2 chưa đáp ứng yêu cầu đào tạo của nhà trường và nhu cầu của thực tiễn đổi mới GDPT.

Nguyên nhân cơ bản là do nội dung đào tạo và công tác tổ chức đào tạo chưa trang bị cho SV năng lực về KTĐG KQHT. Nếu có các biện pháp đảm bảo tính khoa học, tính khả thi, có giá trị hình thành năng lực KTĐG KQHT cho SV, thì thực trạng nêu trên sẽ được khắc phục và chất lượng đào tạo GV TDTT của Trường ĐHSP Hà Nội 2 sẽ được nâng cao. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Đào tạo giáo viên và đặc điểm đào tạo giáo viên trong bối cảnh đổi mới giáo dục 1.

Đào tạo giáo viên trong bối cảnh đổi mới giáo dục 1. Đào tạo giáo viên và quá trình đổi mới đào tạo giáo viên Trải qua hơn 70 năm hình thành và phát triển, hệ thống nhà trường sư phạm các cấp đã không ngừng được đổi mới và phát triển về nhiều mặt: Quy mô đào tạo Đến năm 2016, cả nước có 34 Trường ĐHSP và khoa sư phạm trong các trường đại học đa ngành, 42 Trường Cao đẳng sư phạm (CĐSP) và khoa sư phạm đảm nhiệm công tác đào tạo GV cho tất cả các bậc học từ mầm non đến phổ thông trung học. Số lượng và chức năng đào tạo của các Trường Trung cấp Sư phạm hầu hết đã được chuyển giao sang các Trường CĐSP. Như vậy, từ năm 2014, đa số GV các bậc học phổ thông đều được đào tạo từ trình độ cao đẳng trở lên [21].

Thống kê của Bộ GD&ĐT cho thấy, tính đến năm 2019, cả nước có 163 cơ sở đào tạo GV được phân bố trong hầu hết các tỉnh, thành cả nước nhằm cung cấp kịp thời đội ngũ GV cho từng địa phương, đặc biệt là đối với bậc học Mầm non và Tiểu học [24]. Nhiệm vụ Chuyên trách đảm nhiệm công tác đào tạo, rèn luyện đội ngũ nhà giáo, các nhà khoa học giáo dục thuộc nhiều chuyên ngành khác nhau trước yêu cầu phát triển của sự nghiệp giáo dục toàn dân và sự nghiệp xây dựng, phát triển đất nước. Hình thành, định hướng phát triển nền giáo dục phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của đất nước qua từng giai đoạn. Từng bước đáp ứng yêu cầu đào tạo nâng cấp và chuẩn hóa trình độ chuyên môn cho đội ngũ GV của các nhà trường; đảm bảo sự phát triển bền vững về chất lượng chuyên môn của hệ thống giáo dục nước nhà theo hướng hội nhập nền giáo dục hiện đại, tiên tiến của châu lục và thế giới.

6 Nội dung và phương thức tổ chức đào tạo Thực hiện chương trình Phát triển các trường sư phạm để nâng cao năng lực đội ngũ GV và cán bộ quản lý cơ sở GDPT, CTĐT GV và chương trình GDPT có nhiều đổi mới để đáp ứng yêu cầu cải cách giáo dục theo định hướng khoa học, hiện đại và phát triển; biên soạn giáo trình, sách giáo khoa và tài liệu giảng dạy phục vụ hoạt động dạy và học của thầy và trò ở tất cả các cấp học. Chủ trì đổi mới nội dung giáo dục, phương pháp dạy học, phương pháp tổ chức giờ học và KTĐG góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục của hệ thống GDPT. Phát huy ưu thế của đào tạo theo học chế tín chỉ; lấy tự học và phát triển năng lực tự học cho SV sư phạm làm định hướng cơ bản cho cả quá trình đào tạo của nhà trường; đổi mới và đa dạng hóa nội dung đào tạo theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội, tăng cường tiềm lực đáp ứng của đội ngũ GV trước diễn biến đổi mới của GDPT. Tích cực hoá quá trình học tập của SV, thực sự đặt SV vào vị thế chủ thể của hoạt động học tập, vừa tạo điều kiện, vừa đòi hỏi SV phải chủ động lĩnh hội và tìm kiếm tri thức; tạo mọi điều kiện để SV có cơ hội rèn luyện năng lực nghề nghiệp (NLNN) ngay trong quá trình đào tạo, đảm bảo cho SV sau khi ra trường sớm thích ứng với yêu cầu của thực tiễn lao động [3], [4].

Mô hình đào tạo Trên thế giới hiện tại có hai mô hình đào tạo GV, đó là mô hình đào tạo nối tiếp và mô hình đào tạo song song. Khác với nhiều nước trên thế giới - đào tạo GV được tiếp nối sau khi SV đã tốt nghiệp các chuyên ngành đào tạo khác - ở Việt Nam, đào tạo GV được thực hiện đồng thời giữa đào tạo chuyên ngành với đào tạo nghiệp vụ sư phạm. Đặc biệt, GV bậc học Mầm non và Tiểu học, SV được đào tạo tổng hợp nhiều lĩnh vực để có thể đảm nhiệm toàn bộ chương trình của bậc học, cấp học [43], [63]. Hình thành một số Trường ĐHSP trọng điểm, một số Trường sư phạm chủ chốt và các trường sư phạm vệ tinh phát triển từ hệ thống các Trường CĐSP địa 7 phương, mở rộng loại hình và chuyên ngành đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu về số lượng GV các bộ môn mới và đặc thù của GDPT.

Đào tạo lại, đào tạo nâng cấp nhằm đáp ứng yêu cầu về chuẩn trình độ của GDPT. Quan điểm đổi mới đào tạo giáo viên của Đảng và Nhà nước Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII đã xác định: “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục và được xã hội tôn vinh. GV phải có đức có tài. Do đó phải củng cố và tập trung đầu tư nâng cấp các trường sư phạm; không thu học phí và thực hiện chế độ học bổng ưu đãi đối với HS, SV ngành sư phạm” [5].

Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần lần thứ IX của Đảng Cộng sản Việt Nam đã chỉ rõ: “Để đáp ứng yêu cầu về con người và nguồn nhân lực là nhân tố quyết định sự phát triển đất nước trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá (CNH - HĐH), cần tạo chuyển biến cơ bản, toàn diện về GD&ĐT, phát triển đội ngũ GV, coi trọng chất lượng và đạo đức sư phạm” [6]. Nghị quyết số 37/2004/QH11 của Quốc hội khóa XI đã nhấn mạnh: “Tập trung xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt chuẩn về trình độ đào tạo đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục” [60]. Về xây dựng đội ngũ GV và cán bộ quản lý giáo dục, Chương trình phát triển ngành sư phạm và các trường sư phạm từ năm 2011 đến năm 2020 của Bộ GD&ĐT đã chỉ rõ: “Khuyến khích người giỏi làm nghề dạy học. Nhà nước có chính sách thu hút những HS giỏi vào học trường sư phạm”; “Phát triển ngành sư phạm Việt Nam tiên tiến, hiện đại, đủ năng lực đáp ứng nhu cầu phát triển đội ngũ GV, cán bộ quản lý giáo dục của hệ thống giáo dục mầm non, GDPT, giáo dục thường xuyên và trung cấp chuyên nghiệp giai đoạn 2011 - 2020.

Xây dựng các Trường ĐHSP trở thành các trung tâm sáng tạo, đổi mới căn bản và toàn diện của ngành sư phạm cả nước” [11]. Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011- 2020 của Chính phủ đã chỉ rõ: Đổi mới phương thức đào tạo từ niên chế sang học chế tín chỉ; đổi mới nội 8 dung, phương pháp đào tạo hướng vào năng lực giải quyết vấn đề, hướng vào thực tiễn theo tinh thần tạo nghiệp, doanh nghiệp, bổ sung nội dung đào tạo hướng vào hình thành những năng lực quốc tế” [69]. Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng đã xác định: “Để đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo cần thiết phải đổi mới mạnh mẽ mục tiêu, nội dung, phương pháp đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng và đánh giá kết quả học tập rèn luyện của nhà giáo theo yêu cầu nâng cao chất lượng, trách nhiệm, đạo đức và năng lực nghề nghiệp” [7]. Nội dung cốt lõi của đổi mới công tác đào tạo GV gồm: Đổi mới cách tiếp cận mục tiêu giáo dục.

Xây dựng một hệ thống giáo dục mở, xây dựng xã hội học tập, học tập suốt đời. Phát huy quyền tự chủ. Thực tiễn đổi mới giáo dục đại học cho thấy: Đào tạo theo học chế tín chỉ và tích cực hoá quá trình học tập của SV đã tạo ra sự thay đổi căn bản về công tác tổ chức đào tạo, SV được đặt vào vị thế chủ thể của hoạt động học tập, vừa được tạo điều kiện, vừa phải đáp ứng yêu cầu chủ động lĩnh hội và tìm kiếm tri thức. Vì vậy, đòi hỏi giáo dục đại học cần phải: Không chỉ là quá trình truyền thụ và thu nhận kiến thức, mà còn là quá trình rèn luyện năng lực nghề, đảm bảo SV sau khi ra trường sớm thích ứng với yêu cầu của thực tiễn lao động.

Nội dung đào tạo và hệ thống kiến thức phải mang lại cho SV niềm tin với chính những tri thức mà bản thân họ phải tiếp thu. Đảm bảo tính đồng bộ: Giữa đổi mới phương pháp và điều kiện đáp ứng yêu cầu của đổi mới phương pháp; giữa nguồn tài liệu với nhu cầu tự học, tự tìm kiếm tri thức của SV; giữa yêu cầu đổi mới với sự tăng trưởng về trình độ của mỗi giảng viên [36], [37], [50], [51], [52].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu nghiên cứu biện pháp hình thành năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập cho sinh viên chuyên ngành là công trình có giá trị thiết thực trong lĩnh vực giáo dục đại học, đặc biệt hướng đến đối tượng sinh viên chuyên ngành thể dục thể thao. Công trình phân tích hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn, từ đó đề xuất những biện pháp cụ thể giúp sinh viên xây dựng năng lực đánh giá một cách khoa học và hiệu quả. Để thực hành kiểm tra đánh giá trong từng môn học cụ thể, sinh viên cần nắm vững nội dung chuyên môn như được trình bày trong giáo trình môn bóng chuyền — một tài liệu tham khảo điển hình cho việc gắn kết lý thuyết đánh giá với thực tiễn giảng dạy thể chất. Nghiên cứu góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và tạo nền tảng vững chắc cho sinh viên trong thực hành nghề nghiệp sau tốt nghiệp.