Tổng quan nghiên cứu

Khu Dự trữ thiên nhiên Hữu Liên thuộc tỉnh Lạng Sơn sở hữu diện tích tự nhiên 10.647 ha, trong đó địa hình núi đá vôi Karst đặc trưng chiếm tới 90% diện tích, tạo nên một kho tàng đa dạng sinh học đặc sắc của vùng Đông Bắc Việt Nam. Nghiên cứu ghi nhận khu hệ thực vật tại đây quy tụ 776 loài thực vật bậc cao có mạch, đóng góp khoảng 6,82% tổng số loài thực vật trên toàn quốc. Tuy nhiên, nguồn tài nguyên sinh vật quý giá này đang chịu sức ép nghiêm trọng từ các hoạt động nhân sinh bất hợp pháp như khai thác gỗ quý, thu hái lâm sản ngoài gỗ và chuyển đổi đất rừng làm nương rẫy. Tình trạng này bắt nguồn từ áp lực sinh kế của cộng đồng vùng đệm khi tỷ lệ hộ nghèo chiếm khoảng 18,5% và thu nhập bình quân đầu người chỉ đạt từ 4 đến 4,5 triệu đồng mỗi năm.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là bổ sung danh lục thực vật bậc cao có mạch, đánh giá tính đa dạng taxon và xác định giá trị bảo tồn của 27 loài nguy cấp, quý hiếm. Đồng thời, đề tài phân tích đặc điểm lâm học của các loài cây ưu tiên và xác định những nhân tố ảnh hưởng tiêu cực đến thảm thực vật nhằm xây dựng hệ thống giải pháp quản lý bền vững.

Nghiên cứu được triển khai trên địa bàn 5 xã gồm Hữu Liên, Yên Thịnh, Hòa Bình, Hữu Lễ và Vạn Linh trong giai đoạn năm 2015. Kết quả của luận văn mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc khi cung cấp hệ thống dữ liệu định lượng chính xác về cấu trúc thảm thực vật và khả năng tái sinh rừng, hỗ trợ đắc lực cho các cấp quản lý lâm nghiệp trong việc quy hoạch bảo tồn hệ sinh thái rừng nhiệt đới trên núi đá vôi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết địa lý sinh vật học đảo và sinh thái học quần xã thực vật nhiệt đới, kết hợp tiêu chuẩn phân tích mức độ đa dạng thực vật của Tolmachov đưa ra năm 1974. Hệ thống phân loại sinh giới của Armen Takhtajan công bố năm 2009 được sử dụng làm cơ sở chuẩn hóa danh pháp họ, chi và loài. Ngoài ra, khung lý thuyết quản lý tài nguyên thiên nhiên dựa vào cộng đồng được tích hợp nhằm phân tích mối tương tác giữa sinh kế người dân bản địa và tài nguyên rừng.

Hệ thống khái niệm nòng cốt trong đề tài bao gồm:

  • Khu hệ thực vật: Tập hợp toàn bộ các loài thực vật bậc cao có mạch hiện diện trong một phạm vi địa lý xác định.
  • Dạng sống thực vật: Sự thích nghi hình thái và sinh thái của thực vật đối với điều kiện môi trường sống theo phân loại của Raunkiaer.
  • Tính đa dạng taxon: Mức độ phong phú và tỷ lệ phân bố của các bậc phân loại từ ngành, lớp, bộ, họ, chi đến loài.
  • Loài thực vật nguy cấp: Các loài có nguy cơ tuyệt chủng cao trong tự nhiên theo tiêu chuẩn của Sách đỏ Việt Nam năm 2007, Danh lục Đỏ thế giới IUCN năm 2014 và Nghị định 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua việc thiết lập 4 tuyến điều tra thực địa với tổng chiều dài 22,64 km (Tuyến 1 dài 4,98 km, Tuyến 2 dài 9,38 km, Tuyến 3 dài 3,11 km, Tuyến 4 dài 5,17 km) cắt qua các dạng địa hình núi đá, núi đất và các trạng thái thảm thực vật từ rừng phục hồi sau nương rẫy đến rừng kín thường xanh. Phương pháp chọn mẫu điển hình phân tầng được áp dụng để lập 4 ô tiêu chuẩn với diện tích 1.000 m² mỗi ô (kích thước 20m x 50m), tổng diện tích điều tra tầng cây gỗ đạt 4.000 m². Trong mỗi ô tiêu chuẩn, 5 ô dạng bản diện tích 25 m² được bố trí ở 4 góc và tâm ô (tổng cộng 20 ô dạng bản) nhằm đánh giá mật độ và chất lượng cây tái sinh tự nhiên.

Dữ liệu xã hội học được thu thập qua phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc với cỡ mẫu gồm 30 người dân địa phương có kinh nghiệm đi rừng và 2 cán bộ lâm nghiệp (1 cán bộ Ban quản lý và 1 kiểm lâm địa bàn). Mẫu thực vật được thu thập theo quy trình chuẩn và giám định hình thái tại Trung tâm Đa dạng sinh học thuộc Trường Đại học Lâm nghiệp. Lý do lựa chọn kết hợp phương pháp điều tra tuyến và ô tiêu chuẩn là nhằm tối ưu hóa khả năng phát hiện loài hiếm trên địa hình karst hiểm trở, đồng thời định lượng chính xác cấu trúc lâm phần và động thái tái sinh của các loài cây gỗ quý. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý số liệu được thực hiện liên tục trong năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khu hệ thực vật bậc cao có mạch tại Khu Dự trữ thiên nhiên Hữu Liên gồm 776 loài thuộc 532 chi, 161 họ của 5 ngành thực vật. Trong đó, 357 loài được ghi nhận trực tiếp qua các tuyến và ô tiêu chuẩn, 37 loài ghi nhận từ mẫu vật sử dụng của người dân và các loài còn lại kế thừa từ các công trình trước đó. Ngành Ngọc lan chiếm ưu thế tuyệt đối với 744 loài (chiếm 95,88% tổng số loài), tiếp theo là ngành Dương xỉ có 23 loài (chiếm 2,96%), ngành Thông có 5 loài (chiếm 0,64%), ngành Thông đất có 3 loài (chiếm 0,39%) và ngành Cỏ tháp bút có 1 loài (chiếm 0,13%).

Mức độ đa dạng ở cấp họ rất cao khi 10 họ giàu loài nhất đã quy tụ 279 loài, chiếm 35,95% tổng số loài toàn khu bảo tồn. Họ Thầu dầu dẫn đầu với 50 loài (chiếm 6,44%), kế tiếp là họ Cỏ và họ Đậu cùng có 39 loài (chiếm 5,03%), họ Dâu tằm có 34 loài (chiếm 4,38%). Ở cấp chi, 10 chi giàu loài nhất sở hữu 77 loài (chiếm 9,92%), trong đó chi Ficus đa dạng nhất với 19 loài (chiếm 2,45%) và chi Ardisia có 10 loài (chiếm 1,29%).

Phổ dạng sống của khu hệ thực vật thể hiện sự phong phú với 8 nhóm hình thái. Nhóm cây thân gỗ chiếm tỷ trọng lớn nhất với 378 loài (chiếm 48,71%), gồm 196 loài gỗ nhỏ, 104 loài gỗ trung bình và 78 loài gỗ lớn. Nhóm cây bụi có 112 loài (chiếm 14,43%), nhóm dây leo có 97 loài (chiếm 12,50%), nhóm cỏ có 87 loài (chiếm 11,21%), nhóm khí sinh có 85 loài (chiếm 10,95%), nhóm tre nứa và cau dừa cùng có 7 loài (chiếm 0,90%), và nhóm ký sinh có 3 loài (chiếm 0,39%).

Về giá trị bảo tồn, nghiên cứu xác định có 27 loài thực vật quý hiếm nguy cấp (chiếm 3,48% tổng số loài). Sách đỏ Việt Nam năm 2007 ghi nhận 26 loài, gồm 1 loài Cực kỳ nguy cấp (CR) là Hoàng đàn, 11 loài Nguy cấp (EN) như Lan kim tuyến, Thạch hộc dẹp, Nghiến, Trai lý, và 14 loài Sẽ nguy cấp (VU). Danh lục Đỏ IUCN năm 2014 ghi nhận 6 loài gồm 3 loài EN (Nghiến, Vù hương, Chò chỉ), 2 loài VU (Chò nâu, Sến mật) và 1 loài NT (Tuế đá vôi). Nghị định 32/2006/NĐ-CP quản lý 10 loài, trong đó Nhóm IA có 2 loài nghiêm cấm khai thác (Hoàng đàn, Lan kim tuyến) và Nhóm IIA có 8 loài hạn chế khai thác.

Về giá trị kinh tế, có 250 loài được ghi nhận có công dụng hữu ích đối với con người (chiếm 32,22% tổng số loài) phân bố trong 18 nhóm sử dụng khác nhau. Nhóm cây thuốc chiếm số lượng lớn nhất với 97 loài (chiếm 38,80% số cây có công dụng và 12,50% tổng số loài), nhóm cây lấy gỗ có 41 loài (chiếm 16,40% số cây có công dụng), nhóm kết hợp làm thuốc và thực phẩm có 32 loài (chiếm 12,80%).

Thảo luận kết quả

Các số liệu cấu trúc họ và chi có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột phân tầng để làm nổi bật ưu thế của họ Thầu dầu và chi Ficus, trong khi cơ cấu dạng sống nên được mô tả bằng biểu đồ hình tròn nhằm thể hiện rõ vai trò trụ cột của tầng cây gỗ. Ma trận phân hạng bảo tồn giữa Sách đỏ Việt Nam, IUCN và Nghị định 32 cần được tổng hợp thành bảng đối chiếu đa chiều để phục vụ công tác giám sát ưu tiên.

Tỷ lệ 10 họ giàu loài chiếm 35,95% phản ánh tính chất điển hình của hệ thực vật nhiệt đới gió mùa theo tiêu chuẩn Tolmachov (dưới ngưỡng 40-50%). So với các khu rừng đặc dụng lân cận, dù diện tích Hữu Liên chỉ đạt 10.647 ha nhưng sở hữu 776 loài, vượt trội hơn Vườn quốc gia Ba Bể (602 loài trên 23.340 ha), Khu bảo tồn Thiên nhiên Tà Xùa (613 loài trên 20.200 ha) và tương đương Khu bảo tồn Khe Rỗ (786 loài trên 7.153 ha). Điều này chứng minh địa hình núi đá vôi Karst hiểm trở tại Hữu Liên đóng vai trò như một sinh cảnh trú ẩn sinh học đặc biệt.

Tuy nhiên, dữ liệu điều tra tái sinh tự nhiên cho thấy các loài cây quý như Nghiến, Vù hương và Chò chỉ có mật độ cây con dưới 50 cm rất thấp trên các vách đá dốc và chịu sự cạnh tranh gay gắt từ tầng cây bụi. Áp lực khai thác trộm từ cộng đồng dân cư gồm 726 hộ sinh sống trực tiếp trong rừng đặc dụng là nguyên nhân chính cản trở quá trình phục hồi tự nhiên của các loài nguy cấp này.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm bảo tồn nguyên vẹn tính đa dạng thực vật và phát triển bền vững tài nguyên rừng tại Khu Dự trữ thiên nhiên Hữu Liên, các nhóm giải pháp hành động được đề xuất cụ thể như sau:

  • Tăng cường tuần tra và phân vùng bảo vệ nghiêm ngặt: Ban quản lý Khu dự trữ thiên nhiên Hữu Liên phối hợp với Hạt Kiểm lâm huyện Hữu Lũng lập chốt kiểm soát tại 4 cửa rừng trọng điểm và cắm mốc ranh giới vùng lõi, đặt mục tiêu ngăn chặn 100% các vụ chặt phá trái phép các loài gỗ quý như Hoàng đàn, Nghiến và Trai lý trong giai đoạn 2016–2020.
  • Xây dựng chương trình nhân giống và bảo tồn ngoại vi (ex-situ): Trung tâm Đa dạng sinh học phối hợp với Đại học Lâm nghiệp ứng dụng công nghệ giâm hom và nuôi cấy mô để nhân giống 27 loài nguy cấp, thiết lập vườn ươm bảo tồn với mục tiêu sản xuất 5.000 cây giống Hoàng đàn và Vù hương đạt tỷ lệ sống trên 75% trong giai đoạn 2017–2022.
  • Thực hiện chính sách giao khoán quản lý rừng và chi trả dịch vụ môi trường: Chi cục Kiểm lâm tỉnh Lạng Sơn đẩy mạnh giao khoán bảo vệ rừng cho 100% các thôn bản trong vùng lõi, nâng mức hỗ trợ nhận khoán nhằm tạo nguồn thu nhập ổn định cho người dân trước năm 2023.
  • Chuyển đổi cơ cấu kinh tế và phát triển sinh kế vùng đệm: Ủy ban nhân dân huyện Hữu Lũng và chính quyền 5 xã hỗ trợ người dân nhân rộng mô hình trồng cây hồi (hiện có 470,3 ha) kết hợp trồng xen cây dược liệu dưới tán rừng như Sa nhân tím, Ba kích, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 18,5% xuống dưới 10% và nâng thu nhập bình quân lên trên 10 triệu đồng/người/năm vào năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và cơ sở dữ liệu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng chuyên môn:

  • Các nhà nghiên cứu, giảng viên và sinh viên sau đại học chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng, Lâm học, Sinh thái học: Sử dụng công trình như một tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp điều tra thực vật trên địa hình núi đá vôi Karst và phân loại học thực vật nhiệt đới.
  • Ban quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia có hệ sinh thái núi đá vôi: Ứng dụng các chỉ số đa dạng taxon và danh mục 27 loài quý hiếm để xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và bảo tồn nguồn gen bản địa.
  • Cán bộ hoạch định chính sách lâm nghiệp, Chi cục Kiểm lâm và Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Lạng Sơn: Khai thác số liệu kinh tế - xã hội và hiện trạng khai thác tài nguyên làm căn cứ phê duyệt các dự án đầu tư phát triển sinh kế vùng đệm và quy hoạch 3 loại rừng.
  • Các tổ chức bảo tồn thiên nhiên phi chính phủ (như WWF, IUCN, FFI): Sử dụng dữ liệu hiện trạng loài Hoàng đàn (CR) và Lan kim tuyến (IA) để tài trợ các dự án phục hồi sinh cảnh và nâng cao năng lực cộng đồng địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Khu Dự trữ thiên nhiên Hữu Liên có đặc trưng gì nổi bật so với các khu bảo tồn khác? Hệ thực vật Hữu Liên rất phong phú với 776 loài phân bố trên 10.647 ha địa hình núi đá vôi Karst chiếm 90% diện tích. Mật độ loài tại đây cao hơn nhiều khu bảo tồn lớn ở miền Bắc như Vườn quốc gia Ba Bể với 602 loài trên 23.340 ha.

Loài thực vật nào đang đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng cao nhất tại Hữu Liên? Hoàng đàn (Cupressus tonkinensis) là loài có mức độ nguy cấp cao nhất, xếp cấp CR trong Sách đỏ Việt Nam và thuộc Nhóm IA Nghị định 32/2006/NĐ-CP. Quần thể tự nhiên của loài này hiện chỉ còn sót lại rất ít cá thể trên các vách đá dựng đứng.

Tại sao dạng sống thân gỗ lại chiếm ưu thế lớn trong khu hệ thực vật? Dạng sống thân gỗ chiếm 378 loài (tương đương 48,71% tổng số loài) nhờ tầng đất rừng ẩm trên nền đá vôi tích tụ nhiều mùn hữu cơ trong các thung lũng, tạo môi trường thuận lợi cho các loài thuộc họ Dâu tằm, họ Re và họ Đậu phát triển thành thảm rừng kín thường xanh.

Nguyên nhân chính nào làm suy giảm tài nguyên thực vật quý hiếm tại khu vực? Áp lực sinh kế của 726 hộ dân sống trong rừng đặc dụng cùng tỷ lệ nghèo 18,5% và diện tích đất nông nghiệp hạn hẹp (chỉ 12,5%) khiến người dân khai thác trộm gỗ Nghiến, Hoàng đàn và thu hái quá mức 97 loài cây thuốc để tăng thu nhập.

Các giải pháp lâm sinh nào được ưu tiên để phục hồi các loài cây gỗ nguy cấp? Giải pháp ưu tiên là bảo vệ nghiêm ngặt các cây mẹ gieo giống còn lại trên tuyến điều tra, kết hợp dọn bớt tầng cây bụi xung quanh ô dạng bản và nhân giống nhân tạo 5.000 cây con giống bản địa để xúc tiến tái sinh tự nhiên có hỗ trợ.

Kết luận

  • Luận văn đã kiểm kê và hệ thống hóa toàn diện danh lục 776 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 532 chi, 161 họ của 5 ngành thực vật tại Khu Dự trữ thiên nhiên Hữu Liên.
  • Đánh giá định lượng tính đa dạng sinh học với sự vượt trội của ngành Ngọc lan (chiếm 95,88%), họ Thầu dầu (50 loài) và nhóm dạng sống thân gỗ (chiếm 48,71%).
  • Xác lập danh mục 27 loài thực vật quý hiếm nguy cấp, nổi bật là loài Hoàng đàn cấp CR và 10 loài thuộc danh mục quản lý của Nghị định 32/2006/NĐ-CP.
  • Phân loại giá trị kinh tế của 250 loài cây hữu ích, trong đó nhóm cây làm thuốc chiếm tỷ trọng chi phối với 97 loài phục vụ đời sống dân sinh.
  • Đề xuất đồng bộ hệ thống 4 nhóm giải pháp kỹ thuật lâm sinh, cơ chế chính sách giao khoán và chuyển đổi sinh kế vùng đệm với lộ trình thực hiện cụ thể đến năm 2025.

Các cấp quản lý lâm nghiệp và chính quyền địa phương cần nhanh chóng phê duyệt kinh phí và triển khai các giải pháp bảo tồn trên thực địa nhằm ngăn chặn nguy cơ tuyệt chủng của các nguồn gen thực vật quý hiếm tại Hữu Liên.