Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. CẦU TRÙNG KÝ SINH Ở BÊ, NGHÉ 1. Thành phần loài cầu trùng bê, nghé Cầu trùng là động vật đơn bào có hình tròn, hình trứng, hình bầu dục (phụ thuộc vào từng loài cầu trùng). Cầu trùng ký sinh chủ yếu ở tế bào biểu mô ruột của nhiều loài gia súc, gia cầm và cả ở người.
Phân loại cầu trùng ở gia súc, gia cầm, chủ yếu dựa vào đặc điểm về hình thái, kích thước, màu sắc, vị trí ký sinh, thời gian sinh bào tử. (2004) [52] cho biết, cầu trùng ký sinh ở bê, nghé có vị trí trong hệ thống phân loại như sau: Giới Protista Ngành Myzozoa Phân ngành Apicomplexa Lớp Conoidasida Phân lớp Coccidiasina Bộ Eucoccidiorida Phân bộ Eimeriorina Họ Eimeriidae Giống Eimeria Loài Eimeria alabamemsis Christiensen, 1941 Loài Eimeria auburnensis Christiensen and Porter, 1939 Loài Eimeria bovis Christiensen, 1941 Loài Eimeria brasisliensis Torres and Ramos, 1939 Loài Eimeria bukidnonensis Tubangui, 1931 Loài Eimeria canadensis Bruce, 1921 -4- Loài Eimeria cylindrica Wilson, 1931 Loài Eimeria ellipsoidalis Becker and Frye, 1929 Loài Eimeria illinoisensis Levine and Ivens, 1967 Loài Eimeria pellita Supperer, 1952 Loài Eimeria subspherica Christiensen, 1941 Loài Eimeria wyomingensis Huizinga and Winger, 1942 Loài Eimeria zuernii Rivolta, 1978, Martin, 1909 Lee R. và cs (1959) [74] đã quan sát hình thái, kích thước, màu sắc, quá trình hình thành bào tử của Oocyst cầu trùng ký sinh ở bò tại Nigerian và đã định danh được 11 loài cầu trùng, bao gồm: E. Nguyễn Đức Tân và cs (2005) [28] đã phát hiện 4 loài cầu trùng ký sinh ở bê tại một số tỉnh Nam Trung Bộ - Tây Nguyên, gồm các loài: E.
Đặc điểm hình thái, kích thước các loài cầu trùng Theo Ajayi J. (2004) [52], hình thái, kích thước các loài cầu trùng ký sinh ở bê, nghé như sau: - Eimeria alabamemsis (Christiensen, 1941): Oocyst có hình trứng, có 1 - 2 lớp vỏ, màu vàng nhạt, kích thước dài từ 13 - 24 µm, rộng từ 11 - 16 µm. Kích thước của Sporocyst 10 - 16 x 4 - 6 µm. Không có Micropyle (lỗ noãn) và hạt cực.
Thời gian hình thành bào tử là 4 - 5 ngày. - Eimeria auburnensis (Christiensen and Porter, 1939): Oocyst có hình elip hoặc hình trứng, có 2 lớp vỏ mỏng, lớp bên ngoài nhẵn, đôi khi xù xì, màu vàng - nâu, kích thước 32 - 46 x 20 - 25 µm, trung bình là 38,4 x 27,1. Kích thước của Sporocyst 15 - 23 x 6 - 11 µm. Thời gian sinh bào tử là 2 - 3 ngày.
Cầu trùng phát triển nội sinh trong các tế bào mô liên kết lớp nhung mao, đoạn dưới của ruột non. -5- - Eimeria brasisliensis (Torres and Ramos, 1939): Oocyst có hình elip, màu nâu vàng, có 1 - 2 lớp vỏ, có lỗ noãn và nắp. Kích thước 34 - 43 x 24 - 30 µm, trung bình là 35,5 x 27 µm. Kích thước của Sporocyst 16 - 22 x 7 - 10 µm.
Thời gian hình thành bào tử là 6 - 7 ngày, trong bào tử có thể cặn. - Eimeria bukidnonensis (Tubangui, 1931): Nang trứng hình quả lê, màu nâu sẫm hay nâu vàng. Vỏ Oocyst có hai lớp, lớp ngoài dày và lớp bên trong mỏng, Lee R. (1954) [73] mô tả lớp vỏ mỏng này giống như những vằn sọc.
Lớp vỏ dày 2 - 4 µm. Kích thước nang trứng 47 - 50 x 33 - 38 µm. Kích thước của Sporocyst 12 - 21 x 9 - 12 µm. Micropyle rộng từ 3,5 - 7 µm.
Thời gian hình thành bào tử 4 - 7 ngày, đôi khi đến 17 ngày. Loài này phát triển nội sinh trong màng niêm mạc ruột non. - Eimeria canadensis (Bruce, 1921): Oocyst hình elip, kích thước 28 - 37 x 20 - 27 µm, màu vàng nâu. Micropyle là một khoảng kín, rất khó nhìn thấy ở trên một đầu, được bao phủ bởi một đường phản xạ tối.