Nghiên cứu bảo tồn loài Giổi lụa Tsoongiodendron odorum tại khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt, Nghệ An

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hay nghiên cứu bảo tồn loài giổi lụa tsoongiodendron odorum chun tại khu bảo tồn thiên nhiên pù, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

70
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Bảo tồn đa dạng sinh học trên thế giới

1.2. Bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam

1.3. Tổng quan về họ Ngọc lan tại Việt Nam

1.4. Các nghiên cứu về họ Ngọc lan tại KBTTN Pù Hoạt

1.5. Một số thông tin về loài Giổi lụa (Tsoongiodendron odorum Chun)

1.5.1. Thông tin chung về loài

1.6. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP

1.6.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.6.1.1. Mục tiêu chung
1.6.1.2. Mục tiêu cụ thể

1.6.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.6.2.1. Đối tượng nghiên cứu
1.6.2.2. Phạm vi nghiên cứu

1.6.3. Nội dung nghiên cứu

1.6.4. Phương pháp nghiên cứu

1.6.4.1. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh học và sinh thái học của Giổi lụa
1.6.4.2. Phương pháp thử nghiệm nhân giống loài Giổi lụa bằng hạt

1.6.5. Đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển loài Giổi lụa

2. PHẦN 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

2.1. Điều kiện tự nhiên Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt

2.1.1. Vị trí địa lý

2.1.2. Địa hình, địa thế

2.1.3. Khí hậu thủy văn

2.1.4. Địa chất, thổ nhưỡng

2.1.5. Dân sinh kinh tế - xã hội

2.1.5.1. Dân tộc, dân số và lao động
2.1.5.2. Các hoạt động kinh tế
2.1.5.3. Hạ tầng cơ sở
2.1.5.4. Đánh giá chung về điều kiện dân sinh, kinh tế - xã hội

3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Đặc điểm sinh học và sinh thái học loài Giổi lụa

3.1.1. Đặc điểm sinh học loài Giổi lụa

3.1.2. Đặc điểm sinh thái học loài Giổi lụa

3.2. Các mối đe dọa đến loài Giổi lụa tại khu vực nghiên cứu

3.3. Thử nghiệm nhân giống loài Giổi lụa bằng hạt

3.3.1. Khối lượng hạt giống Giổi lụa

3.3.2. Thử nghiệm nhân giống Giổi lụa

3.4. Giải pháp bảo tồn loài Giổi lụa tại khu vực điều tra

3.4.1. Bảo tồn tại chỗ

3.4.2. Bảo tồn chuyển chỗ

3.4.3. Giải pháp xã hội

4. KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu bảo tồn loài Giổi lụa Tsoongiodendron odorum

Nghiên cứu bảo tồn loài Giổi lụa (Tsoongiodendron odorum) tại khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt, Nghệ An, là một trong những nỗ lực quan trọng nhằm bảo vệ đa dạng sinh học. Loài Giổi lụa không chỉ có giá trị kinh tế mà còn đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái. Việc bảo tồn loài này giúp duy trì cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường sống.

1.1. Đặc điểm sinh học và sinh thái của Giổi lụa

Giổi lụa là cây gỗ lớn, có khả năng sinh trưởng tốt trong điều kiện khí hậu nhiệt đới. Loài này thường phát triển ở những khu vực có độ ẩm cao và đất tơi xốp. Đặc điểm sinh học của Giổi lụa bao gồm khả năng ra hoa và kết trái, điều này ảnh hưởng đến khả năng nhân giống và phát triển quần thể.

1.2. Tình trạng hiện tại của loài Giổi lụa tại Pù Hoạt

Tại khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt, Giổi lụa đang đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng do khai thác quá mức và mất môi trường sống. Các nghiên cứu gần đây cho thấy số lượng quần thể Giổi lụa đang giảm sút, cần có các biện pháp bảo tồn khẩn cấp.

II. Vấn đề và thách thức trong bảo tồn Giổi lụa tại Nghệ An

Bảo tồn loài Giổi lụa tại Nghệ An gặp nhiều thách thức, bao gồm sự khai thác gỗ trái phép và sự thay đổi khí hậu. Những yếu tố này không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển của loài mà còn tác động đến toàn bộ hệ sinh thái nơi chúng sinh sống.

2.1. Nguy cơ tuyệt chủng và nguyên nhân

Giổi lụa được xếp vào danh sách loài nguy cấp do sự khai thác gỗ trái phép và mất môi trường sống. Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này là sự gia tăng nhu cầu sử dụng gỗ và các sản phẩm từ cây Giổi lụa.

2.2. Tác động của biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu đang làm thay đổi điều kiện sinh thái tại khu vực Pù Hoạt, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của Giổi lụa. Nhiệt độ tăng cao và lượng mưa không ổn định có thể làm giảm khả năng sinh sản của loài này.

III. Phương pháp nghiên cứu bảo tồn Giổi lụa hiệu quả

Để bảo tồn loài Giổi lụa, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học hiện đại. Các phương pháp này bao gồm bảo tồn tại chỗ và bảo tồn chuyển chỗ, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững cho loài.

3.1. Bảo tồn tại chỗ Giải pháp hiệu quả

Bảo tồn tại chỗ là phương pháp bảo vệ loài Giổi lụa trong môi trường tự nhiên của nó. Việc thành lập các khu bảo tồn và áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp là rất cần thiết để duy trì quần thể Giổi lụa.

3.2. Bảo tồn chuyển chỗ Nhân giống và phát triển

Bảo tồn chuyển chỗ bao gồm việc nhân giống Giổi lụa trong các vườn thực vật hoặc các khu vực khác. Phương pháp này giúp bảo tồn nguồn gen và tạo điều kiện cho việc phát triển quần thể mới.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu bảo tồn

Kết quả nghiên cứu bảo tồn loài Giổi lụa tại Pù Hoạt đã chỉ ra rằng việc áp dụng các biện pháp bảo tồn hiệu quả có thể giúp phục hồi quần thể loài này. Các chương trình giáo dục cộng đồng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức về bảo tồn.

4.1. Kết quả thử nghiệm nhân giống Giổi lụa

Các thử nghiệm nhân giống Giổi lụa bằng hạt đã cho thấy tỷ lệ nảy mầm cao, cho thấy khả năng phục hồi quần thể loài này. Việc nhân giống thành công sẽ tạo điều kiện cho việc phát triển bền vững.

4.2. Giáo dục cộng đồng về bảo tồn

Giáo dục cộng đồng về tầm quan trọng của Giổi lụa và các biện pháp bảo tồn là rất cần thiết. Các chương trình tuyên truyền giúp nâng cao nhận thức và khuyến khích sự tham gia của cộng đồng trong việc bảo vệ loài này.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu bảo tồn Giổi lụa

Nghiên cứu bảo tồn loài Giổi lụa tại Pù Hoạt là một bước tiến quan trọng trong việc bảo vệ đa dạng sinh học. Tương lai của loài này phụ thuộc vào các biện pháp bảo tồn hiệu quả và sự tham gia của cộng đồng.

5.1. Tầm quan trọng của bảo tồn Giổi lụa

Bảo tồn Giổi lụa không chỉ giúp duy trì đa dạng sinh học mà còn góp phần vào phát triển kinh tế bền vững. Loài này có giá trị kinh tế cao và có thể trở thành nguồn thu nhập cho cộng đồng địa phương.

5.2. Định hướng nghiên cứu trong tương lai

Các nghiên cứu trong tương lai cần tập trung vào việc phát triển các phương pháp bảo tồn mới và hiệu quả hơn. Sự hợp tác giữa các nhà khoa học, chính quyền và cộng đồng là rất quan trọng để đạt được mục tiêu bảo tồn.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu bảo tồn loài giổi lụa tsoongiodendron odorum chun tại khu bảo tồn thiên nhiên pù hoạt tỉnh nghệ an

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Họ Ngọc lan (Magnoliaceae) là một trong những nhóm thực vật có hoa sớm nhất và đóng vai trò then chốt trong việc hình thành các khái niệm về hoa trong ngành thực vật Hạt kín. Họ có khoảng trên 300 loài, phân bố chủ yếu ở các vùng nhiệt đới và ôn đới. Họ được đặc trưng bởi các đặc điểm nguyên thủy như bao hoa chưa phân hóa hay phân hóa chưa rõ ràng, số lượng nhiều và rời, nhị và nhụy hoa nhiều, rời và sắp xếp thành hình xoắn ốc trên đế hoa hình nón thuôn dài. Các loài trong họ Ngọc lan có dạng thân gỗ hoặc bụi, thường xanh, có tán lá đẹp, hoa có kích cỡ lớn, đa dạng về màu sắc, hương rất thơm, gỗ thơm và mịn, hạt nhiều loài có thể dùng làm gia vị và làm thuốc.

Với những tính chất quan trọng trên, họ Ngọc lan đã và đang được nhiều nhà khoa học trong các lĩnh vực khác nhau như hình thái, tế bào, cổ sinh vật, phân tử, hệ thống, cảnh quan… quan tâm nghiên cứu (Vũ Quang Nam, 2011). Tại Việt Nam, họ Ngọc lan có 10 chi và khoảng 50 loài. Đa số loài trong họ đều phân bố ở vùng núi cao miền Bắc Việt Nam. Nhiều loài trong họ cho gỗ mềm mại, vân gỗ đẹp, có hương thơm, ít bị mối mọt, được ưa chuộng trong xây dựng hoặc đóng các đồ gia dụng cao cấp.

Một số loài còn cho hạt làm gia vị hoặc được trồng làm cây cảnh, trồng rừng cung cấp gỗ và cải tạo môi trường. Do giá trị sử dụng cao nhiều loài trong họ Ngọc lan hiện nay đã và đang bị khai thác ráo riết có nguy cơ cạn kiệt hoặc tuyệt chủng tại Việt Nam. Trong Sách Đỏ Việt Nam phần thực vật, 2007, đã ghi nhận 8 loài thuộc họ Ngọc lan có nguy cơ bị đe dọa, cần được quan tâm quản lý, bảo tồn. Giổi lụa (Tsoongiodendron odorum Chun) là cây gỗ lớn, cho gỗ tốt dùng trong xây dựng và đóng đồ.

Hoa rất thơm, có thể dùng ướp chè hoặc cất lấy nước hoa. Cây có dáng đẹp, có thể trồng làm cây bóng mát hoặc làm cảnh. Loài có phân bố khu vực Nam Trung Quốc, Đông Bắc Lào, Bắc và Tây Bắc Việt Nam. Tại Việt Nam loài phân bố rải rác tại các khu vực: Yên Bái (Chiềng Ken, Chiềng Lang), Lạng Sơn (Bắc Sơn), Quảng Ninh Hà Nam, Ninh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Bình, Nghệ An (Bù Kẹp, Quỳ Châu, Quỳ Hợp), Hà Tĩnh.

Loài hiện nay đang có nguy cơ bị đe dọa tại Việt Nam cũng như của thế giới: Sách Đỏ Việt Nam, 2007 và Danh lục Đỏ của IUCN đã xếp loài thuộc nhóm Sẽ nguy cấp (VU). Qua kết quả điều tra sơ bộ năm 2018 tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt, chúng tôi đã phát hiện một số quần thể Giổi lụa trưởng thành có phân bố tự nhiên tại đây. Tuy nhiên hiện nay các chương trình, đề tài nghiên cứu để xây dựng giải pháp bảo tồn loài Giổi lụa tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt, cũng như tại Việt Nam là chưa có. Do tính cấp thiết cần xây dựng giải pháp bảo tồn loài, chúng tôi đã thực hiện đề tài: “Nghiên cứu bảo tồn loài Giổi lụa (Tsoongiodendron odorum Chun) tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt, tỉnh Nghệ An".Với hy vọng kết quả của đề tài sẽ góp phần bảo tồn và phát triển loài Giổi lụa, một loài cây gỗ có giá trị cao đang bị đe dọa tại Việt Nam.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 PHẦN 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Bảo tồn đa dạng sinh học trên thế giới Đa dạng sinh học (ĐDSH) trên phạm vi toàn thế giới đã và đang suy giảm một cách nhanh chóng. Trước tình hình đó thế giới có nhiều nỗ lực nhằm hạn chế sự suy giảm đó, cụ thể là có nhiều công ước liên quan đến bảo vệ ĐDSH đã ra đời như Công ước RAMSAR, Iran (1971), Công ước CITES (1972), Công ước Paris (1972), Công ước bảo vệ các loài động vật hoang dã di cư, Born (1979). Song song với việc xây dựng các công ước bảo vệ ĐDSH, các công trình nghiên cứu khoa học về ĐDSH cũng được công bố.

Số loài bình quân trong rừng ôn đới khoảng 21- 48 loài. Sự đa dạng về loài của rừng mưa nhiệt đới được diễn đạt bằng công thức Shannon-Weaver (1971) như là một thông số so sánh mật độ tham gia của mỗi loài với H = 6,0 (cực đại có thể 6,2 = 97%) lớn gấp 10 lần so với rừng lá rộng ôn đới (0,6). Thông số này giảm dần từ vùng nhiệt đới đến hai cực và phụ thuộc vào các lục địa khác nhau. Theo lý thuyết ốc đảo của Mac Arthur-Wilson (1971) thì số lượng loài tương tự bằng căn bậc bốn của diện tích ốc đảo.

Ngược lại, diện tích bị thu hẹp lại có nghĩa là một số loài tương ứng sẽ bị tiêu diệt hoặc phải đấu tranh để tồn tại (Wilson, 1992). Danh sách các loài sinh vật có tên trong sách đỏ ngày càng tăng lên, có nghĩa là các loài có nguy cơ bị tuyệt chủng ngày càng nhiều mà nguyên nhân không có gì khác hơn là các hoạt động sống của con người. Khi so sánh các dạng sử dụng đất khác nhau (chẳng hạn nông nghiệp, du lịch, giao LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.) thì lâm nghiệp đứng hàng thứ 2 sau nông nghiệpnhư là nguyên nhân của việc suy giảm, trong khi cách đây một phần tư thế kỷ (1981) còn xếp ở vị trí thứ 6 (sau nông nghiệp, du lịch, khai thác vật liệu, đô thị hoá và thuỷ lợi). Có nhiều phương pháp và công cụ để quản lý bảo tồn ĐDSH.Một số phương pháp và công cụ được sử dụng để phục hồi một số loài quan trọng, các dòng di truyền hay các sinh cảnh.Một số khác được sử dụng để sản xuất một cách bền vững các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ từ các tài nguyên sinh vật.Có thể phân chia các phương pháp và công cụ thành các nhóm như sau: Bảo tồn tại chỗ (in-situ conservation): Bảo tồn tại chỗ bao gồm các phương pháp và công cụ nhằm mục đích bảo vệ các loài, các chủng và các sinh cảnh, các HST trong điều kiện tự nhiên.

Tùy theo đối tượng bảo tồn mà các hành động quản lý thay đổi. Thông thường bảo tồn tại chỗ được thực hiện bằng cách thành lập các khu bảo tồn và áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp. Bảo tồn chuyển chỗ (ex-situ conservation): Bảo tồn chuyển chỗ bao gồm các biện pháp di dời các loài cây, con và các sinh vật ra khỏi môi trường sống tự nhiên của chúngchúng.Mục đích của việc di dời này là để nhân giống, lưu giữ, nhân nuôi vô tính hay cứu hộ trong trường hợp: nơi sống bị suy thoái hay hủy hoại không thể lưu giữ lâu hơn các loài nói trên, dùng để làm vật liệu cho nghiên cứu, thực nghiệm và phát triển sản phẩm mới, để nâng cao kiến thức cho cộng đồng. Bảo tồn chuyển chỗ bao gồm các vườn thực vật, vườn động vật, các bể nuôi thủy hải sản, các ngân hàng giống… Phục hồi (Rehabilitation): Bao gồm các biện pháp để dẫn đến bảo tồn tại chỗ hay bảo tồn chuyển chỗ.

Các biện pháp này được sử dụng để phục hồi lại các loài, các quần xã, sinh cảnh, các quá trình sinh thái. Việc hồi phục sinh thái bao gồm một số LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 công việc như phục hồi lại các HST tại những vùng đất đã bị suy thoái bằng cách nuôi trồng lại các loài bản địa chính, tạo lại các quá trình sinh thái, tạo lại vòng tuần hoàn vật chất, chế độ thủy văn, tuy nhiên không phải là để sử dụng cho công việc vui chơi, giải trí hay phải phục hồi đủ các thành phần động thực vật như trước đã từng có. Một trong những mục tiêu quan trọng trong việc bảo tồn sinh học là bảo vệ các đại diện của HST và các thành phần của ĐDSH. Ngoài việc xây dựng các KBT cũng cần thiết phải giữ gìn các thành phần của sinh cảnh hay các hành lang còn sót lại trong khu vực mà con người đã làm thay đổi cảnh quan thiên nhiên, và bảo vệ các khu vực được xây dựng để thực hiện chức năng sinh thái đặc trưng quan trọng cho công tác bảo tồn ĐDSH.

Bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam Việt Nam nằm ở Đông Nam bán đảo Đông Dương có phần đất liền rộng khoảng 330.000 km2, với bờ biển dài khoảng 3200 km, phần nội thuỷ và lãnh hải gần với bờ biển rộng khoảng hơn 22. Ba phần tư diện tích của cả nước là đồi núi với đỉnh núi cao nhất là Phan Xi Păng 3143m ở phía Tây Bắc. Nơi đây các dãy núi cao được hình thành do sự kéo dài của dãy núi Hymalaya. Mặc dù có những tổn thất quan trọng về diện tích rừng trong một thời kỳ kéo dài nhiều thế kỷ nhưng hệ thực vật nước ta vô cùng phong phú và đa dạng về chủng loại… Điều đặc biệt là hệ thực vật nước ta giàu những loài cây gỗ, cây bụi, dây leo gỗ…và rất nhiều đại diện cổ tồn tại từ kỷ đệ tam.

Theo dự đoán của các nhà thực vật học (Takhtajan, Phạm Hoàng Hộ, Phan Kế Lộc) số loài ít nhất sẽ lên đến 12.000 loài thực vật bậc cao, trong đó có khoảng 2.300 loài được sử dụng làm nguồn lương thực, thực phẩm, làm thuốc chữa bệnh, thức ăn cho gia súc, lấy gỗ, lấy tinh dầu, dầu béo và nhiều loại nguyên liệu khác (Nguyễn Nghĩa Thìn, 1997), mặt khác hệ thực vật Việt Nam có mức độ đặc hữu cao. Tuy rằng hệ thực vật Việt Nam không có các họ đặc hữu mà chỉ có các chi đặc hữu chiếm khoảng 3% nhưng số loài đặc hữu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 chiếm đến khoảng 20%, tập trung ở 4 khu vực chính: núi Hoàng Liên Sơn, Ngọc Linh, cao nguyên Lâm Viên và khu vực rừng ẩm Bắc Trung Bộ. ĐDSH của Việt Nam là sự khác biệt của tất cả các dạng sống hiện hữu trên mọi miền của đất nước. ĐDSH không tĩnh tại mà thường xuyên thay đổi, nó tăng lên do sự biến đổi về gen và các quá trình tiến hóa và giảm bởi các quá trình như suy thoái và mất sinh cảnh, suy giảm quần thể và tuyệt chủng.

Năm 1992, Trung tâm giám sát bảo tồn thế giới đã xác định Việt Nam là một trong 16 nước có tính ĐDSH cao nhất trên thế giới. Việt Nam được công nhận là một trung tâm đặc hữu về loài, 3 vùng sinh thái trong hơn 200 vùng sinh thái toàn cầu do WWF xác định và 6 trung tâm đa dạng về thực vật do IUCN xác định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu bảo tồn loài Giổi lụa Tsoongiodendron odorum tại Pù Hoạt, Nghệ An" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng và các biện pháp bảo tồn loài cây quý hiếm này. Nghiên cứu không chỉ nhấn mạnh tầm quan trọng của loài Giổi lụa trong hệ sinh thái mà còn đề xuất các chiến lược bảo tồn hiệu quả nhằm duy trì sự đa dạng sinh học tại khu vực Pù Hoạt. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về các phương pháp nghiên cứu và bảo tồn, cũng như những lợi ích mà loài cây này mang lại cho môi trường và cộng đồng địa phương.

Để mở rộng kiến thức về bảo tồn thiên nhiên, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Khóa luận nghiên cứu tình trạng bảo tồn quần thể voọc mông trắng trachypithecus delacouri, nơi nghiên cứu về bảo tồn một loài động vật quý hiếm khác. Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu bảo tồn một số loài thực vật quý hiếm tại vườn quốc gia Bến En cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các loài thực vật cần được bảo vệ. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu về Nghiên cứu đa dạng côn trùng và đề xuất các giải pháp quản lý tại khu bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về sự đa dạng sinh học trong các khu bảo tồn. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các vấn đề bảo tồn hiện nay và tầm quan trọng của chúng trong việc duy trì hệ sinh thái.