Tổng quan luận án

Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm (Infectious Bronchitis - IB) do virus Infectious Bronchitis Virus (IBV) thuộc chi Gammacoronavirus gây ra, là bệnh truyền nhiễm cấp tính lây lan nhanh, gây tổn thương đường hô hấp, thận, cơ quan sinh sản và làm giảm khả năng tăng trưởng ở gà thịt. Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), chăn nuôi gà thịt theo hướng công nghiệp phát triển với quy mô đàn lớn, song dịch bệnh IB vẫn thường xuyên xảy ra. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: dù 100% trang trại có áp dụng biện pháp phòng bệnh bằng vaccine nhưng bệnh vẫn xuất hiện; các dữ liệu dịch tễ học thực địa, đặc điểm bệnh lý lâm sàng và cận lâm sàng, sự biến đổi kiểu gene của các chủng IBV lưu hành tại địa phương cũng như hiệu quả của các quy trình chủng ngừa vaccine trên các giống gà thịt nuôi phổ biến tại ĐBSCL chưa được khảo sát đầy đủ và có hệ thống.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm:

  1. Khảo sát tình hình dịch tễ và bệnh lý của IB trên gà thịt tại một số tỉnh ĐBSCL.
  2. Xác định mối quan hệ di truyền giữa các chủng IBV thực địa với các chủng virus trên thế giới và chủng virus vaccine.
  3. Đánh giá hiệu quả của các quy trình chủng ngừa bằng vaccine phòng bệnh IB trên gà thịt.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm trên gà thịt nuôi theo hướng công nghiệp, tập trung vào hai giống gà nuôi phổ biến là gà Nòi lai và gà Tam Hoàng.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại 83 trang trại chăn nuôi thuộc 04 tỉnh ĐBSCL gồm Tiền Giang, Vĩnh Long, Sóc Trăng và Hậu Giang.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 05 năm 2018 đến tháng 05 năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng thuật lịch sử nghiên cứu bệnh IB trên thế giới từ mốc ghi nhận đầu tiên tại Bắc Dakota, Hoa Kỳ (Schalk and Hawn, 1931; Bushnell and Brandly, 1936), việc nuôi cấy trên phôi trứng gà (Beaudette and Hudson, 1937) và chế tạo các dòng vaccine như Van Roekel M-41 (1942), dòng H120, H52 tại Hà Lan (Bijlenga et al., 2004; Jackwood and De Wit, 2013). Các nghiên cứu quốc tế đã làm rõ cấu trúc phân tử của IBV gồm bộ gene RNA sợi đơn dương 27,6 kb với các protein cấu trúc S (Spike), M (Membrane), E (Envelope) và N (Nucleocapsid) (Cavanagh, 2007; Cavanagh and Gelb, 2008). Tiểu đơn vị S1 chứa vùng gắn thụ thể (RBD) gắn với $\alpha$-2,3-sialic acid và mang các epitope tạo kháng thể trung hòa (Casais et al., 2003; Bande et al., 2016). Sự tích lũy đột biến điểm và hiện tượng tái tổ hợp di truyền ở vùng siêu biến của gene S1 làm xuất hiện hơn 50 serotype và nhiều kiểu gene mới như QX (Yudong et al., 1996), 793/B (Adzhar et al., 1997), D274, Arkansas, Delaware 072, TC07-2, Q1 (Dhama et al., 2014; Montassier, 2010).

Tại Việt Nam, các công trình đã công bố bao gồm: Võ Thị Trà An và ctv. (2012) ghi nhận 16,6% mẫu gà thịt nhiễm IBV thuộc serotype Mass (H120) và 793/B (4/91); Võ Thị Trà An và Nguyễn Thị Kim Yến (2014) khảo sát quy trình tái chủng vaccine 4/91 và CR88 lúc 14 ngày tuổi; Nguyễn Hồng Minh (2013) nghiên cứu vaccine hỗn hợp phòng Newcastle, Gumboro và IB; Nguyễn Thị Loan và ctv. (2016, 2017, 2018) phát hiện 47,88% mẫu gà đẻ tại miền Bắc nhiễm IBV, phân lập chủng VNUA-HN01 thuộc kiểu gene QX-Like với mức độ tương đồng amino acid thấp (71,2% - 73,2%) so với chủng vaccine Mass và 4/91; Lê Trần Bắc và ctv. (2019) phân lập các chủng IBV thuộc nhóm Q1-Like, QX-Like và TC07-2-Like tại miền Bắc; Nguyễn Thị Bích Vân và ctv. (2020) khảo sát tỷ lệ nhiễm IBV 21,3% ở đàn gà nhỏ lẻ tại Đồng Tháp có đồng nhiễm Cúm gia cầm, Gumboro và CRD.

Khoảng trống mà luận án giải quyết: Luận án là công trình nghiên cứu hệ thống đầu tiên tại khu vực ĐBSCL đánh giá đồng thời dịch tễ học thực địa ở quy mô đàn, phân tích biến đổi bệnh lý đại thể và vi thể, giải trình tự đoạn gene S1 để xác định kiểu gene và hiện tượng tái tổ hợp di truyền của các chủng IBV lưu hành tại phía Nam, đồng thời đối sánh thực nghiệm động thái kháng thể mẹ truyền và đáp ứng miễn dịch của 04 quy trình vaccine trên hai giống gà thịt Nòi lai và Tam Hoàng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên cơ sở phân loại học virus của ICTV (2019), xếp IBV vào loài Avian coronavirus, chi Gammacoronavirus, phân họ Coronavirinae, họ Coronaviridae, bộ Nidovirales. Sinh bệnh học tập trung vào cơ chế xâm nhập qua biểu mô hô hấp, ái tính mô của virus đối với đường hô hấp trên, ống thận, niệu quản và hệ sinh dục, cùng các cơ chế miễn dịch qua trung gian tế bào (tế bào T CD4+, CD8+, thụ thể TLR3, TLR7, IFN-$\beta$) và miễn dịch dịch thể (IgM, IgG, IgY, IgA).

Phương pháp nghiên cứu thực hiện bao gồm:

  • Phương pháp điều tra dịch tễ học: Điều tra, phỏng vấn thực trạng quản lý và phòng bệnh tại 83 trang trại gà thịt ở 04 tỉnh (Tiền Giang, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Hậu Giang). Đánh giá các yếu tố nguy cơ (mùa vụ, nhóm giống, lứa tuổi, kiểu chuồng, tình trạng tiêm phòng, vệ sinh thú y) thông qua phân tích tỷ số chênh (Odds Ratio - OR) với khoảng tin cậy 95%.
  • Phương pháp thu thập mẫu: Thu thập mẫu mô khí quản, phổi và thận từ 249 con gà có biểu hiện bệnh hô hấp từ 83 trang trại.
  • Phương pháp sinh học phân tử: Ly trích RNA bằng kit thương mại, kiểm tra độ tinh sạch và nồng độ bằng máy NanoDrop; tổng hợp cDNA và thực hiện phản ứng RT-PCR khuếch đại đoạn gene N (phát hiện IBV) và đoạn gene S1 (xác định đặc tính phân tử). Điện di sản phẩm PCR trên gel agarose.
  • Phương pháp giải trình tự và tin sinh học: Gửi giải trình tự sản phẩm PCR đoạn gene S1 của 10 chủng IBV đại diện; sử dụng phần mềm BLAST trên NCBI, MEGA 7.2 để so sánh độ tương đồng nucleotide, amino acid và xây dựng cây phả hệ di truyền theo phương pháp Neighbor-Joining; sử dụng phần mềm RDP4 (Recombination Detection Program) để phân tích các điểm gãy và phát hiện hiện tượng tái tổ hợp di truyền.
  • Phương pháp bệnh lý học: Mổ khám 108 con gà bệnh để ghi nhận triệu chứng lâm sàng và bệnh tích đại thể; thu thập 10 mẫu mô tổn thương (khí quản, phổi, thận) để làm tiêu bản mô bệnh học vi thể (nhuộm Hematoxylin - Eosin).
  • Phương pháp huyết thanh học: Bố trí thí nghiệm đánh giá 04 quy trình chủng ngừa vaccine IB trên 2 giống gà (Nòi lai và Tam Hoàng). Thu mẫu huyết thanh định kỳ từ 02 đến 52 ngày tuổi, sử dụng kỹ thuật ELISA gián tiếp với bộ kit IDEXX IBV Ab Test để xác định hiệu giá kháng thể trung bình nhân (GMT) và tỷ lệ bảo hộ đàn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương 1 trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ thiệt hại kinh tế do IB gây ra trong chăn nuôi gà thịt công nghiệp tại ĐBSCL. Xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong việc cung cấp cơ sở dịch tễ, di truyền học và miễn dịch học nhằm xây dựng quy trình kiểm soát bệnh. Xác định điểm mới về việc phát hiện 5 kiểu gene và hiện tượng tái tổ hợp ở ĐBSCL; đồng thời nêu rõ phạm vi giới hạn của đề tài (thực hiện từ 05/2018 đến 05/2020 trên gà thịt tại 4 tỉnh ĐBSCL).

Chương 2: Tổng quan tài liệu

Chương 2 tổng hợp toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về:

  • Lịch sử phát hiện và tình hình nghiên cứu bệnh IB trên thế giới và tại Việt Nam.
  • Đặc điểm sinh học của IBV: phân loại ICTV, hình thái virion hình cầu (đường kính 120 nm, gai bề mặt 20 nm), cấu trúc bộ gene 27,6 kb mã hóa 4 protein cấu trúc (S, M, E, N) và các protein phi cấu trúc; cơ chế nhân lên trong tế bào chất và nảy chồi qua màng Golgi; cơ chế biến đổi di truyền do thiếu hoạt tính đọc sửa của RNA polymerase dẫn đến hiện tượng quasispecies, đột biến và tái tổ hợp; sức đề kháng của virus đối với nhiệt độ, pH và hóa chất sát trùng.
  • Sinh bệnh học và đáp ứng miễn dịch: vật chủ mẫn cảm, thụ thể sialic acid, ái tính mô hô hấp và hướng thận; các thể bệnh hô hấp, thể viêm thận kẽ; sự kết hợp giữa IBV với E. coli và Mycoplasma; vai trò của miễn dịch niêm mạc, kháng thể dịch thể và tế bào T gây độc.
  • Các phương pháp chẩn đoán (phân lập virus trên phôi trứng gà, nuôi cấy khí quản TOC, phản ứng trung hòa VN, ức chế ngưng kết hồng cầu HI, ELISA, RT-PCR) và các quy trình phòng ngừa bằng vaccine sống, vaccine vô hoạt.
  • Quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho gà thịt thương phẩm.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 mô tả chi tiết nội dung, địa điểm và thời gian nghiên cứu. Trình bày danh mục thiết bị (máy đo NanoDrop, máy luân nhiệt PCR, hệ thống điện di) và hóa chất sinh phẩm (kit tách chiết RNA, kit tổng hợp cDNA, Master Mix, mồi đặc hiệu gene N và gene S1, bộ kit ELISA IDEXX).

Mô tả chi tiết các bước tiến hành:

  • Thiết kế phiếu điều tra khảo sát 83 trại gà về quy trình vệ sinh, lịch vaccine, kiểu chuồng, mùa vụ.
  • Quy trình thu mẫu bệnh phẩm khí quản, phổi, thận từ 249 con gà bệnh.
  • Chu trình nhiệt và thành phần phản ứng RT-PCR khuếch đại gene N và đoạn gene S1.
  • Kỹ thuật mổ khám đại thể và quy trình xử lý mô vi thể nhuộm HE.
  • Quy trình phân tích dữ liệu phân tử trên MEGA 7.2 và RDP4 đối chiếu với 33 chủng tham chiếu NCBI.
  • Sơ đồ bố trí thí nghiệm 4 quy trình vaccine trên gà Nòi lai và gà Tam Hoàng, phương pháp lấy máu, tách huyết thanh và quy trình xét nghiệm ELISA theo hướng dẫn của nhà sản xuất IDEXX.
  • Phương pháp xử lý thống kê dữ liệu.

Chương 4: Kết quả và thảo luận

Chương 4 trình bày các kết quả thực nghiệm đạt được:

Đặc điểm dịch tễ học và yếu tố nguy cơ: Khảo sát tại 83 trang trại cho thấy 100% trang trại sử dụng vaccine và thuốc phòng bệnh IB, nhưng chỉ có 28,92% trang trại thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn sinh học (vệ sinh chuồng, sát trùng định kỳ và thay chất độn chuồng). Tỷ lệ mẫu bệnh phẩm dương tính với IBV bằng kỹ thuật RT-PCR là 43,37% (108/249 mẫu); tỷ lệ đàn gà mắc bệnh IB là 59,04% (49/83 đàn).

Yếu tố khảo sát Phân loại Tỷ lệ đàn bệnh (%) Tỷ số chênh (OR) Giá trị p / Ý nghĩa
Mùa vụ Mùa mưa
Mùa nắng
69,57 (32/46)
45,95 (17/37)
2,78 p < 0,05 (Nguy cơ mùa mưa cao hơn)
Tình trạng tiêm phòng Không đầy đủ
Đầy đủ
76,47 (26/34)
46,94 (23/49)
2,88 p < 0,05 (Nguy cơ tiêm không đủ cao hơn)
Vệ sinh thú y Không tốt
Tốt
73,68 (28/38)
46,67 (21/45)
2,66 p < 0,05 (Nguy cơ vệ sinh kém cao hơn)
Nhóm giống gà Gà Nòi lai
Gà Tam Hoàng
Gà Lương Phượng
60,00 (27/45)
58,62 (17/29)
55,56 (5/9)
- p > 0,05 (Không có mối liên quan)
Lứa tuổi 1 - 21 ngày
22 - 42 ngày
> 42 ngày
55,56 (10/18)
61,54 (24/39)
57,69 (15/26)
- p > 0,05 (Không có mối liên quan)
Kiểu chuồng Chuồng kín
Chuồng hở
57,14 (12/21)
59,68 (37/62)
- p > 0,05 (Không có mối liên quan)

Đặc điểm lâm sàng và biến đổi bệnh lý:

  • Triệu chứng lâm sàng ở gà mắc IB gồm: âm rít khí quản (91,67%), khó thở, hắt hơi, chảy nước mắt, nước mũi, ủ rũ, giảm ăn, tiêu chảy nhiều nước và sưng phù đầu.
  • Bệnh tích đại thể: xuất huyết khí quản kèm nhiều dịch nhầy (92,59%), sung huyết và xuất huyết phổi, viêm túi khí, sưng thận, xuất huyết thận và tích tụ tinh thể urate ở ống niệu quản.
  • Bệnh tích vi thể: thâm nhiễm tế bào viêm dạng lympho (100%), sung huyết và xuất huyết mô (80% - 100%), hoại tử biểu mô (20% - 60%) và phì đại tế bào Goblet tiết nhầy (40%).

Đặc tính phân tử và kiểu gene của các chủng IBV lưu hành: Phân tích trình tự đoạn gene S1 của 10 chủng IBV lưu hành tại ĐBSCL cho thấy chúng phân bố vào 05 kiểu gene khác nhau: TC07-2-Like, QX-Like, Q1-Like, Mass và 793/B. Mặc dù 05/10 chủng có độ tương đồng nucleotide cao với các chủng vaccine nhưng trình tự amino acid có nhiều đột biến thay thế, chèn hoặc mất đoạn. Phân tích bằng phần mềm RDP4 xác định chủng IBV-VNTG20 (phân lập tại Tiền Giang) là biến chủng tái tổ hợp di truyền giữa chủng bố mẹ thuộc nhóm Q1-Like và QX-Like.

Đánh giá đáp ứng miễn dịch sau chủng ngừa vaccine: Xét nghiệm ELISA trên gà Nòi lai và Tam Hoàng cho thấy:

  • Tỷ lệ gà có kháng thể mẹ truyền (Mabs) trước chủng ngừa đạt từ 86,67% đến 100%, hiệu giá GMT từ 1.217 đến 1.463.
  • Sau 3 tuần chủng liều đầu tiên, kháng thể mẹ truyền giảm mạnh, tỷ lệ có kháng thể giảm xuống 0% - 23,33%, GMT dao động từ 107,8 đến 244,9.
  • Sau khi tái chủng 2 tuần ở gà Tam Hoàng (38 ngày tuổi) và 3 tuần ở gà Nòi lai (52 ngày tuổi), đàn gà ở cả 4 quy trình đều đạt tỷ lệ bảo hộ (70% - 90%) và hiệu giá GMT > 1.000. Quy trình kết hợp vaccine hỗn hợp IB-ND (lúc 1 ngày tuổi) và vaccine đơn giá 4/91 (tái chủng lúc 14 ngày tuổi) cho hiệu giá kháng thể cao và tính ổn định tốt hơn.

Chương 5: Kết luận và đề xuất

Chương 5 đúc kết các kết luận về tỷ lệ lưu hành virus, các yếu tố nguy cơ dịch tễ, tổn thương bệnh lý, cấu trúc di truyền 5 kiểu gene của IBV và hiệu quả của các phác đồ vaccine. Đề xuất áp dụng lịch tiêm phòng kết hợp chủng Mass và 793/B, đồng thời tăng cường biện pháp vệ sinh an toàn sinh học trong mùa mưa.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án đã đạt được các kết quả và đóng góp mới về mặt học thuật và thực tiễn:

  1. Đóng góp về mặt khoa học và lý luận:

    • Cung cấp dữ liệu sinh học phân tử khẳng định sự đồng lưu hành của 05 kiểu gene IBV (TC07-2-Like, QX-Like, Q1-Like, Mass và 793/B) trên đàn gà thịt tại ĐBSCL.
    • Phát hiện hiện tượng tái tổ hợp di truyền tự nhiên trên đoạn gene S1 của chủng virus thực địa IBV-VNTG20 giữa hai kiểu gene Q1-Like và QX-Like.
    • Xác định các biến đổi sai khác, hiện tượng chèn và mất đoạn amino acid trên glycoprotein gai S1 của các chủng virus thực địa so với các chủng virus vaccine tham chiếu.
  2. Đóng góp về mặt thực tiễn:

    • Xác định tỷ lệ nhiễm IBV trên mẫu bệnh phẩm (43,37%) và tỷ lệ đàn nhiễm (59,04%) tại các tỉnh Tiền Giang, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Hậu Giang.
    • Chỉ rõ 3 yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng nhiễm bệnh: mùa mưa (OR = 2,78), quy trình tiêm phòng không đầy đủ (OR = 2,88) và vệ sinh thú y kém (OR = 2,66); đồng thời chứng minh các yếu tố nhóm giống, lứa tuổi và kiểu chuồng không ảnh hưởng đến tỷ lệ mắc bệnh.
    • Cung cấp mô tả chi tiết về bệnh tích đại thể và vi thể phục vụ chẩn đoán bệnh lý học thú y tại thực địa.
    • Xác định động thái kháng thể mẹ truyền suy giảm sau 3 tuần tuổi và khẳng định quy trình phối hợp vaccine hỗn hợp IB-ND với vaccine biến chủng 4/91 mang lại hiệu quả bảo hộ đàn cao (GMT > 1.000 sau tái chủng), làm căn cứ xây dựng lịch phòng bệnh cho các vùng chăn nuôi ĐBSCL.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án được thực hiện trong phạm vi 04 tỉnh ĐBSCL trong khoảng thời gian từ năm 2018 đến 2020; dữ liệu phân tích phả hệ dựa trên đoạn gene S1 của 10 chủng đại diện; việc đánh giá đáp ứng miễn dịch dựa trên chỉ số huyết thanh học GMT bằng ELISA trên hai giống gà Nòi lai và Tam Hoàng mà chưa thực hiện thử nghiệm công cường độc thực nghiệm để đánh giá mức độ bảo hộ chéo giữa các serotype.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng giải trình tự toàn bộ hệ gene (full-genome sequencing) các chủng IBV thực địa; tiếp tục giám sát sự xuất hiện các biến chủng tái tổ hợp mới; tiến hành các thử nghiệm công cường độc với các chủng virus thực địa phân lập được nhằm đánh giá toàn diện hiệu lực bảo hộ của các phác đồ vaccine đa giá.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Bệnh lý học và Chữa bệnh vật nuôi, Vi sinh vật học thú y, Dịch tễ học thú y: Tài liệu tham khảo về phương pháp chẩn đoán RT-PCR gene N và S1, kỹ thuật phân tích phả hệ bằng MEGA 7.2, phân tích tái tổ hợp bằng RDP4 và kỹ thuật mô bệnh học vi thể nhuộm HE trên cơ quan tổn thương.
  • Đối với cơ quan quản lý chăn nuôi và thú y tại ĐBSCL: Cung cấp cơ sở dữ liệu dịch tễ học và các yếu tố nguy cơ để xây dựng chương trình giám sát dịch bệnh theo mùa vụ.
  • Đối với bác sĩ thú y thực hành và chủ trang trại chăn nuôi gia cầm: Cung cấp cơ sở lựa chọn các dòng vaccine phù hợp với các kiểu gene thực địa (kết hợp serotype Mass và 793/B) và xác định thời điểm tái chủng tối ưu nhằm khắc phục khoảng trống miễn dịch khi kháng thể mẹ truyền suy giảm.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ nhiễm IBV trên mẫu bệnh phẩm và tỷ lệ đàn gà mắc bệnh tại ĐBSCL được ghi nhận là bao nhiêu? Qua xét nghiệm RT-PCR khuếch đại gene N từ 249 mẫu bệnh phẩm thu thập tại 83 trang trại thuộc 4 tỉnh Tiền Giang, Vĩnh Long, Sóc Trăng và Hậu Giang, tỷ lệ mẫu dương tính với IBV là 43,37% (108/249 mẫu). Tỷ lệ đàn gà bị nhiễm bệnh là 59,04% (49/83 đàn).

2. Những yếu tố nào làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh IB ở các đàn gà thịt? Phân tích dịch tễ học xác định 03 yếu tố nguy cơ có ý nghĩa thống kê (p < 0,05):

  • Mùa vụ: Đàn gà nuôi trong mùa mưa có nguy cơ mắc bệnh cao gấp 2,78 lần so với mùa nắng.
  • Chủng ngừa: Đàn gà không được tiêm phòng vaccine đầy đủ có nguy cơ mắc bệnh cao gấp 2,88 lần so với đàn được tiêm phòng đầy đủ.
  • Vệ sinh thú y: Đàn gà nuôi ở điều kiện vệ sinh thú y không tốt có nguy cơ mắc bệnh cao gấp 2,66 lần so với đàn có điều kiện vệ sinh tốt. Các yếu tố địa lý, nhóm giống gà, lứa tuổi và kiểu chuồng (kín/hở) không liên quan có ý nghĩa đến tỷ lệ đàn mắc bệnh.

3. Các chủng virus IBV lưu hành tại ĐBSCL thuộc những kiểu gene nào và có xảy ra hiện tượng tái tổ hợp di truyền không? Giải trình tự đoạn gene S1 của 10 chủng virus lưu hành cho thấy chúng phân bố vào 05 kiểu gene: TC07-2-Like, QX-Like, Q1-Like, Mass và 793/B. Phân tích bằng phần mềm RDP4 đã phát hiện chủng IBV-VNTG20 phân lập tại Tiền Giang là kết quả của hiện tượng tái tổ hợp di truyền tự nhiên giữa chủng thuộc nhóm Q1-Like và nhóm QX-Like.

4. Triệu chứng lâm sàng và bệnh tích đại thể đặc trưng nhất của bệnh IB được ghi nhận là gì?

  • Triệu chứng lâm sàng phổ biến nhất là âm rít khí quản, xuất hiện ở 91,67% gà bệnh, kèm theo khó thở, hắt hơi, ủ rũ, giảm ăn và sưng đầu.
  • Bệnh tích đại thể phổ biến nhất là xuất huyết khí quản kèm dịch nhầy (92,59%), tiếp theo là sung huyết, xuất huyết phổi, viêm túi khí, thận sưng to, xuất huyết và tích tụ cặn urate trong niệu quản.

5. Động thái kháng thể mẹ truyền và hiệu quả của các quy trình vaccine IB diễn ra như thế nào trên gà thịt? Gà con mới nở có tỷ lệ kháng thể mẹ truyền (Mabs) cao (86,67% - 100%, GMT từ 1.217 đến 1.463), nhưng giảm mạnh sau 3 tuần tuổi (tỷ lệ có kháng thể còn 0% - 23,33%, GMT từ 107,8 đến 244,9). Sau khi tái chủng, đàn gà đạt tỷ lệ bảo hộ (70% - 90%) và GMT > 1.000 sau 2 tuần tái chủng ở gà Tam Hoàng (38 ngày tuổi) và sau 3 tuần tái chủng ở gà Nòi lai (52 ngày tuổi). Quy trình kết hợp vaccine hỗn hợp IB-ND (lúc 1 ngày tuổi) và vaccine đơn giá 4/91 (lúc 14 ngày tuổi) cho đáp ứng miễn dịch cao và thuận lợi trong áp dụng thực tế.

Kết luận

Luận án đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu đề ra, cung cấp bức tranh toàn diện về thực trạng dịch tễ, đặc điểm bệnh lý lâm sàng - vi thể và xác định sự đồng lưu hành của 05 kiểu gene IBV cùng hiện tượng tái tổ hợp di truyền ở gà thịt nuôi công nghiệp tại ĐBSCL. Kết quả nghiên cứu làm rõ các yếu tố nguy cơ chính gồm mùa mưa, tình trạng tiêm phòng và điều kiện vệ sinh chuồng trại. Đồng thời, luận án đã chứng minh quy trình tiêm phòng kết hợp giữa vaccine đa giá IB-ND và vaccine biến chủng 4/91 mang lại hiệu quả đáp ứng miễn dịch bảo hộ cao trên cả hai giống gà Nòi lai và Tam Hoàng, đóng góp cơ sở khoa học giá trị cho công tác phòng chống bệnh IB tại thực địa.