Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của một số trạng thái thảm thực vật đến tính chất đất huyện bình gia tỉnh lạng sơn

Nghiên cứu ảnh hưởng của thảm thực vật đến tính chất đất huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn, cung cấp cái nhìn sâu sắc về môi trường địa phương.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

63
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu của đề tài

1.2. Mục tiêu tổng quát

1.3. Mục tiêu cụ thể

1.4. Ý nghĩa của đề tài

1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Những nghiên cứu về thành phần loài và đa dạng sống thực vật

2.1.1. Những nghiên cứu về thành phần loài

2.1.1.1. Trên thế giới
2.1.1.2. Ở Việt Nam

2.1.2. Những nghiên cứu về thành phần dạng sống

2.1.2.1. Trên thế giới
2.1.2.2. Ở Việt Nam

2.2. Những nghiên cứu về thảm thực vật trên thế giới và Việt Nam, cấu trúc

2.2.1. Những nghiên cứu về thảm thực vật trên thế giới và Việt Nam

3. PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm nghiên cứu và thời gian nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội tại huyện Bình Gia

3.5. Đánh giá thành phần đa dạng sống và cấu trúc thảm thực vật tại khu vực nghiên cứu

3.6. Nghiên cứu đặc điểm của đất và ảnh hưởng của thảm thực vật tới một số tính chất lý hóa học của đất tại khu vực nghiên cứu

3.7. Đề xuất các giải pháp bảo vệ đất và môi trường tại khu vực nghiên cứu

3.8. Phương pháp nghiên cứu

3.8.1. Phương pháp điều tra, thu thập thông tin tài liệu

3.8.2. Phương pháp lấy mẫu, bảo quản mẫu

3.8.3. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Điều kiện tự nhiên và xã hội của khu vực nghiên cứu

4.1.1. Vị trí địa lý và ranh giới hành chính

4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

4.2. Đánh giá thành phần đa dạng sống và cấu trúc thảm thực vật khu vực nghiên cứu

4.2.1. Thành phần đa dạng sống tại khu vực nghiên cứu

4.2.2. Cấu trúc thảm thực vật của khu nghiên cứu

4.2.3. Hiện trạng sử dụng đất qua phỏng vấn

4.3. Nghiên cứu đặc điểm của đất và ảnh hưởng của thảm thực vật tới một số tính chất lý hóa học của đất

4.3.1. Hình thái phẫu diện đất

4.3.2. Ảnh hưởng của thảm thực vật tới một số tính chất lý hóa học của đất

4.4. Đề xuất các giải pháp bảo vệ đất và môi trường tại khu vực nghiên cứu

4.4.1. Các giải pháp bảo vệ đất

4.4.2. Các giải pháp về bảo vệ môi trường

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Thảm Thực Vật Đến Đất

Đất là yếu tố then chốt của hệ sinh thái, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước, khoáng chất và dinh dưỡng cho thảm thực vật. Sự tương tác giữa đất và thảm thực vật là mối quan hệ hai chiều, mỗi loại đất sẽ hỗ trợ một kiểu thảm thực vật riêng và ngược lại, mỗi kiểu thảm thực vật sẽ tạo ra một kiểu đất đặc trưng. Các đặc tính của đất như màu sắc, tính chất lý hóa học, hệ vi sinh vật và động vật đất sẽ khác nhau tùy thuộc vào thảm thực vật. Độ phì của đất, yếu tố tổng hợp được quy định bởi đá mẹ, thành phần cơ giới, cấu tượng đất, độ ẩm, độ thoáng khí, độ dày tầng đất và đặc điểm hóa tính, ảnh hưởng trực tiếp đến hệ sinh thái rừng và thảm thực vật nói chung. Thảm thực vật, ngược lại, có tác dụng tích cực trong việc thúc đẩy độ phì nhiêu của đất. Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá ảnh hưởng của thảm thực vật đến tính chất đất tại huyện Bình Gia, Lạng Sơn, một khu vực có diện tích rừng lớn nhưng đang đối mặt với nhiều thách thức về bảo tồn và phát triển bền vững.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Đất và Thảm Thực Vật

Nghiên cứu về đất và thảm thực vật có ý nghĩa quan trọng trong việc hiểu rõ hơn về sự tương tác giữa các yếu tố tự nhiên và tác động của con người đến môi trường. Đất không chỉ là nền tảng cho sự phát triển của thực vật mà còn là một phần không thể thiếu của chu trình dinh dưỡng và nước trong tự nhiên. Thảm thực vật đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ đất khỏi xói mòn, duy trì độ phì nhiêu và cung cấp môi trường sống cho nhiều loài sinh vật. Việc nghiên cứu mối quan hệ này giúp chúng ta đưa ra các giải pháp quản lý và sử dụng đất đai một cách bền vững, bảo vệ môi trường và đảm bảo an ninh lương thực.

1.2. Vai Trò Của Thảm Thực Vật Tự Nhiên Với Đất

Thảm thực vật tự nhiên đóng vai trò then chốt trong việc duy trì và cải thiện tính chất đất. Rễ cây giúp cố định đất, ngăn ngừa xói mòn và sạt lở. Lá cây rụng xuống tạo thành lớp mùn hữu cơ, cung cấp dinh dưỡng cho đất và cải thiện cấu trúc đất. Thảm thực vật cũng giúp điều hòa nhiệt độ và độ ẩm của đất, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của vi sinh vật đất. Theo Lê Ngọc Công (2004), việc bảo vệ và phục hồi thảm thực vật là một trong những giải pháp quan trọng để bảo vệ và cải tạo đất.

II. Thách Thức Suy Thoái Đất Tại Huyện Bình Gia Lạng Sơn

Trong những năm qua, tình trạng khai thác quá mức tài nguyên rừng, cùng với các tập quán canh tác lạc hậu như du canh du cư, đốt rừng làm nương rẫy và chăn nuôi gia súc không kiểm soát đã gây áp lực lớn lên diện tích rừng tự nhiên ở Việt Nam. Huyện Bình Gia, Lạng Sơn, cũng không tránh khỏi tình trạng này. Sự phát triển kinh tế xã hội và gia tăng dân số nhanh chóng đã làm gia tăng căng thẳng trong mối quan hệ giữa con người và đất đai. Những sai lầm trong quá trình sử dụng đất đã dẫn đến suy thoái môi trường đất, làm suy yếu các chức năng của đất. Vấn đề sử dụng đất đai ngày càng trở nên quan trọng và mang tính toàn cầu, đòi hỏi các giải pháp quản lý và sử dụng đất đai một cách bền vững.

2.1. Nguyên Nhân Gây Suy Thoái Đất Nông Nghiệp

Suy thoái đất nông nghiệp là một vấn đề nghiêm trọng tại nhiều khu vực, bao gồm cả huyện Bình Gia. Các nguyên nhân chính bao gồm: sử dụng phân bón hóa học và thuốc trừ sâu quá mức, canh tác độc canh, thiếu biện pháp bảo vệ đất, và quản lý nước không hiệu quả. Tình trạng này dẫn đến giảm độ phì nhiêu của đất, ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến năng suất cây trồng.

2.2. Tác Động Của Phá Rừng Đến Xói Mòn Đất

Phá rừng là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra xói mòn đất. Khi rừng bị phá, lớp phủ thực vật bảo vệ đất bị mất đi, khiến đất dễ bị rửa trôi bởi mưa và gió. Xói mòn đất không chỉ làm mất đi lớp đất màu mỡ mà còn gây ra các vấn đề như sạt lở đất, ô nhiễm nguồn nước và suy giảm đa dạng sinh học.

2.3. Ảnh Hưởng Của Biến Đổi Khí Hậu Đến Đất

Biến đổi khí hậu đang gây ra những tác động tiêu cực đến tính chất đất. Sự gia tăng nhiệt độ và thay đổi lượng mưa dẫn đến khô hạn, sa mạc hóa và tăng nguy cơ xói mòn đất. Các hiện tượng thời tiết cực đoan như lũ lụt và hạn hán cũng gây ra những thiệt hại lớn cho đất đai và sản xuất nông nghiệp.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Thảm Thực Vật Đến Đất

Nghiên cứu này sử dụng kết hợp các phương pháp điều tra, thu thập thông tin tài liệu, lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm để đánh giá ảnh hưởng của thảm thực vật đến tính chất đất tại huyện Bình Gia. Các mẫu đất được thu thập dưới các kiểu thảm thực vật khác nhau, sau đó được phân tích các chỉ tiêu lý hóa học như độ pH, hàm lượng chất hữu cơ, lân dễ tiêu, kali dễ tiêu và đạm tổng số. Kết quả phân tích sẽ được so sánh và đối chiếu để đánh giá tác động của từng kiểu thảm thực vật đến độ phì nhiêu của đất, khả năng bảo vệ đất chống xói mòn và rửa trôi các chất dinh dưỡng.

3.1. Phương Pháp Thu Thập Mẫu Đất và Thảm Thực Vật

Việc thu thập mẫu đất và thảm thực vật được thực hiện theo phương pháp chọn điểm đại diện dưới các kiểu thảm thực vật khác nhau. Các mẫu đất được lấy ở các độ sâu khác nhau để đánh giá sự thay đổi tính chất đất theo chiều sâu. Mẫu thảm thực vật được thu thập để xác định thành phần loài, độ che phủ và cấu trúc tầng tán.

3.2. Quy Trình Phân Tích Lý Hóa Học Của Đất

Các mẫu đất được phân tích trong phòng thí nghiệm để xác định các chỉ tiêu lý hóa học quan trọng như: độ pH, hàm lượng chất hữu cơ, hàm lượng lân dễ tiêu (P2O5), hàm lượng kali dễ tiêu (K2O), hàm lượng đạm tổng số, thành phần cơ giới, dung trọng, độ ẩm và độ thoáng khí. Các phương pháp phân tích được sử dụng tuân thủ các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế.

3.3. Đánh Giá Đa Dạng Sinh Học Thực Vật

Đa dạng sinh học thực vật được đánh giá thông qua việc xác định thành phần loài, số lượng cá thể của từng loài và độ che phủ của các loài thực vật trong các ô tiêu chuẩn (OTC). Các chỉ số đa dạng sinh học như chỉ số Shannon-Wiener và chỉ số Simpson được sử dụng để đánh giá mức độ đa dạng sinh học của từng kiểu thảm thực vật.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Thảm Thực Vật Đến Tính Chất Đất

Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự khác biệt rõ rệt về tính chất đất dưới các kiểu thảm thực vật khác nhau tại huyện Bình Gia. Các khu vực có độ che phủ rừng cao thường có hàm lượng chất hữu cơ trong đất cao hơn, độ pH ổn định hơn và khả năng giữ nước tốt hơn so với các khu vực đất trống hoặc thảm thực vật nghèo nàn. Điều này chứng tỏ vai trò quan trọng của thảm thực vật trong việc cải thiện và bảo vệ độ phì nhiêu của đất.

4.1. So Sánh Độ pH Của Đất Dưới Các Quần Xã Thực Vật

Độ pH của đất là một chỉ tiêu quan trọng ảnh hưởng đến sự hòa tan và hấp thụ các chất dinh dưỡng của cây trồng. Nghiên cứu cho thấy độ pH của đất dưới các quần xã thực vật khác nhau có sự khác biệt đáng kể. Đất dưới rừng tự nhiên thường có độ pH trung tính hoặc hơi chua, trong khi đất dưới đất trồng cây hàng năm có độ pH cao hơn.

4.2. Hàm Lượng Chất Hữu Cơ Trong Đất Rừng

Hàm lượng chất hữu cơ là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá độ phì nhiêu của đất. Chất hữu cơ giúp cải thiện cấu trúc đất, tăng khả năng giữ nước và cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng. Nghiên cứu cho thấy hàm lượng chất hữu cơ trong đất rừng cao hơn nhiều so với đất trồng cây nông nghiệp.

4.3. Ảnh Hưởng Của Thảm Thực Vật Đến Thành Phần Cấp Hạt

Thành phần cấp hạt của đất ảnh hưởng đến khả năng thoát nước, giữ nước và độ thoáng khí của đất. Thảm thực vật có vai trò quan trọng trong việc cải thiện thành phần cấp hạt của đất, giúp đất tơi xốp và dễ thoát nước hơn.

V. Giải Pháp Bảo Vệ Đất và Môi Trường Tại Huyện Bình Gia

Để bảo vệ tài nguyên đất và môi trường tại huyện Bình Gia, cần thực hiện đồng bộ các giải pháp về quản lý, kỹ thuật và chính sách. Tăng cường công tác quản lý và bảo vệ rừng, ngăn chặn tình trạng phá rừng và khai thác rừng trái phép. Áp dụng các biện pháp canh tác bền vững, hạn chế sử dụng phân bón hóa học và thuốc trừ sâu. Khuyến khích trồng cây che phủ đất, trồng cây phân xanh và áp dụng các biện pháp chống xói mòn đất. Nâng cao nhận thức của người dân về tầm quan trọng của việc bảo vệ đất và môi trường.

5.1. Các Biện Pháp Canh Tác Bền Vững

Các biện pháp canh tác bền vững bao gồm: luân canh cây trồng, xen canh, trồng cây che phủ đất, sử dụng phân bón hữu cơ, hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu và áp dụng các biện pháp tưới tiêu tiết kiệm nước. Các biện pháp này giúp cải thiện độ phì nhiêu của đất, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tăng năng suất cây trồng.

5.2. Quản Lý Rừng Bền Vững

Quản lý rừng bền vững bao gồm: bảo vệ rừng tự nhiên, trồng rừng mới, phục hồi rừng bị suy thoái, khai thác rừng hợp lý và phòng chống cháy rừng. Quản lý rừng bền vững giúp bảo vệ đa dạng sinh học, duy trì chức năng sinh thái của rừng và cung cấp các sản phẩm lâm nghiệp cho xã hội.

5.3. Chính Sách Hỗ Trợ Phát Triển Nông Nghiệp Bền Vững

Chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp bền vững bao gồm: hỗ trợ tài chính cho nông dân áp dụng các biện pháp canh tác bền vững, khuyến khích sản xuất nông nghiệp hữu cơ, xây dựng các mô hình nông nghiệp sinh thái và tạo điều kiện cho nông dân tiếp cận thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp bền vững.

VI. Kết Luận và Kiến Nghị Về Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Đến Đất

Nghiên cứu đã làm rõ ảnh hưởng của thảm thực vật đến tính chất đất tại huyện Bình Gia, Lạng Sơn. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng các giải pháp quản lý và sử dụng đất đai một cách bền vững, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về mối quan hệ giữa thảm thực vật và đất đai, đặc biệt là trong bối cảnh biến đổi khí hậusuy thoái đất.

6.1. Đề Xuất Nghiên Cứu Chuyên Sâu Về Vi Sinh Vật Đất

Vi sinh vật đất đóng vai trò quan trọng trong quá trình phân giải chất hữu cơ, cố định đạm và cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng. Cần có các nghiên cứu chuyên sâu về thành phần và hoạt động của vi sinh vật đất dưới các kiểu thảm thực vật khác nhau để hiểu rõ hơn về vai trò của chúng trong việc duy trì độ phì nhiêu của đất.

6.2. Kiến Nghị Về Chính Sách Quản Lý Đất Đai

Cần có các chính sách quản lý đất đai phù hợp với điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của từng địa phương. Các chính sách này cần khuyến khích sử dụng đất đai một cách bền vững, bảo vệ đất khỏi xói mòn và suy thoái, và đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất.

6.3. Tăng Cường Giáo Dục Về Bảo Vệ Đất

Cần tăng cường công tác giáo dục và nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của việc bảo vệ đất. Các chương trình giáo dục cần tập trung vào việc cung cấp kiến thức về các biện pháp bảo vệ đất, sử dụng đất đai một cách bền vững và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

05/06/2025
Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của một số trạng thái thảm thực vật đến tính chất đất huyện bình gia tỉnh lạng sơn

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Đất là một thành phần quan trọng của hệ sinh thái. Nó có ý nghĩa rất lớn tới khả năng cung cấp nước, muối khoáng, chất dinh dưỡng cho cây. Do đó ảnh hưởng tới quá trình sinh trưởng, phát triển của thảm thực vât. Mỗi loại đất có một kiểu thảm thực vật riêng.

Ngược lại mỗi một kiểu thảm thực vật sẽ đặc trưng cho một kiểu đất xác định. Các kiểu đất này sẽ khác nhau bởi hàng loạt các chỉ tiêu như: màu sắc, tính chất lý học, hóa học, hệ vi sinh vật và động vật đất. Đặc tính cơ bản của đất được thể hiên qua độ phì, độ phì là nhân tố tổng hợp được quy định bởi nhiều yếu tố: Đá mẹ, thành phần cơ giới, cấu tượng đất, độ ẩm, độ thoáng khí, độ dày tầng đất, đặc điểm hóa tính. Do đó độ phì ảnh hưởng tới nhiều mặt của hệ sinh thái rừng nói riêng cung như thảm thực vật nói chung.

Ngược lại thảm thực vật có tác dung ngược lại với đất một cách rất tích cực, nó thúc đẩy cho đất nhanh chóng tăng độ phì nhiều cho đất (33). Trong những năm qua ở nước ta do khai thác quá mức nguồn tài nguyên rừng, cùng với phong tục tập quán lạc hậu của một số địa phương như: Du canh du cư, đốt rừng làm nương rẫy và sự phát triển của ngành chăn nuôi gia súc đã làm cho diện tích rừng nước ta ngày càng bị thu hẹp, kinh tế xã hội phát triển mạnh, cùng với sự tăng dân số nhanh đã làm cho mối quan hệ giữa người và đất ngày càng căng thẳng những sai lầm liên tục của con người trong quá trình sử dụng đất đã dẫn đến huỷ hoại môi trường đất, một số công năng nào đó của đất đai bị yếu đi, vấn đề sử dụng đất đai càng trở nên quan trọng và mang tính toàn cầu. Càng ngày xã hội càng phát triển, khoa học kỹ thuật phát triển mạnh, đời sống của con người đòi hỏi càng cao, các nhu cầu luôn biến đổi, cùng với 2 những thay đổi đó các chính sách của nhà nước và tình hình kinh tế cũng thay đổi theo. Chính vì vậy Đảng và nhà nước ta đã hết sức chú trọng tới vấn đề bảo vệ, phục hồi lại rừng nói riêng và thảm thực vật nói chung (Lê Ngọc Công, 2004)[11].

Huyện Bình Gia là một xã có diện tích rừng lớn, cũng như nhiều huyện khác trong tỉnh Lạng Sơn thời gian qua nhiều diện tích rừng đã suy giảm. Nhiều diện tích rừng vẫn đang bị khai thác quá mức làm ảnh hưởng tới môi trường. Xuất phát từ những lý do trên, được sự đồng ý của Ban giám hiệu Nhà trường, sự giúp đỡ của Ban chủ nhiệm Khoa Môi trường, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo Nguyễn Thị Huệ , em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số trạng thái thảm thực vật đến tính chất đất huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn". Muc tiêu của đề tài 1.

Mục tiêu tổng quát - Đánh giá được ảnh hưởng của thảm thực vật đến môi trường đất huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn. Muc tiêu cụ thể - Xác định được đặc điểm về thành phần loài, thành phần đa dạng sống, cấu trúc tầng tán, độ che phủ các kiểu thảm thực vật nghiên cứu. - Xác định được những tính chất hóa học của đất dưới các kiểu thảm thực vật nghiên cứu, trên cơ sở đó bước đầu đánh giá được tác dụng bảo vệ đất chống xói mòn và rửa trôi các chất dinh dương của đất, nâng cao độ phì của từng kiểu thảm thực vật. - Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao khả năng phục hồi rừng, tăng độ che phủ, góp phần vào việc vừa có tác dụng bảo vệ môi trường nói chung và môi trường đất nói riêng, vừa tạo ra giá trị kinh tế phục vụ cho đời sống con người.

Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Vận dụng và phát huy được kiến thức đã học tập và nghiên cứu - Nâng cao nhận thức, kỹ năng và rút ra kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này. Ý nghĩa trong thực tiễn - Tăng cường công tác quản lý tài nguyên rừng nhằm phòng, chống xói mòn, rửa trôi các chất dinh dưỡng trong đất. - Tăng cường trách nhiệm bảo vệ rừng, từ đó có hành động tích cực trong công tác bảo vệ rừng đặc biệt là rừng đầu nguồn.

- Đánh giá được hiện trạng thảm thực vật và tính chất của đất tại huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn. 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Những nghiên cứu về thành phần loài và đa dạng sống thực vật 2. Những nghiên cứu vê thành phần loài * Trên thế giới Theo Ramakrisnan (1981-1992) khi nghiên cứu về thảm thực vật sau nương rẫy ở vùng Tây Bắc Ấn Độ đã cho dàng chỉ số loài rất thấp, chỉ số loài ưu thế cao điểm nhất ơ pha đầu của quá trình diễn thế và giảm dần theo thời gian bỏ hóa.

Longchun và cộng sự (1993), nghiên cứu về đa dạng thực vật ở hệ sinh thái nương rẫy tại Xishuang Bana tỉnh Vân Nam Trung Quốc đã nhận xét: khi nương rẫy bỏ hoá được 3 năm thì có 17 họ, 21 chi, 21 loài, bỏ hoá 19 năm thì có 60 họ, 134 chi và 167 loài. * Ở Việt Nam Các công trình nghiên cứu về thành phần loài thực vật cũng rất nhiều. Thái Văn Trưng (1978) thống kê thực vật Việt Nam có 7004 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 1850 chi, 298 họ [31] Hoàng Chung (1980) [9] nghiên cứu về đồng cỏ vùng núi phái bắc Việt Nam đã công bố 233 loài thực vật thuộc 54 họ và 44 bộ. Phạm Hoàng Hộ (1991-1993) [16] trong công trình “Cây cỏ Việt Nam” đã thống kê được số loài hiện có ơ thực vật Việt Nam là 10.500 loài, gần đạt số lượng 12.000 loài theo dự đoán của nhiều nhà thực vật học.

Lê Mông Chân (1994) điều tra tổ thành vùng núi cao Vườn quốc gia Ba Vì đã phát hiện được 483 loài thuộc 323 chi, 136 họ thực vật bậc cao có mạch trong đó gặp 7 loài thuộc mô tả lần đâu tiên [8]. Nguyễn Nghĩa Thìn (1998) khi tổng kết các công trình nghiên cứu về khu hệ thực vật ở Việt Nam đã ghi nhận có 2393 loài thực vật bậc thấp và 1373 loài thực vật bậc cao thuộc 2524 chi, 378 họ [31]. Đặng Kim Vui (2002) [36] nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng phục hồi sau nương rẫy để làm cơ sở đề xuất các giải pháp khoanh nuôi làm giàu rừng ở huyện Đồng Hủy tỉnh Thái Nguyên đã đưa ra kết luận: Đới với giai đoạn phục hồi từ 1-2 tuổi, thành phần loài thực vật là 72 loài thuộc 36 họ và họ Hòa thảo (Poaceae) có số lượng lớn nhất là 10 loài. Sau đó đến họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) 6loài, họ trinh nữ (Mimosaceae) và họ cà phê (Rubiaceae) môi họ có 4 loài.

Giai đoạn 3-5 tuổi có 65 laoì thuộc 34 họ; Giai đoạn 5-10 tuổi có 56 loài thuộc 36 họ; Giai đoạn 11-15 tuổi có 57 loài thuộc 31 họ. Theo danh lục các loài thực vật Việt Nam (2003) đã thống kê được 368 loài vi khuẩn lam (Tiền nhân-Procaryota); 2176 loài Tảo (Algae); 481 loài Rêu (Bryophyta); 1loại Quết lá thông (Psilotophyta); 53 loại Thông đất (lycopodiophyta); 2loại Cỏ tháp bút (Equisetophyta); 691 loài Dương sỷ (Polypodiophyta); 69 loài HẠt trần (Gymnospermae); và 13.000 loài thực vật Hạt kín (Anigiospermal); đưa tổng số loài thực vật của Việt Nam lên đến hơn 20. Lê Ngọc Công (2004) [11] nghiên cứu hệ thực vật tỉnh Thái Nguyên đã thống kê các loài thực vật bậc cao có mạch bao gồm 160 họ, 468 chi, 654 loài, chủ yếu là cây lá giộng thường xanh, trong đó có nhiều gỗ quý: Lim, Dẻ, Tra, Nghiến. 6 Thái Văn Thụy , Nguyễn Phúc Nguyên ( 2005 ) nghiên cứu về thảm thực vật Vườn quốc gia Ba Vì đã xác định ở đây có 11 kiểu quần xã khác nhau.

Trong quần xã cây bụi thứ sinh thường xanh , lá rộng thành phần chủ yếu là cây gỗ dạng bụi cao từ 2-5m. Năm 2010 ,Lê Ngọc Công nghiên cứu tính đa dạng thực vật bậc cao có mạch trong 4 trạng thái rừng ở Thái Nguyên đã công bố danh lục gồm 733 cây , 165 chi , 145 họ thuộc 5 ngành thực vật bậc cao có mạch. Tác giả cho biết có 71 loài thực vật có tên trong sách đỏ Việt Nam(2007), IUNC(2001), và Nghị định 32/2006/ND-CP. Những nghiên cứu về thành phần dạng sống Dạng sống của thực vật là một đặc tính biểu thị sự thích nghi của thực vật với điều kiện môi trường.

Dạng sống nói lên bản chất sinh thái của loài. Cho nên việc nghiên cứu thành phàn đa dạng sống là một trong nhưng nội dung quan trọng của việc nghuên cứu bất kì một hệ thựcvật nào. Khi nghiên cứu thành phần đa dạng sống với điều kiện tự nhiên của từng vùng và sự tác động của điều kiện sinh thái với từng loại thực vật. * Trên thế giới Cho đến nay, khi phân tích bản chất sinh thái của mỗi hệ thực vật, nhất là hệ thực vật của các vùng ôn đới, người ta vẫn dùng hệ thống của Raunkiaer (1934) [11] để sắp xếp các loài của hệ thực vật nghiên cứu vào một trong các dạng sống đó.

Cơ sở phân chia dạng sống của ông là sự khác nhau về khả năng thích nghi của thực vật qua thời gian bất lợi trong năm. Từ tổ hợp các dấu hiệu thích nghi, Raunkiaer chỉ chọn dấu hiệu là vị trí của chồi nằm ở đâu trên mặt đất trong suốt thời gian bất lợi trong năm. Raunkiaer đã chia 5 nhóm dạng sống cơ bản: 1. Nhóm cây có chồi trên mặt đất : Phanerophytes (Ph) 2.

Nhóm cây có chồi sát mặt đất : Chamaetophytes (Ch) 3. Nhóm cây có chồi nửa ẩn : Hemicryptophytes (He) 7 4. Nhóm cây có chồi ẩn : Cryptophytes (Cr) 5. Nhóm cây sống 1 năm : Therophytes (Th) Ông đã xây dựng phổ chuẩn của các dạng sống ở các vùng khác nhau trên trái đất (SB) : SB = 46Ph + 9Ch + 26He + 6Cr + 13Th Hệ thống phân chia dạng sống của Raunkiaer có ý nghĩa quan trọng, đảm bảo tính khoa học, dễ áp dụng.Phân chia dạng sống của Raunkiaer dựa trên những đặc điểm cơ bản của thực vật, nghĩa là dựa trên đặc điểm cấu tạo, phương thức sống của thực vật, đó là kết quả tác động tổng hợp của các yếu tố môi trường tạo nên.Thuộc về những đặc điểm này có hình dạng ngoài của thực vật, đặc điểm qua đông, sinh sản.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Thảm Thực Vật Đến Tính Chất Đất Tại Huyện Bình Gia, Lạng Sơn" cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối quan hệ giữa thảm thực vật và các đặc tính của đất trong khu vực Bình Gia. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về vai trò của thảm thực vật trong việc cải thiện chất lượng đất mà còn chỉ ra những lợi ích mà nó mang lại cho nông nghiệp và bảo vệ môi trường. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức mà thảm thực vật có thể ảnh hưởng đến độ phì nhiêu của đất, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn canh tác và quản lý đất đai.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý đất đai và các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Giải pháp quản lý hiệu quả thu từ đất tại Lạng Sơn, nơi cung cấp các giải pháp cụ thể cho việc quản lý đất đai. Ngoài ra, tài liệu Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc sử dụng đất nông nghiệp và các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất. Cuối cùng, tài liệu Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 cũng là một nguồn tài liệu quý giá cho những ai quan tâm đến quản lý đất đai hiệu quả.