BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI LÊ HÀ CẨM NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ HYDROGEL IN SITU CHỨA TIỂU PHÂN NANO AZITHROMYCIN ĐỊNH HƯỚNG DÙNG ĐƯỜNG TIÊM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ HÀ NỘI – 2024 BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI LÊ HÀ CẨM MÃ SINH VIÊN: 1901074 NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ HYDROGEL IN SITU CHỨA TIỂU PHÂN NANO AZITHROMYCIN ĐỊNH HƯỚNG DÙNG ĐƯỜNG TIÊM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ Người hướng dẫn: TS. Trần Ngọc Bảo Nơi thực hiện 1. Viện Công nghệ Dược phẩm Quốc gia 2. Khoa Bào chế và Công nghệ Dược phẩm HÀ NỘI – 2024 LỜI CẢM ƠN Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn TS.
Trần Ngọc Bảo – người thầy luôn tràn đầy nhiệt huyết, đã trực tiếp hướng dẫn, định hướng, đưa ra những ý tưởng tuyệt vời và luôn luôn giúp đỡ, giải đáp thắc mắc và khó khăn trong quá trình em thực hiện khóa luận. Cảm ơn thầy đã giúp em mở mang tầm nhìn, truyền cảm hứng cho em để em có đủ niềm tin và sức mạnh đương đầu với những thách thức trong nghiên cứu khoa học trong suốt thời gian hoàn thành khóa luận. Em xin chân thành cảm ơn GS. Nguyễn Ngọc Chiến – người thầy đã tận tâm chỉ dạy, truyền đạt kinh nghiệm quý báu và luôn tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Em xin được cảm ơn các anh chị cán bộ, kỹ thuật viên, các bạn sinh viên khóa K74 đang nghiên cứu khoa học và thực hiện khóa luận tại Viện Công nghệ Dược phẩm Quốc gia, Bộ môn Công nghiệp Dược, Bộ môn Hóa phân tích – Kiểm nghiệm, đã luôn sẵn sàng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực hiện khóa luận. Em xin gửi lời cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Dược Hà Nội cùng các thầy cô giáo đã tận tình truyền đạt những kiến thức quan trọng và bổ ích trong suốt 5 năm học tập tại trường. Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè thân thiết đã luôn đồng hành, động viên kịp thời về mặt tinh thần và vật vật chất và hỗ trợ em giúp em vượt qua những khó khăn trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Hà Nội, tháng 5 năm 2024 Sinh viên Lê Hà Cẩm MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ ĐẶT VẤN ĐỀ.
TỔNG QUAN. Tổng quan về bệnh viêm khớp dạng thấp và tiêm nội khớp trong điều trị viêm khớp dạng thấp. Tổng quan về bệnh viêm khớp dạng thấp. Tổng quan về tiêm nội khớp trong điều trị viêm khớp dạng thấp.
Hydrogel tiêm nội khớp trong điều trị VKDT. Một số nghiên cứu sử dụng hydrogel trong điều trị VKDT. Một số đặc tính lưu biến thường được đánh giá của các chế phẩm bù nhớt. Công nghệ nano trong ngành dược và ứng dụng trong điều trị VKDT.
Công nghệ nano trong ngành dược. Thành phần và sự ảnh hưởng đến đặc tính của nano và ứng dụng trong điều trị VKDT. Ứng dụng của nano kết hợp với hydrogel. Tổng quan về azithromycin.
Công thức hóa học. Tính chất lý hóa. Đặc điểm dược động học. Ứng dụng của Azithromycin trong điều trị VKDT.
Tổng kết. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nguyên vật liệu. Nội dung nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp bào chế tiểu phân nano. Phương pháp định lượng AZT. Các phương pháp đánh giá tiểu phân nano AZT.
Phương pháp bào chế hệ hydrogel có chứa tiểu phân nano AZT. Phương pháp đánh giá hệ hydrogel có chứa tiểu phân nano AZT. Phương pháp xử lý số liệu. THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬNError! Bookmark not defined.
Kết quả khảo sát phương pháp định lượng azithromycin. Kết quả xây dựng công thức bào chế hệ tiểu phân nano AZT. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của yếu tố công thức. Kết quả đánh giá một số đặc tính và chỉ tiêu chất lượng của nano AZT.
Xây dựng công thức hydrogel in situ nhạy nhiệt chứa hệ tiểu phân nano azithromycin. Khảo sát và lựa chọn nồng độ tá dược tạo gel. Đánh giá hệ vận chuyển thuốc hydrogel có chứa tiểu phân nano AZT .39 KIẾN LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .48 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Kí hiệu viết tắt Từ/cụm từ viết tắt 1 ACN Acetonitril 2 AZT Azithromycin 3 CDH Chất diện hoạt 4 CT Công thức 5 DC Dược chất 6 DĐVN Dược điển Việt Nam Disease Modifying Antirheumatic Drugs -Nhóm thuốc 7 DMARDs chống thấp khớp tác dụng chậm 8 DMHC Dung môi hữu cơ 9 EE Hiệu suất nano hoá 10 GPDC Giải phóng dược chất 11 HA Hyaluronic acid 12 HD Hỗn dịch 13 HCDC Hệ chứa dược chất 14 HDNN Hỗn dịch nano 15 HLDC Hàm lượng dược chất 16 HPLC Sắc kí lỏng hiệu năng cao 17 kl/kl Khối lượng/khối lượng 18 kl/tt Khối lượng/thể tích 19 KTTP Kích thước tiểu phân 20 LC Tỉ lệ dược chất nano 21 MeOH Methanol Non Steroid Anti Inflammation Drugs - Thuốc chống 22 NSAIDs viêm không steroid 23 P407 Poloxamer 407 24 PDI Polydispersity Index – Chỉ số đa phân tán 25 PLGA Poly (acid lactic-co-glycolic) 26 PVA Poly (vinyl alcohol) 27 SLN Solid lipid nanoparticle – Nano lipid rắn 28 SKD Sinh khả dụng 29 t Thời gian 30 TCCS Tiêu chuẩn cơ sở 31 TD Tá dược 32 VKDT Viêm khớp dạng thấp DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Một số nghiên cứu sử dụng hydrogel để cung cấp thuốc/hoạt chất sinh học được sử dụng để điều trị trong VKDT.
Một số nghiên cứu ứng dụng nano trong điều trị các bệnh về khớp. Nguyên liệu được sử dụng trong quá trình thực nghiệm. Các thiết bị dùng trong nghiên cứu. Công thức bào chế tiểu phân nano polyme AZT.
Công thức bào chế tiểu phân nano lipid AZT. Ảnh hưởng của tỷ lệ polyme và chất diện hoạt đến KTTP và PDI. Ảnh hưởng của tỷ lệ lipid và chất diện hoạt đến KTTP và PDI. EE và LC của các công thức.
Ảnh hưởng của tỷ lệ dược chất đến đặc tính hệ tiểu phân nano AZT. KTTP và PDI của công thức P7 (n=3). Hiệu suất nano hoá và tỉ lệ dược chất nano. Khả năng giải phóng dược chất từ HCDC và HDNN (n=3).
Khảo sát nồng độ P407. Khảo sát nồng độ HA. Khảo sát nồng độ manitol. Công thức hệ hydrogel khảo sát.
Kết quả lưu biến của các công thức gel nền và gel chứa hệ tiểu phân nano. So sánh các thông số lưu biến của dịch khớp ở người bình thường với các công thức bào chế. Hàm lượng AZT có trong gel .45 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ Hình 1. Cấu tạo của sụn khớp bình thường và cấu tạo của sụn khớp của bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp (a).
Sụn khớp bình thường. Sụn khớp bị viêm khớp dạng thấp [63]. Công thức cấu tạo của azithromycin. Đồ thị biểu thị mối liên quan giữa diện tích pic và nồng độ AZT.
Ảnh hưởng của nồng độ polyme và CDH đến KTTP. Ảnh hưởng của nồng độ lipid và CDH đến KTTP. Ảnh hưởng của chất mang và chất diện hoạt đến hình thức của nano. KTTP và PDI của các công thức.
KTTP và PDI của các công thức. Phổ IR của tiểu phân nano AZT, AZT nguyên liệu và PLGA. Đồ thị giải phóng dược chất in vitro từ tiểu phân nano (n=3). Hình thức của các công thức gel và thể chất khi ở dạng dung dịch - gel.
Độ nhớt của công thức G4 15% P407 và 1% HA ở 25oC và 37oC. Độ nhớt của công thức G7 15% P407 và 1% HA, 5% Manitol. Độ nhớt của công thức G0 ở 25oC và 37oC a) Gel nền; b) Gel đã tải nano 41 Hình 3. Tính xúc biến của công thức G4 a) Gel nền; b) Gel chứa tiểu phân nano.
Tính xúc biến của công thức G7 a) Gel nền; b) Gel chứa tiểu phân nano. Tính xúc biến của công thức G0 a) Gel nền; b) Gel chứa tiểu phân nano. Đồ thị giải phóng dược chất ở các điều kiện nhiệt độ khác nhau (n=3). Đồ thị giải phóng dược chất tại các nồng độ gel nền khác nhau ở 37oC (n=3) .46 ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh viêm khớp dạng thấp là bệnh lý tự miễn mạn tính, với nhiều mức độ tổn thương khác nhau, hơn nữa nguyên nhân gây bệnh cũng chưa rõ ràng.
Do vậy, viêm khớp dạng thấp hiện chưa thể chữa dứt điểm hoàn toàn, chỉ có thể làm chậm tiến triển của bệnh và hạn chế tối đa các biến chứng [3],[34]. Azithromycin làm giảm đáng kể mức độ nghiêm trọng của bệnh viêm khớp do collagen, giảm sản xuất các cytokin tiền viêm và ngăn ngừa sự phá hủy xương in vivo trong mô hình viêm khớp do collagen gây ra. Hơn nữa, việc hoạt hóa phản ứng protein mở ra qua trung gian glucose điều hòa 78 (GRP78) như một chức năng chống viêm khớp quan trọng của azithromycin [80]. Dựa vào kết quả nghiên cứu tác dụng điều trị của AZT trên bệnh VKDT, có thể sử dụng AZT như chất mô hình để nghiên cứu bào chế hydrogel in situ điều trị VKDT.
Tuy nhiên, theo phân loại sinh dược học, AZT thuộc nhóm II, là chất có độ tan kém, điều này làm cho sinh khả dụng của thuốc thấp. Khả năng hòa tan kém của AZT phải được cải thiện để cho phép phân phối AZT tại chỗ, tăng hiệu quả điều trị viêm khớp dạng thấp. Khi bào chế dạng tiểu phân nano, bề mặt tiếp xúc của AZT với môi trường hòa tan tăng làm tăng tốc độ hòa tan và độ tan dẫn đến tăng sinh khả dụng [10]. Ngoài ra, dạng tiểu phân nano giúp thuốc lưu trữ trong dịch khớp lâu hơn, ảnh hưởng các đặc tính dược động học của thuốc trong dịch khớp, giúp tối ưu hiệu quả sử dụng thuốc [72].
Tiêm nội khớp hiện đang là một phương pháp điều trị viêm khớp dạng thấp được ưu tiên. Việc tích hợp tiểu phân nano vào hydrogel cảm ứng nhiệt đã được đề xuất để cải thiện hiệu suất của chúng khi so sánh với từng hệ vận chuyển thuốc riêng lẻ. Sự kết hợp của cả hai giúp tăng cường khả năng phân phối thuốc theo cách cục bộ và nhắm mục tiêu, kết hợp với việc giải phóng thuốc được kiểm soát và duy trì, cho phép hấp thu thuốc ở vị trí cần thiết, dẫn đến tăng hiệu quả điều trị bằng thuốc [54].