Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây ăn quả giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp Việt Nam, phục vụ nhu cầu tiêu thụ nội địa và xuất khẩu sang các thị trường quốc tế. Trong các loài cây ăn quả nhiệt đới và cận nhiệt đới, cây cam (Citrus sinensis (L.) Osbeck) là đối tượng canh tác có giá trị kinh tế cao, được thương mại hóa quanh năm. Tại tỉnh Yên Bái, diện tích trồng cây ăn quả đạt khoảng 9.000 ha, trong đó diện tích đang cho thu hoạch là 7.500 ha. Riêng địa bàn huyện Văn Chấn đạt sản lượng thu hoạch khoảng 12.000 tấn cam các loại mỗi năm. Thị trấn nông trường chè Trần Phú thuộc huyện Văn Chấn là vùng trồng cam trọng điểm của địa phương với diện tích quy hoạch đất trồng cam lên tới 400 ha (năm 2017 có 123 ha đang cho thu hoạch, sản lượng đạt 1.800 tấn quả/năm).

Tuy nhiên, quá trình thâm canh cây cam tại địa phương gặp nhiều trở ngại trước áp lực của dịch bệnh hại phát sinh thường xuyên. Lịch sử canh tác tại huyện Văn Chấn từng ghi nhận đợt bùng phát dịch bệnh nghiêm trọng vào đầu năm 2010 khiến diện tích cam toàn thị trấn nông trường chè Trần Phú bị chết hàng loạt, gây mất mùa diện rộng. Các bệnh hại phổ biến như gỉ sắt, vàng lá thối rễ, greening (vàng lá gân xanh), thối gốc chảy nhựa và loét thường xuyên phát sinh theo mùa vụ. Do điều kiện lập địa, tiểu khí hậu, giống cây và kỹ thuật chăm sóc tại mỗi vùng có sự khác biệt, sự phát sinh và mức độ gây hại của các đối tượng vi sinh vật ký sinh cũng có sự biến động. Nhằm bổ sung dẫn liệu khoa học về thành phần bệnh hại và cung cấp căn cứ đề xuất biện pháp phòng trừ, đề tài "Nghiên cứu xác định vật gây bệnh trên cây Cam (Citrus sinensis (L.) Osheck) và đề xuất biện pháp quản lý tổng hợp bệnh hại tại thị trấn nông trường chè Trần Phú, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái" đã được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Cung cấp thông tin về bệnh hại, làm cơ sở khoa học cho việc quản lý bệnh hại cây cam.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá hiện trạng các loại bệnh hại cây Cam tại khu vực nghiên cứu.
    2. Xác định nguyên nhân gây bệnh hại cây Cam.
    3. Phân tích ảnh hưởng của yếu tố sinh thái đến sự phát sinh, phát triển của bệnh.
    4. Đề xuất giải pháp quản lý bệnh hại cây Cam.

Khóa luận thực hiện 4 nội dung nghiên cứu tương ứng:

  1. Xác định nguyên nhân gây bệnh trên cây cam.
  2. Điều tra tỷ lệ bị bệnh ($P%$) và mức độ gây hại ($R%$) trên cây cam tại khu vực nghiên cứu.
  3. Nghiên cứu ảnh hưởng của yếu tố sinh thái đến sự phát sinh, phát triển của bệnh hại cây cam tại khu vực nghiên cứu.
  4. Đề xuất biện pháp quản lý bệnh hại cây cam tại khu vực nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu là cây Cam (Citrus sinensis (L.) Osbeck), tập trung vào hai giống cây trồng thực tế tại địa phương là cam canh và cam chanh. Địa điểm nghiên cứu đặt tại thị trấn nông trường chè Trần Phú, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái. Thời gian nghiên cứu thực địa và phân tích phòng thí nghiệm được tiến hành từ ngày 15/01/2018 đến ngày 04/05/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận kế thừa cơ sở lý thuyết bệnh cây học lâm nghiệp và nông nghiệp, dựa trên các tài liệu chuyên khảo về nấm bệnh thực vật của Robert Hartig, Roger, John Boyce, Trần Văn Mão, Đường Hồng Dật và tài liệu phân loại nấm gây bệnh thực vật của Lục Gia Vân (2000), Hạ Xuân (2008).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa điều tra thực địa và giám định hình thái vi sinh vật trong phòng thí nghiệm:

  • Phương pháp kế thừa tài liệu: Kế thừa số liệu điều kiện tự nhiên, dân sinh kinh tế - xã hội do Ủy ban nhân dân thị trấn nông trường chè Trần Phú cung cấp; số liệu khí tượng thủy văn năm 2017 và các tháng đầu năm 2018 do Trạm khí tượng thủy văn tỉnh Yên Bái cung cấp; kế thừa các nghiên cứu và phác đồ phòng trừ bệnh cây cam đã áp dụng tại địa phương.
  • Phương pháp điều tra thực địa: Thực hiện theo quy chuẩn giáo trình "Điều tra, dự tính dự báo sâu bệnh trong lâm nghiệp" (Nguyễn Thế Nhã, Trần Công Loanh, Trần Văn Mão, NXB Nông nghiệp, 2001). Đề tài thiết lập 8 ô tiêu chuẩn (ÔTC) cố định hình chữ nhật, diện tích mỗi ô là 1.000 m² ($25\text{ m} \times 40\text{ m}$). Trong mỗi ÔTC, chọn 30 cây tiêu chuẩn theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống (đảm bảo dung lượng mẫu điều tra đạt từ 10% đến 30% tổng số cây trong ô). Trên mỗi cây tiêu chuẩn, tiến hành điều tra 5 cành (2 cành dưới tán theo hướng Đông - Tây, 2 cành giữa tán theo hướng Bắc - Nam và 1 cành ngọn). Trên mỗi cành, kiểm tra 6 lá ở 3 vị trí (2 lá gốc cành, 2 lá giữa cành, 2 lá đầu cành), tổng cộng 30 lá/cây.
  • Phương pháp tính toán các chỉ tiêu bệnh lý:
    • Tỷ lệ bị bệnh ($P%$): $$P% = \frac{n}{N} \times 100$$ Trong đó $n$ là số cây bị bệnh, $N$ là tổng số cây điều tra. Mức độ phân bố bệnh đánh giá theo 4 cấp: phân bố cá thể ($0 \le P% \le 5%$), phân bố theo cụm ($5% < P% \le 25%$), phân bố theo đám ($25% < P% \le 50%$), và phân bố đều ($P% > 50%$).
    • Mức độ bị hại ($R%$): $$R% = \frac{\sum (n_i \times i)}{N \times V} \times 100$$ Trong đó $n_i$ là số lá bị hại ở cấp $i$; $N$ là tổng số lá điều tra trên cây; $V$ là cấp bệnh cao nhất ($V = 4$). Thang phân cấp hại gồm: Cấp 0 (không bị hại), Cấp I (diện tích lá bị hại $< 25%$), Cấp II (bị hại $25% - 50%$), Cấp III (bị hại $51% - 75%$), Cấp IV (bị hại $> 75%$). Đánh giá mức độ hại cây: Cây khỏe ($R% = 0$), bệnh nhẹ ($R% < 10%$), bệnh trung bình ($10% \le R% \le 25%$), bệnh nặng ($26% \le R% \le 50%$), bệnh rất nặng ($R% > 50%$).
  • Phương pháp giám định phòng thí nghiệm: Mẫu bệnh thực vật (lá, rễ) được thu thập ngoài thực địa, bảo quản trong túi polyetylen có đệm bông thấm nước và chuyển về Phòng thực hành Bộ môn Bảo vệ thực vật rừng - Trường Đại học Lâm nghiệp. Tiến hành quan sát vết bệnh qua kính lúp, cạo lấy bào tử làm tiêu bản giọt ép với nước cất, hoặc cắt lát vi thể mô bệnh bằng dao lam. Tiêu bản được soi dưới kính hiển vi quang học hai mắt Labomed CXr2 ở độ phóng đại 400 lần. Đo kích thước cơ quan sinh sản, sợi nấm và bào tử bằng trắc vi thị kính, so sánh đối chiếu hình thái với tài liệu phân loại nấm chuyên khảo để định danh đến chi và loài.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương này tổng kết lịch sử phát triển của bệnh cây học trên thế giới từ thời cổ đại Hy Lạp (Theophraste mô tả bệnh gỉ sắt vào thế kỷ III TCN), các mốc phát triển thời kỳ cách mạng công nghiệp, công trình của Robert Hartig năm 1882, đến các nghiên cứu hiện đại về dịch hại cây trồng của Roger, John Boyce, Dan Bebber. Tại Việt Nam, tác giả điểm lại các công trình nền tảng của Trần Văn Mão (1971), Uhlig (1975), Đường Hồng Dật (1979), các dự án FAO/UNDP (VIE/86/026, 027, 028) vào năm 1990 khảo sát nấm hại cam tại Đông Nam Bộ, cùng các nghiên cứu của Phạm Quang Thu (2009) và Nguyễn Thanh Nhân (2016). Về bệnh học chuyên biệt trên cây cam, chương tổng hợp tác nhân gây bệnh vàng lá thối rễ do tuyến trùng và nấm (Phytophthora, Fusarium), thán thư (Colletotrichum spp.), greening do vi khuẩn, cùng cơ chế đối kháng mycoparasitism của nấm Trichoderma. Tác giả cũng ghi lại biến cố dịch hại đầu năm 2010 tại thị trấn nông trường chè Trần Phú khiến toàn bộ diện tích cam bị chết trắng, dẫn đến sự can thiệp của Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Yên Bái nhằm khôi phục sản xuất từ năm 2011.

Chương II: Mục tiêu – Đối tượng – Địa điểm – Thời gian – Nội dung – Phương pháp nghiên cứu

Chương trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu thực nghiệm. Tác giả cụ thể hóa vị trí bố trí 8 ÔTC trên thực địa: ÔTC 1 đến ÔTC 6 đại diện cho lập địa trồng giống cam canh ở độ tuổi 3 (cây đã khép tán, chiều cao vút ngọn $H_{vn}$ dao động từ 2,0 m đến 2,2 m, đường kính tán từ 6,0 cm đến 7,0 cm, mật độ từ 60 đến 70 cây/ô, độ dốc sườn đồi từ 29° đến 45°, hướng phơi Đông Nam và Đông Bắc); ÔTC 7 và ÔTC 8 đại diện cho giống cam chanh ở độ tuổi 2 ($H_{vn}$ từ 1,9 m đến 2,0 m, đường kính 6,5 cm, mật độ 65 cây/ô, độ dốc từ 30° đến 32°, hướng phơi Tây Nam). Đất đai tại các ô điều tra đều là đất thịt nhẹ. Toàn bộ công thức tính toán $P%$, $R%$, quy trình điều tra 5 cành/cây, 6 lá/cành, cách thức thu mẫu và quy chuẩn kính hiển vi Labomed CXr2 đo đếm bào tử được chuẩn hóa tại chương này.

Chương III: Điều kiện tự nhiên – Kinh tế - Xã hội khu vực nghiên cứu

Chương cung cấp cơ sở dữ liệu về địa bàn nghiên cứu tại thị trấn nông trường chè Trần Phú:

  • Vị trí địa lý và địa hình: Diện tích tự nhiên đạt gần 19 km² (1.892 ha), độ cao trung bình 400 m so với mực nước biển, địa hình núi đồi xen kẽ thung lũng.
  • Thổ nhưỡng và hiện trạng đất đai: Gồm đất phù sa ngòi suối thung lũng, đất cát vàng nhạt trên đá cát và đất đỏ vàng trên đá sét biến chất. Năm 2017, đất sản xuất nông nghiệp chiếm 642,8 ha; đất lâm nghiệp chiếm 453,18 ha; đất phi nông nghiệp 85,5 ha; đất nuôi trồng thủy sản 10 ha; riêng diện tích đất trồng cam chiếm 400 ha.
  • Khí hậu thủy văn: Mang đặc trưng nhiệt đới gió mùa vùng núi, nhiệt độ trung bình năm 2017 đạt 19,75°C (cao nhất 37-39°C, thấp nhất 2-4°C); độ ẩm không khí trung bình 83,25%; lượng mưa trung bình năm đạt 1.368,7 mm (lượng mưa trung bình tháng đạt 114,1 mm). Mùa lạnh kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau (115 - 125 ngày); mùa nóng ẩm từ tháng 4 đến tháng 10.
  • Kinh tế - xã hội: Dân số trên 6.000 người, mật độ 291 người/km², gồm 23 dân tộc (Kinh chiếm 34,05%, Thái 22,38%, Tày 17,11%, Dao 8,93%, Mường 7,57%, Mông 6,22%). Kinh tế dựa vào nông nghiệp với cây chè là chủ lực (566 ha chè búp tươi, sản lượng gần 5.000 tấn), cây cam là thế mạnh hàng hóa (thu hoạch 1.800 tấn quả/năm) và nghề nuôi ba ba (350 hộ, doanh thu trên 5 tỷ đồng/năm). Hạ tầng giao thông, thủy lợi, giáo dục và y tế cơ bản hoàn thiện.

Chương IV: Kết quả - Phân tích kết quả

Chương tập trung toàn bộ dữ liệu thực nghiệm thu thập được qua 4 đợt điều tra thực địa (ngày 8/3, 15/3, 22/3 và 29/3/2018) và phân tích giải phẫu bệnh học:

  • Giám định thành phần bệnh hại: Xác định 3 bệnh chính gồm Bệnh thán thư do nấm đĩa gai Colletotrichum gloeosporioides Penz; Bệnh thối gốc rễ do nấm thối đen Macrophomina phaseolina (Tassi) Goid; Bệnh đốm đen do nấm mốc điểm Phyllosticta sp.
  • Phân tích động thái bệnh hại theo thời gian: Đánh giá biến thiên tỷ lệ $P%$ và cấp hại $R%$ qua 4 đợt theo dõi trong tháng 3/2018.
  • Đánh giá tác động sinh thái: Khảo sát ảnh hưởng của hướng phơi sườn đồi (Đông Nam, Đông Bắc, Tây Nam); ảnh hưởng của lứa tuổi cây (tuổi 2 và tuổi 3); và ảnh hưởng của sự biến thiên nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa đến chỉ số gây hại của nấm.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp quản lý: Đề xuất tổ hợp 4 biện pháp kiểm dịch thực vật, cơ giới canh tác, sinh học và quản lý tổng hợp IPM.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã ghi nhận và định lượng cụ thể 3 loại bệnh hại nấm trên cây cam tại địa bàn thị trấn nông trường chè Trần Phú. Đặc điểm phân loại học và triệu chứng của các loài nấm gây bệnh được tổng hợp như sau:

  1. Bệnh thán thư:

    • Tác nhân: Nấm đĩa gai Colletotrichum gloeosporioides Penz (họ Melanconidaceae, bộ Melanconiales, lớp Coelomycetes, ngành phụ Deuteromycotina, ngành nấm thật Eumycota, giới Fungi).
    • Triệu chứng: Vết bệnh ban đầu nhỏ màu vàng, ranh giới vàng nhạt, sau lan rộng thành hình tròn rõ rệt; mặt dưới lá sùi, nứt nẻ màu xám tro, mép gờ nổi lên, giữa rạn nứt; bệnh nặng lan sang cành và quả làm rụng sớm.
    • Đặc điểm hiển vi: Cơ quan sinh sản dạng đĩa hoặc túi hở màu nâu đen chứa bào tử phân sinh; bào tử đơn bào, không màu, hình trụ, không vách ngăn, hai đầu tròn, bên trong chứa giọt dầu. Phát sinh mạnh ở 26 - 35°C và độ ẩm cao.
  2. Bệnh thối gốc rễ:

    • Tác nhân: Nấm thối đen Macrophomina phaseolina (Tassi) Goid (họ Sphaeropsidaceae, bộ Sphaeropsidales, lớp Coelomycetes, ngành phụ Deuteromycotina, giới Fungi).
    • Triệu chứng: Vết thối nâu xuất hiện từ cổ rễ trở xuống, làm bong tróc vỏ rễ, lộ phần gỗ thối đen; thân cành héo khô, lá vàng và rụng sớm, cây chết khô.
    • Đặc điểm hiển vi: Hạch nấm màu đen vùi dưới lớp biểu bì rễ; bào tử phân sinh đơn bào hình bầu dục, không màu, đầu hơi uốn cong, có 1 vách ngăn; cuống bào tử dài không phân nhánh. Phát triển mạnh ở đất ngập úng, thoát nước kém, pH thấp.
  3. Bệnh đốm đen:

    • Tác nhân: Nấm mốc điểm Phyllosticta sp. (họ Sphaeropsidaceae, bộ Sphaeropsidales, lớp Coelomycetes, ngành phụ Deuteromycotina, giới Fungi).
    • Triệu chứng: Phát sinh trên lá già yếu; mặt sau lá có điểm nhỏ màu đen nâu ở mép, sùi lên dạng gỉ sắt, sau lan rộng làm phiến lá biến dạng, cong queo và rụng sớm.
    • Đặc điểm hiển vi: Cơ quan sinh sản ban đầu vùi trong biểu bì, sau lộ ra màu đen nâu; bào tử phân sinh hình trứng hoặc trứng thuôn dài, cuống bào tử rất ngắn. Bào tử nảy mầm thuận lợi ở 22°C khi đủ ẩm.

Số liệu điều tra định lượng tỷ lệ bị bệnh ($P%$) và mức độ gây hại ($R%$) qua 4 đợt theo dõi trong tháng 3/2018 được tổng hợp trong bảng sau:

Đợt điều tra Ngày điều tra Bệnh thán thư ($P%$) Bệnh thán thư ($R%$) Bệnh thối gốc rễ ($P%$) Bệnh thối gốc rễ ($R%$) Bệnh đốm đen ($P%$) Bệnh đốm đen ($R%$)
Đợt 1 08/03/2018 7,70 35,17 3,85 30,90 88,45 53,66
Đợt 2 15/03/2018 8,75 30,41 9,65 29,52 81,55 55,05
Đợt 3 22/03/2018 12,15 25,96 8,55 23,94 79,30 52,16
Đợt 4 29/03/2018 22,05 33,73 14,60 30,22 63,05 54,52
Trung bình - 12,66 31,32 9,16 28,65 78,09 53,85

Về quy luật phân bố và mức độ gây hại trung bình:

  • Bệnh thán thư có $\bar{P}% = 12,66%$ (phân bố cụm), $\bar{R}% = 31,32%$ (mức độ hại nặng). Tỷ lệ nhiễm tăng dần từ đợt 1 (7,70%) đến đợt 4 (22,05%).
  • Bệnh thối gốc rễ có $\bar{P}% = 9,16%$ (phân bố cụm), $\bar{R}% = 28,65%$ (mức độ hại nặng). Tỷ lệ nhiễm tăng từ đợt 1 (3,85%) lên đợt 4 (14,60%).
  • Bệnh đốm đen có $\bar{P}% = 78,09%$ (phân bố đều), $\bar{R}% = 53,85%$ (mức độ hại rất nặng). Tỷ lệ bệnh có xu hướng giảm nhẹ qua các đợt do người dân phun thuốc phòng trừ khi phát hiện vết bệnh mặt lá.

Tác động của yếu tố sinh thái đến mức độ gây hại ($R%$) và tỷ lệ bệnh ($P%$) được thể hiện qua các bảng số liệu sau:

Bảng ảnh hưởng của hướng phơi sườn đồi đến mức độ gây hại ($R%$):

Hướng phơi Mức độ hại bệnh thán thư ($R%$) Mức độ hại bệnh thối gốc rễ ($R%$) Mức độ hại bệnh đốm đen ($R%$)
Đông Nam 35,17 30,90 53,66
Đông Bắc 28,25 26,73 53,60
Tây Nam 33,73 30,22 54,52

Hướng Đông Nam có mức độ gây hại cao nhất ở bệnh thán thư ($35,17%$) và thối gốc rễ ($30,90%$) do đón gió ẩm, độ ẩm không khí cao tạo điều kiện thuận lợi cho nấm xâm nhiễm và phát tán. Bệnh đốm đen duy trì mức độ hại rất nặng tương đương nhau trên cả 3 hướng phơi ($53,60% - 54,52%$).

Bảng biến động chỉ số bệnh theo lứa tuổi cây:

Chỉ tiêu theo dõi Loại bệnh hại Tuổi 2 (Cam chanh) Tuổi 3 (Cam canh)
Tỷ lệ bị bệnh ($P%$) Bệnh thán thư 22,05 9,53
Bệnh thối gốc rễ 14,60 7,35
Bệnh đốm đen 63,05 83,10
Mức độ bị hại ($R%$) Bệnh thán thư 33,73 30,51
Bệnh thối gốc rễ 30,22 28,12
Bệnh đốm đen 54,52 53,62

So sánh lứa tuổi cho thấy cây tuổi 2 có tỷ lệ nhiễm bệnh thán thư cao hơn tuổi 3 là $12,52%$, thối gốc rễ cao hơn $7,25%$; ngược lại, bệnh đốm đen ở tuổi 2 thấp hơn tuổi 3 là $25,05%$. Về mức độ gây hại ($R%$), cây tuổi 2 chịu mức hại cao hơn tuổi 3 ở cả ba loại bệnh: thán thư cao hơn $3,22%$, thối gốc rễ cao hơn $2,10%$, đốm đen cao hơn $0,90%$.

Tác động của nhiệt độ, độ ẩm và lượng mưa trong tháng 3/2018 khi tăng nhẹ đã kéo theo sự gia tăng của cả $P%$ và $R%$: bệnh thán thư tăng $1,6%$ về $P%$ và $0,5%$ về $R%$; bệnh thối gốc rễ tăng $2,1%$ về $P%$ và $1,2%$ về $R%$; bệnh đốm đen tăng $3,43%$ về $P%$ và $2,6%$ về $R%$.

Hệ thống biện pháp quản lý bệnh hại được tác giả đề xuất:

  • Biện pháp kiểm dịch thực vật: Ngăn chặn triệt để nguồn giống từ vùng có dịch; kiểm tra xuất xứ phôi ghép; cách ly khảo nghiệm các giống cam mới nhập nội trước khi nhân rộng.
  • Biện pháp cơ giới canh tác: Đốn tỉa cành bệnh, thu gom và tiêu hủy tàn dư; duy trì mật độ trồng chuẩn từ 60 đến 70 cây/1.000 m² (tương đương 600 - 700 cây/ha); vệ sinh vườn đồi định kỳ và khơi rãnh thoát nước chống ngập úng mùa mưa.
  • Biện pháp sinh học: Bảo tồn thiên địch tự nhiên; ứng dụng các chủng nấm đối kháng Trichoderma nhằm tiết enzyme ly giải vách tế bào các loài nấm gây thối rễ (Fusarium, Pythium, Rhizoctonia, Macrophomina).
  • Biện pháp hóa học và IPM: Phun thuốc phòng ngừa đúng liều lượng, đúng thời điểm khi lộc non xuất hiện $30 - 45$ ngày hoặc giai đoạn thời tiết giao mùa; kết hợp cân đối phân bón NPK và phân hữu cơ vi sinh, tránh lạm dụng hóa chất làm trơ đất và tạo áp lực kháng thuốc của nấm bệnh.

Đóng góp mới của khóa luận là việc bổ sung hệ thống dẫn liệu thực địa đồng bộ về thành phần, triệu chứng giải phẫu và mức độ gây hại của 3 loài vi nấm ký sinh trên cây cam tại thị trấn nông trường chè Trần Phú, làm rõ mối quan hệ giữa địa hình sườn dốc (hướng phơi), tuổi cây với động thái dịch tễ nấm bệnh sau giai đoạn khôi phục vùng cam địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số giới hạn xuất phát từ phạm vi và điều kiện thực hiện đề tài:

  • Thời gian nghiên cứu thực địa giới hạn trong 4 tháng (từ 15/01/2018 đến 04/05/2018), các đợt theo dõi định lượng chuyên sâu tập trung vào tháng 3/2018 nên chưa phản ánh trọn vẹn chu kỳ phát sinh của dịch bệnh qua các mùa trong năm, đặc biệt là giai đoạn cao điểm mưa nhiều vào tháng 7 và tháng 8 khi bệnh thán thư đạt đỉnh gây hại.
  • Phạm vi khảo sát tập trung trên cây cam ở lứa tuổi 2 và tuổi 3, chưa bao quát các giai đoạn kinh doanh lâu năm hơn (từ 4 đến 6 năm tuổi trở lên).
  • Nghiên cứu chưa tiến hành các ô thí nghiệm diện hẹp để đánh giá thực chứng hiệu lực sinh học của các hoạt chất hóa học hoặc chế phẩm sinh học đối kháng ngoài vườn đồi.

Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo bao gồm:

  • Mở rộng thời gian theo dõi liên tục qua nhiều năm nhằm xác lập biểu đồ dự tính, dự báo bệnh hại theo mùa vụ và lượng mưa tại tiểu vùng khí hậu Văn Chấn.
  • Tiến hành thử nghiệm các công thức chế phẩm sinh học (Trichoderma, vi khuẩn vùng rễ Bacillus) trực tiếp trên các ô tiêu chuẩn nhiễm nấm Macrophomina phaseolina và Colletotrichum gloeosporioides để xây dựng quy trình canh tác cam an toàn sinh học.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên, học viên các ngành Bảo vệ thực vật, Quản lý tài nguyên rừng, Lâm sinh, Nông học: Tham khảo khung phương pháp bố trí ô tiêu chuẩn trên đất dốc sườn đồi, phương pháp chọn mẫu phân tầng điều tra cành tán và quy trình thu mẫu, soi đo kích thước bào tử hiển vi.
  • Cán bộ kỹ thuật trạm khuyến nông, trạm bảo vệ thực vật cấp huyện: Sử dụng bảng phân loại triệu chứng lâm sàng và mô tả hình thái của 3 loài nấm (C. gloeosporioides, M. phaseolina, Phyllosticta sp.) phục vụ công tác chẩn đoán nhanh tại vườn cam.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản là Chương II (hệ thống công thức toán học tính $P%$, $R%$ và tiêu chí phân cấp bệnh) và Chương IV (bộ số liệu gốc đối chiếu biến động bệnh hại theo hướng phơi sườn đồi và lứa tuổi cây).

Câu hỏi thường gặp

1. Ba loài nấm gây bệnh chính trên cây cam tại khu vực nghiên cứu có tên khoa học và vị trí phân loại như thế nào?

Văn bản xác định 3 loài nấm gồm:

  • Nấm đĩa gai (Colletotrichum gloeosporioides Penz) gây bệnh thán thư, thuộc họ Melanconidaceae, bộ Melanconiales, lớp Coelomycetes, ngành phụ Deuteromycotina, ngành nấm thật Eumycota, giới Fungi.
  • Nấm thối đen (Macrophomina phaseolina (Tassi) Goid) gây bệnh thối gốc rễ, thuộc họ Sphaeropsidaceae, bộ Sphaeropsidales, lớp Coelomycetes, ngành phụ Deuteromycotina, giới Fungi.
  • Nấm mốc điểm (Phyllosticta sp.) gây bệnh đốm đen, thuộc họ Sphaeropsidaceae, bộ Sphaeropsidales, lớp Coelomycetes, ngành phụ Deuteromycotina, giới Fungi.

2. Tỷ lệ bị bệnh ($P%$) và mức độ gây hại ($R%$) trung bình của từng loại bệnh qua các đợt theo dõi là bao nhiêu?

Qua 4 đợt điều tra thực địa trong tháng 3/2018 tại 8 ô tiêu chuẩn, các chỉ số trung bình đạt được:

  • Bệnh đốm đen: Tỷ lệ bị bệnh trung bình $\bar{P}% = 78,09%$ (phân bố đều), mức độ bị hại trung bình $\bar{R}% = 53,85%$ (mức độ gây hại rất nặng).
  • Bệnh thán thư: Tỷ lệ bị bệnh trung bình $\bar{P}% = 12,66%$ (phân bố cụm), mức độ bị hại trung bình $\bar{R}% = 31,32%$ (mức độ gây hại nặng).
  • Bệnh thối gốc rễ: Tỷ lệ bị bệnh trung bình $\bar{P}% = 9,16%$ (phân bố cụm), mức độ bị hại trung bình $\bar{R}% = 28,65%$ (mức độ gây hại nặng).

3. Hướng phơi sườn đồi có ảnh hưởng như thế nào đến mức độ phát triển của các loài bệnh hại?

Kết quả điều tra tại 3 hướng phơi cho thấy hướng Đông Nam có mức độ gây hại cao nhất ở bệnh thán thư ($R% = 35,17%$) và bệnh thối gốc rễ ($R% = 30,90%$), cao hơn hướng Tây Nam (lần lượt là $33,73%$ và $30,22%$) và hướng Đông Bắc (lần lượt là $28,25%$ và $26,73%$). Nguyên nhân do hướng Đông Nam là hướng đón gió ẩm, độ ẩm không khí cao và gió giúp phát tán bào tử nấm. Đối với bệnh đốm đen, mức độ gây hại biểu hiện đồng đều và rất nặng trên cả 3 hướng (Đông Nam $53,66%$, Đông Bắc $53,60%$, Tây Nam $54,52%$).

4. Tỷ lệ và mức độ nhiễm bệnh có sự khác biệt gì giữa cây cam 2 tuổi và cây cam 3 tuổi?

Cây cam 2 tuổi (cam chanh) có tỷ lệ bị bệnh thán thư ($22,05%$) và thối gốc rễ ($14,60%$) cao hơn so với cây cam 3 tuổi (cam canh, lần lượt là $9,53%$ và $7,35%$). Ngược lại, tỷ lệ bị bệnh đốm đen ở tuổi 3 ($83,10%$) cao hơn tuổi 2 ($63,05%$). Về mức độ gây hại ($R%$), cây tuổi 2 chịu mức hại nặng hơn tuổi 3 ở cả 3 bệnh: thán thư tuổi 2 là $33,73%$ (tuổi 3 là $30,51%$), thối gốc rễ tuổi 2 là $30,22%$ (tuổi 3 là $28,12%$), và đốm đen tuổi 2 là $54,52%$ (tuổi 3 là $53,62%$).

5. Tác giả đưa ra những quy chuẩn kỹ thuật nào trong biện pháp cơ giới và mật độ trồng?

Biện pháp cơ giới được tác giả đề xuất gồm việc tiến hành chặt bỏ cành cây bị bệnh, thu dọn vệ sinh vườn đồi định kỳ nhằm hạn chế nguồn xâm nhiễm. Khuyến cáo mật độ trồng tiêu chuẩn trên diện tích sản xuất kinh doanh là từ 60 đến 70 cây/1.000 m² (tương đương 600 - 700 cây/ha). Khi vườn cam đã khép tán, cần tiến hành chặt tỉa thưa định kỳ nhằm tạo không gian thông thoáng, giảm độ ẩm tích tụ dưới tán lá để ngăn ngừa bào tử nấm nảy mầm.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Quang Tiệp đã hoàn thành việc điều tra thực địa trên 8 ô tiêu chuẩn và giám định hiển vi xác định 3 tác nhân gây bệnh nấm chính trên cây cam tại thị trấn nông trường chè Trần Phú, gồm Colletotrichum gloeosporioides, Macrophomina phaseolina và Phyllosticta sp. Các dữ liệu định lượng cho thấy bệnh đốm đen chiếm ưu thế phân bố đều với mức độ hại rất nặng ($\bar{R}% = 53,85%$), trong khi bệnh thán thư và thối gốc rễ phân bố cụm ở mức hại nặng. Nghiên cứu đã làm rõ tác động tương hỗ của yếu tố sinh thái địa hình, lứa tuổi cây và điều kiện khí tượng đến mức độ phát triển bệnh, đồng thời đề xuất khung giải pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) phù hợp với thực tiễn canh tác tại huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái.