Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Chăn nuôi gia cầm giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại Việt Nam nói chung và huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng nói riêng. Tuy nhiên, sự phát triển đàn gia cầm tại các nông hộ địa phương chủ yếu vẫn theo phương thức chăn thả truyền thống, quy mô nhỏ lẻ, chưa áp dụng triệt để các biện pháp an toàn sinh học và quy trình phòng trừ dịch bệnh tổng hợp. Trong các bệnh ký sinh trùng đường tiêu hóa, bệnh cầu trùng gà là bệnh truyền nhiễm phổ biến do đơn bào gây ra, dẫn đến tình trạng gà còi cọc, chậm lớn, giảm hiệu quả sử dụng thức ăn và gây tỷ lệ chết rất cao ở gà con nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Xuất phát từ thực tế sản xuất và yêu cầu kiểm soát dịch bệnh tại cơ sở, đề tài "Nghiên cứu bệnh cầu trùng ở gà và biện pháp phòng trị tại huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng" được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 5 nội dung cụ thể:
- Xác định tỷ lệ và cường độ gà nhiễm cầu trùng tại huyện Trùng Khánh.
- Xác định ảnh hưởng của mùa vụ tới tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng gà.
- Xác định ảnh hưởng của lứa tuổi tới tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng gà.
- Xác định ảnh hưởng của giống gà tới tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng gà.
- Xác định hiệu quả của việc dùng thuốc trong phòng và trị bệnh cầu trùng.
Mục đích nghiên cứu nhằm cung cấp cơ sở khoa học giúp người chăn nuôi đề xuất và áp dụng biện pháp phòng trị bệnh cầu trùng gà phù hợp với điều kiện địa phương, góp phần giảm thiểu thiệt hại kinh tế, đồng thời giúp tác giả rèn luyện phương pháp nghiên cứu khoa học thực địa.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đàn gà ở các lứa tuổi nuôi tại các hộ gia đình thuộc một số xã của huyện Trùng Khánh; các loại thuốc thú y chuyên dụng phòng trị cầu trùng gồm Rigecoccin-WS, HanEba 30% và Anticoccid.
- Phạm vi không gian: Khảo sát thực địa và thu thập mẫu tại nông hộ thuộc một số xã của huyện Trùng Khánh; công tác xét nghiệm mẫu phân được thực hiện tại Phòng xét nghiệm của Trạm Thú y huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai trong thời gian 6 tháng, từ ngày 09 tháng 12 năm 2013 đến ngày 31 tháng 05 năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về cơ sở khoa học, nghiên cứu dựa trên đặc điểm giải phẫu - sinh lý đường tiêu hóa gia cầm và sinh học ký sinh trùng. Gia cầm có thân nhiệt cao (40 - 42°C), cường độ trao đổi chất mạnh. Hệ tiêu hóa không có răng, thức ăn được làm mềm tạm thời ở diều nhờ men amilaza, chuyển qua dạ dày tuyến rồi xuống dạ dày cơ để nghiền nát và tiêu hóa cơ học kết hợp dịch vị (axit clohydric và pepsin). Quá trình phân giải gluxit, protit và lipit tiếp tục diễn ra chủ yếu ở ruột non nhờ dịch tụy và dịch ruột; manh tràng chỉ tiêu hóa một phần nhỏ chất xơ (10 - 30%). Thời gian thức ăn di chuyển qua đường tiêu hóa của gà rất nhanh (2 - 4 giờ ở gà con, 4 - 5 giờ ở gà trưởng thành), do đó khi gà nuốt phải noãn nang cầu trùng gây nhiễm (Oocyst), mầm bệnh nhanh chóng xâm nhập vào tế bào biểu mô niêm mạc ruột.
Căn nguyên gây bệnh là các đơn bào thuộc bộ Coccidia, họ Eimeriidae, giống Eimeria, có tính chuyên biệt vật chủ cao. Vòng đời cầu trùng kéo dài 5 - 7 ngày, gồm giai đoạn ngoại cảnh (noãn nang theo phân ra ngoài gặp nhiệt độ, độ ẩm thích hợp phát triển thành noãn nang có 4 bào tử gây nhiễm) và giai đoạn nội sinh trong tế bào biểu mô ruột ký chủ qua quá trình sinh sản vô tính (Schizogonie) và sinh sản hữu tính (tạo đại phối tử và tiểu phối tử để hình thành hợp tử rồi thành noãn nang). Tổng quan xác định 9 loài cầu trùng thuộc giống Eimeria gây bệnh ở gà với đặc tính sinh học cụ thể:
| Loài cầu trùng |
Kích thước noãn nang (µm) |
Hình thái |
Màu sắc |
Thời gian tạo bào tử (giờ) |
Mức độ gây bệnh |
Vị trí ký sinh chủ yếu |
| E. acervulina |
19,5 x 14,3 |
Hình trứng |
Không màu |
21 |
Không mạnh |
Tá tràng |
| E. brunetti |
24,6 x 18,8 |
Hình trứng |
Không màu |
- |
Không mạnh |
Ruột già, cuối ruột non |
| E. maxima |
29,3 x 22,6 |
Bầu dục |
Vàng nhạt |
48 |
Mạnh |
Đoạn giữa ruột non |
| E. mitis |
16,2 x 15,5 |
Hình cầu |
Không màu |
48 |
Yếu |
Tuyến đầu ruột non |
| E. mivati |
15,6 x 13,4 |
Hình cầu |
Không màu |
- |
Không mạnh |
Ruột non |
| E. necatrix |
16,7 x 14,2 |
Bầu dục |
Không màu |
48 |
Mạnh |
Ruột non, manh tràng |
| E. praecox |
21,2 x 17,0 |
Hình cầu |
Không màu |
24 - 48 |
Yếu |
Đoạn đầu ruột non |
| E. tenella |
22,6 x 19,0 |
Bầu dục |
Xanh nhạt |
24 - 48 |
Rất mạnh |
Manh tràng |
| E. hagani |
19,1 x 17,6 |
Hơi tròn |
Không màu |
24 - 48 |
Không mạnh |
Tá tràng |
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm được áp dụng bao gồm:
- Phương pháp lấy mẫu phân: Thu thập mẫu phân tươi vào sáng sớm từ gà ở các tuần tuổi khác nhau, đóng gói trong túi nilon có ghi rõ số hiệu, lô gà, giống, lứa tuổi và ngày lấy mẫu.
- Phương pháp kiểm tra mẫu phân Fülleborn: Dựa trên nguyên lý tỷ trọng dung dịch nước muối bão hòa (NaCl pha khoảng 380g/lít nước sôi) lớn hơn tỷ trọng của noãn nang cầu trùng, làm noãn nang nổi lên bề mặt. Mẫu phân được nghiền nát trong cốc với 40 - 50 ml dung dịch muối bão hòa, lọc qua lưới thép vào lọ penicillin đến sát miệng, đặt phiến kính lên miệng lọ trong 30 phút, sau đó lấy phiến kính soi dưới kính hiển vi quang học độ phóng đại 100 lần (vật kính 10, thị kính 10) để tìm noãn nang.
- Đánh giá cường độ nhiễm cầu trùng: Quy định dựa trên số lượng noãn nang đếm được trên một vi trường kính hiển vi:
- Mức độ nhẹ (+): 1 - 3 noãn nang/vi trường.
- Mức độ trung bình (++): 4 - 6 noãn nang/vi trường.
- Mức độ nặng (+++): 7 - 9 noãn nang/vi trường.
- Mức độ rất nặng (++++): trên 9 noãn nang/vi trường.
- Phương pháp theo dõi lâm sàng và mổ khám bệnh tích: Quan sát trạng thái ăn uống, dáng đi, tính chất phân; mổ khám đường tiêu hóa (cắt bộc lộ xương ức, quan sát và rạch dọc niêm mạc tá tràng, ruột non, ruột già và hai manh tràng) để ghi nhận bệnh tích xuất huyết, hoại tử hoặc tích tụ dịch máu.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Bố cục khóa luận được cấu trúc thành hai phần chính: Phần 1 phản ánh hoạt động phục vụ sản xuất tại cơ sở thực tập và Phần 2 là chuyên đề nghiên cứu khoa học chuyên sâu về bệnh cầu trùng gà.
Phần 1: Công tác phục vụ sản xuất
Nội dung phần này phản ánh kết quả khảo sát điều kiện cơ bản tại huyện Trùng Khánh và các hoạt động can thiệp thú y trực tiếp tại các nông hộ:
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Huyện Trùng Khánh nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Cao Bằng, đường biên giới giáp Trung Quốc dài 62 km, diện tích tự nhiên 466,93 km² với 20 đơn vị hành chính (19 xã, 1 thị trấn; gồm 7 xã biên giới, 12 xã đặc biệt khó khăn). Dân số năm 2012 là 49.271 người (mật độ 106,3 người/km²), chủ yếu là đồng bào dân tộc Tày, Nùng, Kinh. Nông - lâm nghiệp chiếm tỷ trọng 85,62% cơ cấu kinh tế. Cơ sở hạ tầng có đường bê tông hóa và rải nhựa mới đạt khoảng 40%, còn 60% là đường cấp phối gây khó khăn cho việc giao thương và đi lại trong mùa mưa lũ.
- Tình hình chăn nuôi: Quy mô đàn vật nuôi giai đoạn 2011 - 2013 duy trì ổn định. Đàn trâu năm 2013 đạt 14.349 con (bình quân 1,89 con/hộ, tăng 0,06% so với năm 2012); đàn bò đạt 8.728 con (1,48 con/hộ, tăng 1,21%); đàn lợn đạt 40.397 con (3,32 con/hộ, tăng 0,54%); đàn gia cầm đạt 141.056 con (tăng 0,26% so với 140.056 con năm 2011). Phương thức chăn thả tự do, quy mô hộ gia đình vẫn chiếm ưu thế.
- Kết quả hoạt động thú y thực tế: Tác giả trực tiếp tham gia tiêm phòng vaccine định kỳ cho đàn vật nuôi (Marek, Lasota, Gumboro, Newcastle trên gà; Tụ huyết trùng và Lở mồm long móng trên trâu bò; Dịch tả và Tụ huyết trùng trên lợn). Tham gia chẩn đoán và điều trị bệnh truyền nhiễm, bệnh ký sinh trùng thường gặp trên gia súc, gia cầm, cũng như thực hiện các thủ thuật ngoại khoa cơ bản (thiến lợn đực, mổ hecni, thụ tinh nhân tạo và đỡ đẻ cho lợn).
Phần 2: Chuyên đề nghiên cứu khoa học
Chuyên đề tập trung làm rõ các khía cạnh dịch tễ học, lâm sàng và biện pháp điều trị bệnh cầu trùng gà tại địa phương:
- Tổng quan nghiên cứu: Hệ thống hóa các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước. Các công trình của Đào Trọng Đạt, Lê Văn Năm, Phạm Văn Khuê, Phạm Sỹ Lăng, Phan Lục khẳng định bệnh cầu trùng bùng phát mạnh vào các tháng nóng ẩm mùa xuân và mùa thu, gây thiệt hại nghiêm trọng nhất ở gà con từ 14 đến 60 ngày tuổi, với tỷ lệ chết từ 50 - 70%, thậm chí lên đến 80 - 100% nếu ghép với vi khuẩn kế phát (E. coli). Các công trình nghiên cứu ngoài nước của Tyzzer, Horton-Smith, Kolapxki và Paskin làm sáng tỏ cơ chế sinh bệnh, biến đổi thành phần hồng cầu, bạch cầu và sự hình thành miễn dịch đặc hiệu theo loài.
- Triệu chứng lâm sàng theo thể bệnh:
- Thể cấp tính (chủ yếu ở gà con 18 - 40 ngày tuổi): Gà ủ rũ, xõa cánh, đứng tụm một góc, đầu nghẹo, nhắm nghiền mắt. Giai đoạn đầu ỉa khó, phân táo, sau chuyển sang tiêu chảy phân lỏng toàn nước, phân sống màu xanh, chuyển sang màu sáp nâu lẫn máu và cuối cùng thải ra máu tươi nguyên chất (do E. tenella). Gà gầy sút nhanh, liệt hoặc bán liệt chân cánh, co giật rồi chết; tỷ lệ tử vong thể cấp tính có thể lên đến 90 - 95%.
- Thể mãn tính (gà 4 - 6 tháng tuổi hoặc gà hậu bị): Triệu chứng không điển hình, bệnh kéo dài từ 7 - 15 ngày, gà gầy còm, chân cánh liệt nhẹ, thỉnh thoảng ỉa chảy hoặc kiết lỵ, tỷ lệ chết khoảng 25 - 45%.
- Thể không triệu chứng (gà lớn mang trùng): Thể trạng bề ngoài bình thường, phân thi thoảng lỏng, giảm tỷ lệ đẻ trứng 20 - 40%, liên tục thải noãn nang làm ô nhiễm môi trường.
- Bệnh tích mổ khám: Xác chết gầy gò, mào tích và niêm mạc nhợt nhạt, hậu môn bết dính phân máu. Bệnh tích tập trung đặc trưng ở ống tiêu hóa tùy loài ký sinh: E. tenella gây viêm xuất huyết dữ dội làm hai manh tràng phình to, chứa đầy máu đông hoặc dịch lẫn máu, niêm mạc hoại tử; E. necatrix làm thành ruột non dày lên, lòng ruột chứa chất nhầy màu vàng nhạt hoặc xám lẫn máu cục; E. acervulina tạo các đốm trắng đỏ hình vệt ngang ở niêm mạc tá tràng; E. maxima gây viêm cata xuất huyết và phù nề ở đoạn giữa ruột non.
- Chẩn đoán phân biệt: Khóa luận chỉ rõ tiêu chí phân biệt bệnh cầu trùng với bệnh Gumboro (Gumboro sưng túi Fabricius, manh tràng không sưng), bệnh Bạch lỵ/thương hàn (ruột không sưng hoại tử xuất huyết như cầu trùng), và bệnh Tụ huyết trùng (chết nhanh, xuất huyết mỡ vành tim).
- Biện pháp phòng trị: Xác lập quy trình an toàn sinh học bằng việc vệ sinh cơ học, phun sát trùng chuồng trại bằng crezin 5%, formol 1,5%, xông hơi hỗn hợp thuốc tím (10g) + formol (10ml) cho 10m³ thể tích chuồng; giữ đệm lót chuồng khô ráo. Trong trị bệnh, văn bản nhấn mạnh nguyên tắc dùng thuốc đặc trị đủ liều từ 3 - 5 ngày liên tục, kết hợp thuốc tăng lực (Vitamin C, B.complex, điện giải, đường gluco) và vitamin K để cầm máu đường ruột.
Kết quả và đóng góp
Các kết quả thực nghiệm và hoạt động chuyên môn được tác giả ghi nhận và tổng hợp thông qua các số liệu cụ thể trong toàn bộ thời gian thực hiện tại Trùng Khánh:
| Nội dung công việc |
Đối tượng |
Số lượng thực hiện |
Số lượng đạt yêu cầu |
Tỷ lệ thành công (%) |
| Phòng bệnh bằng vaccine |
|
|
|
|
| Vaccine Marek |
Gà |
1.000 con |
1.000 con an toàn |
100,00 |
| Vaccine Gumboro |
Gà |
1.000 con |
1.000 con an toàn |
100,00 |
| Vaccine Đậu (chủng màng cánh) |
Gà |
1.000 con |
1.000 con an toàn |
100,00 |
| Vaccine Newcastle |
Gà |
1.100 con |
1.100 con an toàn |
100,00 |
| Tụ huyết trùng trâu, bò |
Trâu, bò |
550 con |
550 con an toàn |
100,00 |
| Lở mồm long móng |
Trâu, bò |
550 con |
550 con an toàn |
100,00 |
| Tụ huyết trùng lợn |
Lợn |
780 con |
780 con an toàn |
100,00 |
| Dịch tả lợn |
Lợn |
780 con |
780 con an toàn |
100,00 |
| Chẩn đoán và điều trị bệnh |
|
|
|
|
| Bệnh Cầu trùng gà |
Gà |
81 con |
73 con khỏi |
90,12 |
| Bệnh Bạch lỵ gà |
Gà |
67 con |
60 con khỏi |
89,55 |
| Bệnh CRD (hen gà) |
Gà |
82 con |
70 con khỏi |
85,36 |
| Bệnh Phân trắng lợn con |
Lợn |
57 con |
46 con khỏi |
80,70 |
| Công tác thủ thuật khác |
|
|
|
|
| Thiến lợn đực |
Lợn |
20 con |
20 con an toàn |
100,00 |
| Mổ hecni (thoát vị) |
Lợn |
4 con |
4 con an toàn |
100,00 |
| Thụ tinh nhân tạo |
Lợn nái |
3 con |
3 con an toàn |
100,00 |
| Đỡ đẻ cho lợn |
Lợn nái |
10 con |
10 con an toàn |
100,00 |
| Phun thuốc sát trùng chuồng trại |
Diện tích |
150 m² |
150 m² hoàn thành |
100,00 |
Ghi chú học thuật về dữ liệu fulltext: Toàn văn khóa luận được cung cấp dừng lại ở mục phương pháp mổ khám bệnh tích đường tiêu hóa (trang 41 - 42) trước khi trình bày chi tiết các bảng số liệu chuyên đề 2.2 đến 2.9 (tỷ lệ nhiễm theo địa điểm, theo giống, theo lứa tuổi và mùa vụ). Tuy nhiên, kết quả điều trị thực tế trên đàn gà địa phương đã được tác giả xác lập cụ thể: Điều trị 81 con gà mắc bệnh cầu trùng bằng các phác đồ thuốc (Rigecoccin-WS liều 1g/4 lít nước, HanEba 30% liều 1g/1 lít nước hoặc Anticoccid liều 1g/1 lít nước, uống liên tục 5 - 7 ngày kết hợp thuốc bổ và điện giải) đã chữa khỏi 73 con, đạt tỷ lệ khỏi bệnh 90,12%.
Các giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:
- Chính quyền và cơ quan thú y địa phương cần thực hiện nghiêm túc và đồng bộ hơn nữa công tác tiêm phòng vaccine định kỳ hàng năm cho đàn gia súc, gia cầm theo 2 đợt (đợt 1: tháng 3 - 4; đợt 2: tháng 9 - 10).
- Tăng cường kiểm dịch vận chuyển động vật, quản lý vệ sinh thú y chuồng trại, tiến tới xây dựng các vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh.
- Đẩy mạnh công tác khuyến nông, tuyên truyền và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật chăn nuôi đến các hộ gia đình vùng sâu, vùng xa để thay đổi tập quán chăn thả tự do, giảm thiểu ô nhiễm đệm lót chuồng.
- Tiếp tục tạo điều kiện cho sinh viên chuyên ngành Chăn nuôi - Thú y về thực tập tại các trạm thú y huyện để kết hợp lý thuyết với hỗ trợ sản xuất thực tiễn.
Đóng góp của khóa luận:
- Bổ sung dẫn liệu thực tế về thực trạng bệnh cầu trùng gà và hiệu quả điều trị hóa dược trên đàn gà nuôi tại các nông hộ huyện vùng cao Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng.
- Đúc kết và kiểm chứng quy trình can thiệp lâm sàng tại chỗ đối với ca bệnh cầu trùng cấp tính, chứng minh hiệu quả của việc kết hợp thuốc diệt noãn nang với bổ sung vitamin K và chất điện giải trong việc giảm tỷ lệ tử vong ở gia cầm non.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Theo chính tác giả tự nhận định, thời gian thực tập tại cơ sở còn ngắn (6 tháng), địa bàn huyện Trùng Khánh rộng, địa hình đồi núi hiểm trở gây khó khăn cho việc đi lại, đồng thời kinh nghiệm thực tế ban đầu của sinh viên còn hạn chế nên chưa thể mở rộng diện bao phủ khảo sát toàn diện mọi xã trên địa bàn huyện.
- Dữ liệu chuyên đề ở phần kết quả mổ khám và phân lập chi tiết từng loài cầu trùng theo mùa vụ bị giới hạn trong phạm vi các mẫu phân thu thập được tại phòng thí nghiệm của trạm thú y huyện.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Cần tiếp tục theo dõi biến động tỷ lệ nhiễm và cường độ nhiễm cầu trùng trên đàn gà qua nhiều năm liên tục để đánh giá chính xác hơn quy luật dịch tễ theo chu kỳ thời tiết tại vùng Đông Bắc.
- Mở rộng nghiên cứu thử nghiệm các chế phẩm vaccine phòng cầu trùng gà trên đàn gà thả vườn tại địa phương nhằm thay thế dần biện pháp lạm dụng kháng sinh và hóa dược trị liệu.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Bệnh học thủy sản và Chăn nuôi thú y chuẩn bị thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập cơ sở.
- Cán bộ thú y cơ sở, nhân viên khuyến nông và người chăn nuôi gia cầm tại các tỉnh miền núi có điều kiện tự nhiên, tập quán chăn thả tương đồng với huyện Trùng Khánh.
Các nội dung có giá trị ứng dụng cao gồm:
- Quy trình kỹ thuật xét nghiệm phân tìm noãn nang cầu trùng bằng phương pháp phù nổi Fülleborn (từ cách pha chế dung dịch NaCl bão hòa tỷ trọng cao đến thao tác gạn váng nổi).
- Bảng tổng hợp đặc điểm hình thái và sinh học của 9 loài Eimeria gây bệnh ở gà.
- Lịch trình tiêm phòng vaccine chuẩn cho gà từ 1 đến 45 ngày tuổi.
- Phác đồ điều trị phối hợp hóa dược đặc trị với thuốc trợ sức, cầm máu và quy trình xông hơi tiêu độc khử trùng chuồng trại bằng formol và thuốc tím.
Câu hỏi thường gặp
1. Phương pháp Fülleborn kiểm tra noãn nang cầu trùng dựa trên nguyên lý kỹ thuật nào và cách pha dung dịch nước muối ra sao?
Phương pháp dựa trên nguyên lý tỷ trọng của dung dịch nước muối bão hòa lớn hơn tỷ trọng của noãn nang cầu trùng, làm cho noãn nang nổi lên trên bề mặt. Cách pha: Đun sôi 1 lít nước, cho từ từ khoảng 380g muối ăn (NaCl) vào khuấy đều cho đến khi muối không tan thêm được nữa, sau đó dùng bông hoặc vải màn lọc bỏ cặn thô để thu dung dịch bão hòa.
2. Loài cầu trùng nào có độc lực mạnh nhất ở gà và bệnh tích đặc trưng của loài này xuất hiện ở vị trí nào?
Loài cầu trùng có độc lực rất mạnh và nguy hiểm nhất là Eimeria tenella. Loài này cư trú và gây bệnh tích chủ yếu ở hai manh tràng của gà, làm manh tràng viêm xuất huyết dữ dội, sưng to, vách manh tràng mỏng đi, niêm mạc hoại tử có nhiều vết loét và lòng manh tràng chứa đầy máu tươi hoặc các cục máu đông xốp.
3. Tỷ lệ chữa khỏi bệnh cầu trùng gà trong quá trình thực tập tại cơ sở đạt bao nhiêu phần trăm?
Trong thời gian thực tập phục vụ sản xuất tại huyện Trùng Khánh, tác giả đã tiến hành chẩn đoán và điều trị cho 81 con gà mắc bệnh cầu trùng, kết quả chữa khỏi 73 con, đạt tỷ lệ điều trị thành công 90,12%.
4. Dấu hiệu mổ khám nào giúp phân biệt bệnh cầu trùng gà với bệnh Gumboro và Tụ huyết trùng?
Khi mổ khám, bệnh cầu trùng có bệnh tích điển hình là ruột non hoặc hai manh tràng sưng to, viêm loét xuất huyết. Ngược lại, bệnh Gumboro chỉ làm sưng và xuất huyết túi Fabricius (không sưng manh tràng); bệnh Tụ huyết trùng làm xuất huyết mỡ vành tim, cơ thể chết đột ngột nhưng manh tràng không bị biến đổi bệnh lý.
5. Liều lượng hỗn hợp formol và thuốc tím dùng để xông hơi khử trùng chuồng gà trước khi nuôi được tác giả hướng dẫn như thế nào?
Chuồng nuôi và dụng cụ sau khi làm sạch được xông hơi bằng hỗn hợp tỷ lệ ngang nhau: Cứ 10 m³ thể tích chuồng nuôi cần dùng 10g thuốc tím pha với 10 ml formol (nồng độ 30 - 38%), có thể bổ sung thêm 10 ml nước để giảm tốc độ phản ứng và kéo dài thời gian lưu khói khử trùng trong chuồng; sau khi xông 2 ngày mới đưa gà vào nuôi.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lý Thu Hà (Khoa Chăn nuôi - Thú y, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, năm 2014) dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Văn Sửu là công trình nghiên cứu gắn liền với thực tiễn sản xuất tại huyện vùng cao biên giới Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng. Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở sinh lý tiêu hóa, đặc điểm căn nguyên của 9 loài cầu trùng thuộc giống Eimeria, và hoàn thành khối lượng công việc thú y thực địa lớn với tỷ lệ bảo hộ vaccine đạt 100% cùng tỷ lệ điều trị khỏi bệnh cầu trùng gà đạt 90,12%. Đây là tài liệu chuyên khảo mang tính ứng dụng rõ nét, cung cấp quy trình chẩn đoán phân biệt và phác đồ can thiệp phù hợp cho công tác kiểm soát dịch bệnh gia cầm tại các nông hộ miền núi.